ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN NAM HẢI
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN ĐIỀU KIỆN KHÔ HẠN Ở KHU VỰC TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN NAM HẢI
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN ĐIỀU KIỆN KHÔ HẠN Ở KHU VỰC TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: 8900201.01QTD
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hồng Thái
HÀ NỘI - 2019
Lời cuối cùng, học viên xin được cám ơn bạn bè và những người thân trong gia
đình đã ln chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để học thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
Học viên
Nguyễn Nam Hải
ii
năm 2019
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT ......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................. viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 10
1. Tính cấp thiết của luận văn ....................................................................................10
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................11
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................................12
4. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................12
5. Những đóng góp của luận văn ...............................................................................13
6. Cấu trúc trình bày của luận văn .............................................................................14
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ CÁC
3.3.2. Điều kiện khơ hạn nghiêm trọng nhất ..........................................................64
3.4. Nhận xét Chương 3 .............................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................... 70
Kết luận: .....................................................................................................................70
Kiến nghị: ...................................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 72
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT
Ý nghĩa
Chữ viết tắt
A
Chỉ số ẩm
AR5
Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của IPCC
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CDD
Số ngày khô hạn
Khí nhà kính
nnk
Những người khác
R
Lượng mưa
RCP4.5
Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp
RCP8.5
Kịch bản nồng độ khí nhà kính cao
SPI
Chỉ số chuẩn hố lượng mưa
SPI1
Chỉ số SPI ở quy mô 1 tháng
SPI3
Chỉ số SPI ở quy mô 3 tháng
TNMT
Tài nguyên và Mơi trường
Ttb
Nhiệt độ trung bình
Tx
Nhiệt độ tối cao
WMO
Tổ chức khí tượng thế giới
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Một số chỉ số được sử dụng phổ biến để xác định điều kiện khô hạn
............................................................................................................................. 23
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn tin cậy của r (Nguồn: Nguyễn Văn Thắng và nnk, 2012) 38
Bảng 2.2. Các mơ hình khí hậu được sử dụng trong xây dựng kịch BĐKH ..... 40
Bảng 3.1. Số tháng hạn trong các năm nghiên cứu ............................................. 45
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.7. Xu thế chuẩn sai nhiệt độ (oC) các tháng chính mùa tại trạm Việt Trì:
(a) Tháng I; (b) Tháng IV; (c) Tháng VII; (d) Tháng X ..................................... 52
Hình 3.8. Xu thế lượng mưa trung bình năm (%) tại trạm Minh Đài ................. 55
Hình 3.9. Xu thế lượng mưa (%) các tháng chính mùa tại trạm Minh Đài: (a)
Tháng I; (b) Tháng IV; (c) Tháng VII; (d) Tháng X........................................... 55
Hình 3.10. Xu thế lượng mưa trung bình năm (%) tại trạm Phú Hộ .................. 55
Hình 3.11. Xu thế lượng mưa (%) các tháng chính mùa tại trạm Phú Hộ: (a)
Tháng I; (b) Tháng IV; (c) Tháng VII; (d) Tháng X........................................... 56
Hình 3.12. Xu thế lượng mưa trung bình năm (%)tại trạm Việt Trì ................... 56
Hình 3.13. Xu thế lượng mưa (%) các tháng chính mùa tại trạm Việt Trì: (a)
Tháng I; (b) Tháng IV; (c) Tháng VII; (d) Tháng X........................................... 56
Hình 3.14. Xu thế biến đổi chỉ số SPI trung bình mùa khơ: (a) SPI1, (b) SPI3,
(c) SPI6 ................................................................................................................ 58
Hình 3.15. Xu thế biến đổi chỉ số SPI thấp nhất trong mùa khơ: (a) SPI1, (b)
SPI3, (c) SP6 ....................................................................................................... 59
Hình 3.16. Xu thế biến đổi số tháng khô hạn tại trạm Minh Đài ........................ 59
Hình 3.17. Xu thế biến đổi số tháng khơ hạn tại trạm Phú Hộ ........................... 60
Hình 3.18. Xu thế biến đổi số tháng khô hạn tại trạm Việt Trì .......................... 60
viii
Hình 3.19. Dự tính biến đổi chỉ số SPI1 (%) vào các thời kỳ trong tương lai so
với thời kỳ cơ sở (1986-2006) theo kịch bản RCP4.5: a) 2016-2035; (b) 20462065; (c) 2080-2099 ............................................................................................ 61
Hình 3.20. Dự tính biến đổi chỉ số SPI3 (%) vào các thời kỳ trong tương lai so
với thời kỳ cơ sở (1986-2006) theo kịch bản RCP4.5: a) 2016-2035; (b) 20462065; (c) 2080-2099 ............................................................................................ 62
Hình 3.21. Dự tính biến đổi chỉ số SPI6 (%) vào các thời kỳ trong tương lai so
với thời kỳ cơ sở (1986-2006) theo kịch bản RCP4.5: a) 2016-2035; (b) 20462065; (c) 2080-2099 ............................................................................................ 62
Hình 3.22. Dự tính biến đổi chỉ số SPI1 (%) vào các thời kỳ trong tương lai so
với thời kỳ cơ sở (1986-2006) theo kịch bản RCP8.5: a) 2016-2035; (b) 20462065; (c) 2080-2099 ............................................................................................ 63
Hình 3.23. Dự tính biến đổi chỉ số SPI3 (%) vào các thời kỳ trong tương lai so
này diễn ra trong một thời gian đủ dài (quy mô mùa) gây thiếu nước trong đất,
gây tác động xấu đến hoạt động sản xuất nơng nghiệp, khi đó xảy ra hạn nông
nghiệp. Khi điều kiện khô hạn xảy ra trong thời gian dài hơn (từ quy mô mùa
đến năm), dẫn đến giảm nguồn nước từ hồ, ao, dòng chảy sông, … gây ra hạn
thủy văn. Hệ quả của điều kiện khô hạn dẫn đến các thiệt hại về nông nghiệp, tài
nguyên nước và các lĩnh vực kinh tế-xã hội, gọi là hạn kinh tế - xã hội (Nguyễn
Văn Thắng và nnk, 2007).Trong một số nghiên cứu gầy đây, một số tác giả ở
trong nước cũng cho rằng, hạn khí tượng thực chất là được gọi là điều kiện khô
hạn, hay sự thiếu hụt lượng mưa (Nguyễn Văn Thắng, 2017; Nguyễn Văn
Thắng, Mai Văn Khiêm, 2017).
Như vậy có thể thấy, nguồn gốc ban đầu gây ra các thiệt hại về nông
nghiệp, tài nguyên nước và các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác bắt đầu từ điều
kiện khô hạn do thiếu hụt mưa gây ra (hay hạn khí tượng). Một số nhận định cho
rằng, điều kiện khô hạn ngày càng nghiêm trọng hơn trong những năm gần đây
và trong thế kỷ 21 theo các kịch bản biến đổi khí hậu (IPCC, 2013). Bên cạnh
đó, nhiều nghiên cứu cũng chi ra rằng, El Nino là nguyên nhân gây gia tăng điều
kiện khô hạn và hạn hán ở Việt Nam (Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu,
2004; Nguyễn Trọng Hiệu, 2000; Nguyễn Văn Thắng và nnk, 2007, 2010).
Đối với khu vực Bắc Bộ nói chung, khu vực tỉnh Phú Thọ nói riêng, điều
kiện khơ hạn xảy ra hàng năm với mùa khơ hạn (mùa ít mưa) kéo dài từ khoảng
tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau (Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng
Hiệu, 2004; Hoàng Đức Cường và nnk, 2007). Thời điểm bắt đầu và kết thúc
mùa khơ hạn có biến động hàng năm (Nguyễn Văn Thắng, 2017). Mùa khô hạn
kéo dài nhiều tháng gây ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất, đặc biệt là nông
nghiệp và quản lý tài nguyên nước. Theo báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 [30], quỹ đất sử dụng trong hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp ở
tỉnh Phú Thọ là 282.158ha (chiếm 79,85% tổng diện tích đất) và quy hoạch đến
năm 2020 là 278.200 ha (chiếm 78,73% tổng diện tích đất). Báo cáo cũng chỉ rõ,
4. Nội dung nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu:
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu tồn cầu và ở Việt Nam (Bộ TNMT,
2016), luận văn tập trung làm rõ xu thế biến đổi điều kiện khô hạn trong bối
cảnh này, cụ thể:
- Phân tích và kế thừa chỉ số khơ hạn phù hợp (chỉ số hạn khí tượng) cho
nghiên cứu của luận văn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Đánh giá được đặc điểm khô hạn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ dựa trên bộ
số liệu quan trắc được thu thập;
- Đánh giá được xu thế biến đổi điều kiện khô hạn ở địa bàn tỉnh Phú
Thọ dựa trên bộ số liệu quan trắc được thu thập và chỉ số khô hạn được
lựa chọn
- Đưa ra đánh giá điều kiện khô hạn trong tương lai, đặc biệt là mức độ
khắc nghiệt của khô hạn dựa trên bộ số liệu kịch bản BĐKH đã được
Bộ TNMT công bố năm 2016 và chỉ số khô hạn được lựa chọn.
Cơ sở giả thiết lập luận cho nghiên cứu:
Các nghiên cứu ở trong nước (Nguyễn Quang Kim, 2005; Nguyễn Văn
Thắng và nnk, 2007, 2014, 2015; Nguyễn Văn Thắng và nnk, 2018; Trần Hồng
Thái và nnk, 2018) đã chỉ ra, chỉ số SPI (Standardized Precipitation Index) được
cho là phù hợp để mô tả điều kiện khô hạn ở lãnh thổ Việt Nam. Kế thừa các
12
nghiên cứu trước đó, điều kiện khơ hạn ở khu vực tỉnh Phú Thọ được xác định
thông qua chỉ số SPI.
Tính chất liên ngành của việc nghiên cứu tác động của biến đổi khí
hậu đến điều kiện khơ hạn ở tỉnh Phú Thọ:
Biến đổi khí hậu diễn ra trên quy mơ tồn cầu, khu vực, Việt Nam và ở
Phú Thọ, tác động của BĐKH đến các ngành KTXH và tài nguyên thiên nhiên.
Bộ TNMT (2016) thành thông tin biến đổi điều kiện khô hạn ở tỉnh Phú Thọ
theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5.
6. Cấu trúc trình bày của luận văn
Với mục tiêu và nội dung đề ra, các kết quả nghiên cứu được trình bày chi
tiết trong báo cáo tổng kết, với các nội dung chính sau:
1. Mở đầu
2. Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
3. Chương II: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu
4. Chương III: Kết quả nghiên cứu và nhận xét
5. Kết luận và kiến nghị
6. Tài liệu tham khảo
Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn, nhiều vấn đề khoa học chưa
được làm sáng tỏ là điều không tránh khỏi. Với cách tiếp cận nghiên cứu của
luận văn, chúng tôi cố gắng đưa ra được những thông tin về điều kiện khơ hạn
khí tượng thơng qua chỉ số SPI theo số liệu quan trắc và kịch bản lượng mưa của
Bộ TNMT (2016). Nhìn chung, bài tốn dự tính biến đổi điều kiện khơ hạn trong
bối cảnh BĐKH vẫn cịn khá mới mẻ ở Việt Nam. Do vậy, kết quả nghiên cứu
của luận văn cũng gặp một số khó khăn trong việc kế thừa nghiên cứu trước đó.
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ có nhứng đóng góp nhất định
trong bước đầu nghiên cứu về điều kiện khô hạn trong bối cảnh BĐKH ở địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
14
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ CÁC NGHIÊN
CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHƠ HẠN
1.1. Điều kiện tự nhiên và khí hậu tỉnh Phú Thọ
1.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Phú Thọ
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, có vị trí nằm
- Ngồi những con sơng lớn kể trên, Phú Thọ cịn có hệ thống các sơng
nhánh và ngịi lao phong phú. Ngồi việc điều hịa khơng khí và cung cấp nguồn
nước tưới tiêu, chúng cũng còn gây nguy hại nhiều trong mùa bão lũ cho nhân
dân trên địa bàn tỉnh.
Tổng diện tích tự nhiên tồn tỉnh Phú Thọ là 3.519,56 km2. Trong đó,
theo hiện trạng sử dụng đất, đất nơng nghiệp-Lâm nghiệm chiếm 54,8%. Hiện
tại, đất tự nhiên chưa khai thác sử dụng là khoảng 81,2 nghìn ha (57,86 nghìn ha
là đồi núi). Nhìn chung, đất đai và khí hậu ở tỉnh Phú Thọ phù hợp cho việc
trồng cây nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến lâm sản.
Theo báo cáo mới nhất, hiện trạng che phủ rừng ở tình Phú Thọ là tương đối lớn,
khoảng 42% là diện tích rừng tự nhiên. Số liệu thống kê cho thấy, hiện nay Phú
Thọ có 144.256 ha rừng, với 69.547 ha rừng tự nhiên và 74.704 ha rừng trồng.
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ (Nguồn: />16
1.1.2. Đặc điểm khí hậu cơ bản của tỉnh Phú Thọ
Hệ thống thời tiết - khí hậu nói chung ở khu vực phía bắc Việt Nam, trong
đó có tỉnh Phú Thọ, có những nét tương đồng nhất định trong chế độ nhiệt ẩm
với khí hậu cận nhiệt đới (hoặc á nhiệt đới). Thơng qua nhiều cơng trình nghiên
cứu đặc điểm khí hậu, kể cả khí hậu núi cao Việt Nam, các nhà khí tượng - khí
hậu Việt Nam đã loại các tên gọi: “khí hậu nhiệt đới ẩm”, “khí hậu nhiệt đới gió
mùa có mùa đơng lạnh”, “khí hậu á nhiệt đới”,... và thống nhất dùng khái niệm
“khí hậu nhiệt đới gió mùa” thơng qua sự phân tích, đánh giá nền nhiệt - ẩm và
ảnh hưởng của gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hè.
Nói chung, đại bộ phận của Phú Thọ có chế độ mưa nhiều và có mùa khơ
tương đối ngắn, nhiệt độ khơng khí có sự biến đổi mạnh mẽ trong năm và có
một mùa đơng lạnh do ảnh hưởng của gió mùa đơng bắc và độ cao địa hình. Về
độ ẩm, ở Phú Thọ duy trì một tình trạng ẩm ướt rất cao và là nơi tương đối có
nhiều ngày sương mù, mưa phùn. Điều này một phần lý giải cho một chế độ bức
niệm mùa khô) cũng kéo dài 6 tháng (từ tháng XI năm trước đến tháng IV năm
sau). Lượng mưa mùa mưa so với lượng mưa năm ở các trạm đạt tỉ lệ từ 82 đến
86%, trong khi đó riêng 3 tháng mưa nhiều nhất (VI, VII, VIII) đã chiếm khoảng
một nửa lượng mưa toàn năm ở Phú Thọ. Hàng năm ở Phú Thọ có từ 130 đến
190 ngày mưa[4]. Các tháng trong mùa mưa đều có số ngày mưa nhiều, từ 10-20
ngày/tháng. Các tháng còn lại phần lớn mỗi tháng đều xấp xỉ 10 ngày mưa. Vào
nửa cuối mùa đông, số ngày mưa tăng lên rõ rệt, thậm chí có nơi mưa phùn đã
làm biến dạng biến trình năm của số ngày mưa, như Minh Đài, Yên Lập chẳng
hạn, tháng có số ngày mưa trung bình cao nhất lại xảy ra vào tháng III, tháng IV
với 17 ngày, ngang bằng với các tháng giữa mùa mưa.
Độ ẩm khơng khí tương đối trung bình năm ở Phú Thọ vào khoảng 8487%. Trong năm, thời kỳ khô nhất là vào tháng XI, XII – tháng đầu mùa đơng
khi khối khơng khí lạnh và khơ chi phối chủ yếu thời tiết, khí hậu phía Bắc nước
ta trong thời kỳ này. Độ ẩm tương đối trung bình tháng trong thời kỳ này vào
khoảng 81-86%. Thời kỳ ẩm ướt nhất trong năm là các tháng II, III và đôi khi là
cả tháng IV, độ ẩm tương đối vào khoảng 86-89%.
18
Nằm trong vùng khí hậu phía đơng Bắc Bộ là nơi có chế độ bức xạ khơng
dồi dào, tương đối ít nắng, nhiều mây nên nền nhiệt thấp (do có mùa đơng lạnh),
độ ẩm cao và vận tốc gió thuộc loại yếu so với các nơi khác của nước ta, do đó
lượng bốc thốt hơi ở Phú Thọ thuộc vào loại thấp. Trong năm, lượng bốc hơi
của các tháng giữa hè (tháng V, VI, VII, VIII) thường cao hơn cả, thường đạt
60-90mm/tháng. Thời kỳ có lượng bốc hơi thấp nhất là tháng I, II với các giá trị
vào khoảng 30-50mm/tháng vì đây là thời kỳ lạnh và ít nắng trong năm.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về khô hạn do tác động của biến đổi khí hậu
1.2.1. Tổng quan về khơ hạn
a) Khái niệm về hạn hán
Hiện nay, chưa có một định nghĩa thống nhất chung về hạn hán được đưa
- Hạn nông nghiệp (Agricultural Drought): Hạn nông nghiệp được hiểu
là điều kiện khơ hạn (hạn khí tượng) xảy ra trong một thời gian đủ dài và gây
ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và mùa màng. Hạn nông nghiệp xảy ra
sau khi có hạn khí tượng và là hệ quả của hạn khí tượng.
- Hạn thủy văn (Hydrological Drought):Hạn thủy văn được xác định
khi điều kiện khô hạn xảy ra trong một khoảng thời gian đủ dài, gây ảnh hưởng
xấu đến lượng nước trong các sơng, hồ (cạn kiệt dịng chảy, giảm mực nước,
…). Như vậy, hạn thủy văn có thể xảy ra cùng pha hoặc trễ pha so với hạn nông
nghiệp.
Liên quan đế n lươ ̣ng nước trong đấ t , đố i với các cây trồ ng dựa vào mưa ,
đươ ̣c thừa nhâ ̣n rằ ng, hạn đất sẽ xảy ra khi lượng nước hữu hiệu trong đất bắt
đầ u thấ p hơn 50% lươ ̣ng nước hữu hiê ̣u tố i đa (sức chứa ẩ m hữu hiê ̣u , AWC,
mm) của từng loại đất . Bên cạnh đó, một số tác giả cũng đề cập đến vấn đề hạn
thủy văn – nước dưới đấ t (Hydrological drought – groundwater). Mă ̣c dù nước
dưới đấ t là mô ̣t nguồ n nước quan tro ̣ng nhưng nó ít đươ ̣c chú ý trong các phân
tích và đánh giá hạn hán. Mô ̣t đinh
̣ nghiã dựa theo khái niê ̣m đươ ̣c Calow và các
cô ̣ng sự (1999) đưa ra như sau : Thuâ ̣t ngữ “ha ̣n nước dưới đấ t” đư ợc dùng để
mô tả mô ̣t tra ̣ng huố ng trong đó nguồ n nước dưới đấ t suy giảm do hâ ̣u quả trực
tiế p của ha ̣n hán.
20
- Hạn kinh tế - xã hội (thiếu hụt nguồn nước cấp cho các hoạt động kinh tế
- xã hội): Hạn kinh tế - xã hội được hiểu như là nhu cầu cung cấp nước cho các
hoạt động kinh tế - xã hội. Nó khác với các loại hạn nêu trên vì nó xảy ra phụ
thuộc vào q trình cung cấp nước theo khơng gian và thời gian.
Hình 1.2. Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các loại hạn (Nguồn: Nguyễn Văn
Theo tài liệu “Handbook of Drought Indicators and Indices” của WMO
(2016), điều kiện khô hạn (drought condition) không quan trắc được mà được
xác định thông qua các chỉ số khô hạn. Đối với mỗi khu vực khác nhau, cần xác
định chỉ số khô hạn phù hợp.
Một số chỉ số khô hạn được sử dụng phổ biến hiện nay như trong Bảng
1.1. Từ Bảng 1.1 cho thấy, hiện nay có rất nhiều chỉ số được ứng dụng trong
việc xác định điều kiện khô hạn. Bên cạnh các chỉ số trong Bảng 1.1, một số tác
giả ở Việt Nam dựa trên chỉ tiêu mưa (Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng
Hiệu, 2004; Nguyễn Trọng Hiệu, 2000), chỉ số khô hạn (K) (Nguyễn Đức Ngữ
và Nguyễn Trọng Hiệu, 2004; Nguyễn Trọng Hiệu, 2000; Nguyễn Văn Thắng
22
và nnk, 2015), chỉ số tỷ chuẩn lượng mưa-TC (Nguyễn Văn Thắng và nnk,
2015), chỉ số SPI (Nguyễn Văn Thắng và nnk, 2007, 2015, 2018; Trần Hồng
Thái và nnk, 2018; Trương Đức Trí và nnk, 2011; Nguyễn Quang Kim và nnk,
2005), chỉ số KBDI (Mai Văn Khiêm và nnk, 2013), chỉ số PDSI (Ngô Tiền
Giang và nnk, 2013; Trương Đức Trí, 2016)… để xác định điều kiện khơ hạn.
Bảng 1.1. Một số chỉ số đƣợc sử dụng phổ biến để xác định điều kiện khô
hạn
TT
Chỉ số
Tên tiếng Anh
Số liệu đầu vào
Thông tin khác
Keetch–Byram
Drought Index
R, T
(KBDI)
Phản ánh tốt đặc
trưng khí hậu của khu
vực nhỏ
4.
PNP
Percent of Normal R
Precipitation
Phương pháp tính
tốn khá đơn giản
5.
SPI
Standardized
Precipitation Index
Được WMO đánh giá