BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TOÁN – THỐNG KÊ
---------- ----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG NHÀ Ở CỦA
NGƯỜI CÓ THU NHẬP
TRUNG BÌNH – KHÁ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Ths. HOÀNG TRỌNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ANH THƯ
Lớp: TD01 – Khóa: 32
Niên khóa: 2006 – 2010
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2010
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong khoa Toán –
Thống Kê của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi
nhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn Ths. Hoàng Trọng, người hướng dẫn khoa học của
khóa luận tốt nghiệp này, đã giúp tôi tiếp cận thực tiễn, phát hiện đề tài và đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, và người thân đã tận tình
hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người.
Nguyễn Anh Thư
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Phân khúc thị trường nhà ở cho người có thu
nhập trung bình - khá” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập
và nghiêm túc. Các số liệu trong khóa luận được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ
ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Nguyễn Anh Thư
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 4
TÓM LƯỢC
Có thể thấy trong thời gian gần đây trên thị trường TP.Hồ Chí Minh có rất nhiều dự
án nhà ở, nhà chung cư được đưa vào thi công và đang được lên kế hoạch. Phần lớn
Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT……………………………………...
7
I. Khái quát về bất động sản – thị trường bất động sản………………..... 7
1. Khái niệm về bất động sản………………...………………...………... 7
2. Khái niệm về thị trường bất động sản………………...……………... 9
2.1. Khái niệm………………...………………...………………...………… 9
2.2. Phân loại thị trường bất động sản………………...………………...….. 11
3. Khái quát về thị trường nhà đất………………...………………...….. 12
3.1. Khái niệm………………...………………...………………...………… 12
3.2. Đặc điểm của thị trường nhà đất………………...………………...…… 13
3.3. Vị trí của thị trường bất động sản - nhà đất trong nền kinh tế quốc dân.. 16
3.4. Phân loại nhà để ở ………………...………………...………………..... 20
3.4.1. Nhà ở riêng biệt………………...………………...………………..... 20
3.4.2. Nhà chung cư………………...………………...………………...….. 22
MỤC LỤC
4. Tình hình cung, cầu của các loại nhà để ở tại TP.Hồ Chí Minh......... 23
II. Các tầng lớp kinh tế - xã hội................................................................... 29
1. Định nghĩa về các tầng lớp kinh tế - xã hội.......................................... 29
2. Cơ sở lý thuyết để phân chia các tầng lớp kinh tế - xã hội………… 30
3. Tình hình xã hội tại TP.Hồ Chí Minh………………………………... 31
III. Phân khúc thị trường………………………………………………… 32
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 6
1. Khái niệm phân khúc thị trường……………………………………... 33
2. Các bước phân chia thị trường……………………………………….. 33
3. Tại sao doanh nghiệp phải phân khúc thị trường…………………… 36
4. Đâu là những cách thức phân khúc hiệu quả cho doanh nghiệp…... 37
Chương III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………
39
1. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………... 39
2. Cách tiếp cận…………………………………………………………... 39
2.2.3. Mô tả đặc điểm ngôi nhà cho từng cụm……………...……………... 69
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 7
2.3. Đặc điểm riêng của từng ngôi nhà……………...……………...………. 70
2.3.1. Nhà chung cư……………...……………...……………...………….. 70
2.3.2. Nhà riêng biệt……………...……………...……………...…………. 72
3. Các đặc điểm khác……………...……………...……………...………. 73
3.1. Mức tiết kiệm hàng tháng của khách hàng dành cho việc mua nhà……. 73
3.2. Mức hỗ trợ tài chính của người thân và gia đình khi mua nhà………… 74
3.3. Thông tin tham khảo khi mua nhà……………...……………...………. 75
B. PHÂN KHÚC THEO GIỚI TÍNH……………...……………...…….. 78
I. Kết quả phân khúc khách hàng theo giới tính……………...………… 78
II. Mô tả đặc điểm từng phân khúc……………...……………...………... 78
1. Đặc điểm nhân khẩu học……………...……………...……………...... 78
1.1. Tuổi……………...……………...……………...……………...……….. 78
1.2. Tình trạng hôn nhân……………...……………...……………............... 79
1.3. Thu nhập cá nhân……………...……………...……………...………… 80
MỤC LỤC
1.4. Thu nhập hộ gia đình……………...……………...……………...…….. 81
1.5. Trình độ văn hóa……………...……………...……………...…………. 82
1.6. Tình trạng việc làm……………...……………...……………...………. 83
2. Đặc điểm ngôi nhà khách hàng dự định mua……………...………… 84
2.1. Trị giá căn nhà – loại nhà muốn ở……………...……………...………. 84
2.2. Đặc điểm chung của ngôi nhà……………...……………...…………… 85
2.3. Đặc điểm riêng của từng ngôi nhà……………...……………...………. 86
2.3.1. Nhà chung cư……………...……………...……………...………….. 86
2.3.2. Nhà riêng biệt……………...……………...…………….................... 87
3. Các đặc điểm khác……………...……………...……………...………. 87
3.1. Mức tiết kiệm hàng tháng của khách hàng dành cho việc mua nhà……. 87
3.2. Mức hỗ trợ tài chính của người thân và gia đình khi mua nhà………… 88
3.3. Thông tin tham khảo khi mua nhà……………...……………...………. 89
124
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tỷ lệ của mẫu
Bảng 4.1: Mã hóa các thang đo được sử dụng trong phân tích
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach alpha của các thành phần thang đo tâm lý
Bảng 4.3: KMO and Bartlett's Test (cho các biến tâm lý)
Bảng 4.4: Ma trận xoay nhân tố(cho các biến tâm lý)
Bảng 4.5: ANOVA(với k=2)
Bảng 4.6: ANOVA(với k=3)
Bảng 4.7: Số lượng quan sát thuộc 3 cụm
Bảng 4.8: ANOVA (k=4).
Bảng 4.9: Số lượng quan sát thuộc 4 cụm.
Bảng 4.10: Kết quả tính toán trung bình của các biến tâm lý theo từng cụm
Bảng 4.11: Tần số nam, nữ ở mỗi cụm.
Bảng 4.12: Độ tuổi trung bình tại mỗi cụm.
Bảng 4.13: Phân bố của các độ tuổi tại các cụm.
Bảng 4.14: Phân bố khách hàng theo tình trạng hôn nhân.
Bảng 4.15: Thu nhập hàng tháng của từng cá nhân.
Bảng 4.16: Thu nhập hàng tháng của những hộ đã lập gia đình.
Bảng 4.17: Phân bố về trình độ văn hóa tại các cụm.
Bảng 4.18: Phân bố nghề nghiệp tại mỗi cụm.
Bảng 4.19: Trị giá ngôi nhà sẽ được khách hàng chấp nhận.
Bảng 4.20: Tần suất những người mua nhà chung cư và nhà riêng biệt ở mỗi cụm.
Bảng 4.21: Hệ số Cronbach alpha của các thành phần thang đo đặc điểm nhà.
Bảng 4.22: KMO and Bartlett's Test (các biến đặc điểm nhà).
Bảng 4.23: Ma trận xoay nhân tố (các biến đặc điểm nhà).
Bảng 4.24: Kết quả tính toán trung bình của các biến đặc điểm nhà theo cụm.
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 10
Bảng 4.25: Kết quả tính điểm trung bình của từng cụm cho từng đặc điểm nhà chung
nhóm khác hàng.
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 4.1: Tỷ lệ quan sát giữa 3 cụm
Hình 4.2: Tỷ lệ quan sát giữa 4 cụm
Hình 4.3: Tần suất nam, nữ ở các cụm
Hình 4.4: Tỷ lệ các độ tuổi trong từng nhóm.
Hình 4.5: Tỷ lệ tại từng cụm về tình trạng hôn nhân.
Hình 4.6: Tỷ lệ khách hàng tại mỗi khoảng thu nhập ở các cụm.
Hình 4.7: Tỷ lệ về thu nhập hộ gia đình của những người đã lập gia đình.
Hình 4.8: Tỷ lệ về trình độ văn hóa tại mỗi cụm.
Hình 4.9: Tỷ lệ về tình trạng việc làm tại mỗi cụm.
Hình 4.10: Tần suất về loại nhà tại các cụm.
Hình 4.11: Tần suất tại mỗi mức hỗ trợ tài chính của cụm.
Hình 4.12: Tần suất tại các kênh tham khảo của khách hàng ở mỗi cụm (tính theo
tổng số kết quả trả lời).
Hình 4.13: Tần suất về giới tính
Hình 4.14: Tần suất về độ tuổi của 2 nhóm khách hàng
Hình 4.15: Tần suất về tình trạng hôn nhân tại 2 nhóm khách hàng
Hình 4.16: Tần suất tại mỗi mức thu nhập của 2 nhóm khách hàng
Hình 4.17: Tần suất ở mỗi mức thu nhập hộ gia đình của 2 nhóm khách hàng
Hình 4.18: Tần số tại mỗi trình độ học vấn của 2 nhóm khách hàng
Hình 4.20: Tần suất về loại nhà tại các cụm
Hình 4.21: Tần suất tại các mức hỗ trợ của 2 nhóm khách hàng
Hình 4.22: Tần suất tại kênh thông tin mà khách hàn tham khảo khi mua nhà
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 12
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- XHCN: xã hội chủ nghĩa.
- TP: thành phố.
- TPHCM: thành phố Hồ Chí Minh.
- CB: Coldwell Banker.
phát triển toàn diện hơn và đạt được tốc độ tăng trưởng với nhịp độ cao. Từ năm
1986, nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang
nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội có sự điều chỉnh của Nhà nước, nền
kinh tế nhiều thành phần đang được hình thành rõ nét. Nền kinh tế nước ta được
chuyển đổi một bước theo hướng khai thác khả năng đầu tư và phát triển toàn diện
xã hội, lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn chọn phương hướng hiệu quả quy
mô đầu tư.
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu
tư của cả nước và quốc tế nhằm phát huy mạnh mẽ vai trò trung tâm kinh tế, văn
hoá, khoa học kỹ thuật, đầu mối phát triển kinh tế đối ngoại, liên kết thúc đẩy và lôi
kéo các vùng khác phát triển. Để tăng cường đầu tư tại các vùng đô thị trên và các
khu công nghiệp Nhà nước cần quan tâm đến việc xây dựng chính sách ưu tiên và
luật pháp nhằm bảo hộ quyền lợi hợp pháp và lợi ích chính đáng của chủ đầu tư
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 14
hình thành đồng bộ các loại thị trường hàng hoá, dịch vụ, sức lao động, vốn, kỹ
thuật công nghệ trong đó nổi bật lên là thị trường bất động sản.
Thực tế cho thấy nếu đầu tư và phát triển đúng mức thì thị trường bất động sản sẽ
tạo ra những kết quả to lớn:
Kinh doanh bất động sản tạo ra lợi nhuận lớn, vì vậy dễ dàng hấp dẫn vốn đầu
tư vào bất động sản nhất là vốn nước ngoài và vốn tích luỹ của các tầng lớp
dân cư.
Nhà nước sẽ tăng được nguồn thu, đồng thời quản lý tốt tài nguyên đất.
Thị trường bất động sản dưới sự quản lý và điều chỉnh của Nhà nước sẽ phát
triển lành mạnh, hiện tượng kinh doanh ngầm được giảm thiểu.
Nhà ở và đất ở là lĩnh vực quan trọng chứa đựng các yếu tố kinh tế – xã hội –
chính trị, do vậy quản lý và phát triển đúng mức thị trường bất động sản sẽ
kéo theo nhiều yếu tố khác như: sử dụng đất đúng mục đích tránh lãng phí đất,
tạo được chỗ ở cho nhân dân, đảm bảo chính sách quy hoạch của Nhà nước…
Tuy nhiên hiện nay do tác động của cơ chế thị trường, do biện pháp quản lý chưa
tốt, còn thiếu đồng bộ nên thị trường bất động sản nước ta nói chung và thị trường
• Tập hợp những chuyên gia kinh nghiệm về quản trị chiến lược, thương
hiệu, tiếp thị, nhượng quyền kinh doanh, nghiên cứu thị trường & thiết
kế tiếp thị.
• Kết hợp phương thức quản trị quốc tế với kinh nghiệm thực tiễn tại Việt
Nam
• Giải pháp tư vấn toàn diện từ hoạch định đến triển khai chiến lược.
• Hỗ trợ phát triển các nguồn lực nội bộ của doanh nghiệp nhờ các dịch
vụ gia tăng như huấn luyện, đào tạo, hội thảo.
• Cam kết đồng hành phát triển cùng khách hàng như một đối tác chiến
lược, nhà đầu tư chất xám để cùng phát triển doanh nghiệp.
Tư tưởng
Trở thành "nhà đầu tư chất xám" tiên phong của Việt Nam thông qua các giải
pháp chiến lược, tiếp thị & thương hiệu được khách hàng tín nhiệm & tin
cậy. Cung cấp các giải pháp tư vấn & hỗ trợ kinh doanh sáng tạo, hiệu
quả thông qua:
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 16
• Sáng tạo những giá trị khác biệt & đổi mới
• Tạo lợi nhuận gia tăng & lợi thế cạnh tranh
• Phát triển các nguồn lực tăng trưởng
Năng lực:
The Pathfinder nhắm đến cung cấp giá trị dịch vụ khác biệt nhằm mang lại
thành công bền vững cho khách hàng nhờ kết hợp:
• Phương thức hoạch định chiến lược hiện đại
• Bí quyết tiếp thị độc đáo
• Kỹ năng thiết kế thương hiệu sáng tạo
Phương pháp Tư vấn:
Phương thức tư vấn của công ty dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và tiêu chuẩn
được sử dụng tại các công ty quốc tế lớn kết hợp với kinh nghiệm làm
việc với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam.
Để hoạt động đầu tư này có hiệu quả hơn thì các công ty bất động sản cần có một
chiến lược tìm hiểu thật rõ đặc điểm của tầng lớp này, để tránh khỏi chuyện nhu cầu
thị trường thì có mà công ty lại thua lỗ vì không hiểu thị trường. Công ty có thể tìm
hiểu về đặc điểm tâm lý và hành vi của những người có nhu cầu mua nhà để ở thuộc
tầng lớp này từ đó có thể chia nhỏ từng nhóm khách hàng có cùng chung đặc điểm
tâm lý và hành vi. Như vậy, công ty sẽ tùy từng nhóm nhỏ khách hàng này mà phục
vụ và mọi nhu cầu của những khách hàng khác nhau đều được đáp ứng một cách đầy
đủ nhất. Muốn có được điều này cần có một cuộc nghiên cứu để tìm hiểu nhu cầu,
mong muốn của nhóm khách hàng tiềm năng này và để nhận dạng những nhóm
khách hàng có những yêu cầu về nhà ở tương đối khác nhau. Từ đó các công ty kinh
doanh nhà ở sẽ phân tích kỹ lưỡng và chọn cho mình nhóm khách hàng mục tiêu phù
hợp với năng lực đầu tư và phục vụ của doanh nghiệp.
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
Các công ty tư vấn, nghiên cứu bất động lớn đưa ra những nhận định lạc quan về thị
trường nhà ở dành cho người có thu nhập trung bình - khá năm nay, nhưng theo ghi
nhận cung sẽ vượt cầu ở một số khu vực trong thị trường nhà ở.
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 18
Theo số liệu của CB Richard Ellis (CBRE) Việt Nam, chỉ riêng TP.Hồ Chí Minh, có
hơn 30.000 căn hộ được dự tính tung ra trong 2010.
Vì vậy các công ty cần có kế hoạch đầu tư sao cho hợp lý vào từng phân khúc cụ thể
để tránh lãng phí nguồn vốn đầu tư. Nhằm giúp các công ty bất động sản đang có kế
hoạch đầu tư vào phân khúc nhà ở dành cho người có thu nhập trung bình - khá, bài
khóa luận này sẽ tiếp tục phân chia phân khúc này thành các phân khúc nhỏ hơn,
đồng thời sẽ mô tả chi tiết từng phân khúc nhỏ đó. Từ đó sẽ cho các công ty cái nhìn
rõ nét hơn về từng phân khúc nhỏ trong một phân khúc lớn, để có thể đưa ra một kế
hoạch đầu tư thật hoàn hảo với mức kỳ vọng là đạt được lợi nhuận cao nhất.
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 19
I. KHÁI QUÁT VỀ BẤT ĐỘNG SẢN - THỊ TRƯỜNG
BẤT ĐỘNG SẢN:
Đây là khái niệm chưa đủ bởi không quy định rõ các phương tiện trên đất
như thế nào thì được coi là bất động sản.
Khái niệm 2: Bất động sản là:
Đất
Nhà và các công trình khác xây trên đất
Khái niệm này khác các khái niệm trên ở chỗ: coi những vật không di dời
được là bất động sản, có hai thứ không di dời được đó là đất và nhà. Khái
niệm này tách nhà khỏi đất.
Khái niệm 3: Theo điều 181 Bộ luật dân sự (năm 1995) bất động sản là tài
sản không di dời được bao gồm:
Đất.
Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất kể cả tài sản xây dựng
gắn liền với nhà ở.
Các tài sản khác gắn liền với đất.
Các tài sản khác do pháp luật quy định.
Khái niệm thứ 3 có ưu điểm:
Một là: Bất động sản là tài sản không thể di dời được, yếu tố không
thể di dời được như là yếu tố số 1.
Hai là: Kể thứ tự các yếu tố không di dời được như: nhà xây trên đất,
vật xây dựng gắn liền với nhà ngoài ra còn có các tài sản cố định khác
do pháp luật quy định bởi vì: trong bất động sản thì có tài sản cố định.
Ở đây không kể tài sản cố định nói chung theo nghĩa trong kế toán
(tàu thuỷ, máy bay, máy móc thiết bị…) là vật có thể di dời đựơc tuy
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 21
nhiên không phải là bất động sản. Bất động sản chỉ bao gồm những tài
sản cố định gắn liền với nhà mà thôi.
Nói chung bất động sản là đất và các công trình vật kiến trúc đã xây dựng
trên đó.
2. Khái niệm về thị trường bất động sản
2.1. Khái niệm
Do quan niệm khác nhau về hàng hoá bất động sản và phạm vi thị trường nên
có một số quan niệm khác nhau về thị trường bất động sản.
Có ý kiến cho rằng thị trường bất động sản và thị trường đất đai là một
bởi vì tài sản là nhà, công trình xây dựng phải gắn với đất đai mới trở
thành bất động sản được. Do đó đất đai bản thân nó là bất động sản
đồng thời là yếu tố đầu tiên của bất kỳ bất động sản nào khác. Tuy
nhiên, trên thực tế, thị trường đất đai chỉ là một bộ phận của thị trường
bất động sản và hàng hoá đất đai chỉ là một bộ phận của hàng hoá bất
động sản.
Trên thực tế, có một số người cho rằng thị trường bất động sản là thị
trường nhà đất (thị trường địa ốc). Quan niệm này khá phổ biến ở nứơc
ta vì cho rằng chỉ có nhà đất mới mang ra mua bán chuyển nhượng trên
thị trường. Cũng giống như quan niệm trên bất động sản nhà đất chỉ là
một bộ phận của hàng hoá bất động sản trên thị trường. Vì vậy quan
niệm này là không đầy đủ.
Một quan niệm khá phổ biến khác cho rằng thị trường bất động sản là
hoạt động mua bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở
hữu (quyền sử dụng) bất động sản theo quy luật thị trường. Khái niệm
này phản ánh trực diện các hoạt động của thị trường cụ thể. Khái niệm
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 23
này dễ làm người ta nhận biết phạm vi và nội dung của thị trường bất
động sản hơn là khái niệm có tính khái quát. Cũng có ý kiến bổ sung
cho khái niệm này, cho rằng thị trường bất động sản là thị trường của
hoạt động mua bán trao đổi cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sở
hữu (quyền sử dụng) bất động sản theo quy luật thị trường có sự quản
lý của nhà nước. Ý kiến này xuất phát từ đặc điểm là hoạt động của thị
trường bất động sản ở hầu hết các nước đều được điều chỉnh bằng pháp
luật dân sự hoặc pháp luật đất đai và chịu sự can thiệp và quản lý chặt
chẽ của nhà nước.
2.2. Phân loại thị trường bất động sản:
Thị trường nhà đất là thị trường các yếu tố nhà và đất hợp thành. Theo nghĩa
hẹp, thị trường nhà đất gồm thị trường các yếu tố nhà và đất ở, vườn tược,
khuôn viên gắn liền với nhà. Theo nghĩa rộng, thị trường nhà đất bao gồm đất
ở, vườn tược và khuôn viên gắn liền với nhà và đất để sử dụng cho các mục
đích khác. Trên thực tế hiện nay ở nước ta một số ý kiến quan niệm về thị
trường bất động sản theo nghĩa hẹp đồng nghĩa là thị trường nhà đất.
Thị trường nhà đất trước hết được hiểu là nơi diễn ra các hành vi mua và bán
hàng hoá nhà đất cũng như dịch vụ gắn liền với hàng hoá đó. Quá trình trao
đổi – mua và bán nhà đất luôn vận động và phát triển làm cho các phương
thức giao dịch, trao đổi cũng diễn ra nhiều dạng khác nhau.
Ở nước ta, trong các văn bản pháp luật nhà nước quy định đất đai thuộc sở
hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và Nhà nước giao cho các tổ
chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Các tổ chức cá nhân được Nhà nước
giao đất sử dụng đất theo quy định của pháp luật: quyền chuyển đổi, quyền
chuyển nhượng, quyền thừa kế, quyền cho thuê, quyền thế chấp và quyền kinh
doanh góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác kinh doanh. Do vậy
SVTH: Nguyễn Anh Thư Trang 25