ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
------------
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ, KIẾN TRÚC ĐIỆN
TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TRÊN NỀN TẢNG
MICROSOFT AZURE
LUẬN ÁN THẠC SĨ
Hà Nội - 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
------------
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ, KIẾN TRÚC ĐIỆN
TOÁN ĐÁM MÂY VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TRÊN NỀN TẢNG
MICROSOFT AZURE
Ngành :
Công nghệ thông tin
1.2.4. Khả năng co giãn nhanh chóng ................................................................... 16
1.2.5. Chi trả theo thực dùng ................................................................................. 16
1.3. Các thành phần của đám mây. ............................................................................. 17
1.3.1. Mơ hình và dịch vụ của điện toán đám mây ............................................... 17
1.3.2. Quản lý ảo hóa ............................................................................................ 20
1.3.3. Các dịch vụ chính ........................................................................................ 24
1.3.4. Quản trị dữ liệu ........................................................................................... 27
1.3.5. Quản lý dịch vụ ........................................................................................... 28
1.3.6. Bảo mật ....................................................................................................... 31
1.3.7. Khả năng chịu lỗi ........................................................................................ 35
1.4. Mơ hình triển khai điện tốn đám mây ................................................................ 35
1.4.1. Đám mây công cộng ................................................................................... 36
1.4.2. Đám mây riêng ............................................................................................ 36
1.4.3. Đám mây lai ................................................................................................ 37
1.4.4. Đám mây cộng đồng. .................................................................................. 37
1.5. Thách thức của điện toán đám mây ..................................................................... 38
1.6. Xu hướng phát triển của điện toán đám mây ....................................................... 39
CHƯƠNG 2: MICROSOFT VỚI ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ......................... 40
2.1. Tổng quan về giải pháp của Microsoft. ............................................................... 40
2.1.1. Sự truyền đạt ............................................................................................... 40
2.1.2. Cung cấp truy xuất ứng dụng văn phòng hiệu quả ..................................... 41
2.1.3. Quản lý ứng dụng và dịch vụ ...................................................................... 41
2.2. Tổng quan về Windows Azure Platform. ............................................................ 43
2.2.1. Giới thiệu Windows Azure. ........................................................................ 43
2.2.2. Giới thiệu Sql Azure. .................................................................................. 48
2.2.3. Giới thiệu Window Azure Plaform AppFabric ........................................... 49
2.3. Windows Azure Blogs ......................................................................................... 50
3.4.2. Phát triển mơ hình các ca sử dụng .............................................................. 92
3.4.3. Phân tích ca sử dụng .................................................................................109
3.5. Các mơ hình thiết kế hệ thống quản lý nguồn lực ............................................. 116
3.5.1. Thiết kế kiến trúc vật lý. ...........................................................................116
3.5.2. Lựa chọn công cụ và môi trường phát triển ..............................................117
3.5.3.
3.5.4.
3.5.5.
3.5.6.
Thiết kế mơ hình phát triển .......................................................................118
Thiết kế ngun mẫu phát triển ................................................................ 119
Xác định biểu đồ lớp thiết kế ....................................................................120
Thiết kế Cơ sở dữ liệu ...............................................................................121
CHƯƠNG 4. TRIỂN KHAI-KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG .. 123
4.1. Triển khai hệ thống trên đám mây ..................................................................... 123
4.1.1. Giai đoạn Đánh giá đám mây....................................................................123
4.1.2. Giai đoạn kiểm chứng các khái niệm ........................................................124
4.1.3. Giai đoạn chuyển đổi dữ liệu nên đám mây .............................................124
4.1.4. Giai đoạn chuyển đổi ứng dụng nên đám mây. ........................................126
4.1.5. Giai đoạn thúc đẩy đám mây và nâng cấp ứng dụng ................................ 130
4.1.6. Giai đoạn tối ưu hóa ..................................................................................132
4.2. Kiểm thử hệ thống và đánh giá hiệu năng ......................................................... 132
4.2.1. Lập kế hoạch kiểm thử. .............................................................................132
4.2.2. Lập chiến lược kiểm thử. ..........................................................................133
4.2.3. Đánh giá hiệu năng ...................................................................................133
Software Development Kit
SLA
Service-Level Agreements
SOAP Simple Object Access
Protocol
SPML Service Provisioning Markup
Language
TCP
Transmission Control
Protocol
URIs
Uniform Resource Identifiers
KPI
Key Performance Indicator
Ý nghĩa
Dịch vụ kiểm soát truy cập
Các tiêu chuẩn mã hóa tân tiến
Hệ thống phân giải tên
Dịch vụ điện toán đám mây Amazon
Định dạng hoán vị dữ liệu nhanh
Chuyển giao Trạng thái đại diện
Ngôn ngữ xác nhận đánh dấu bảo mật
Gói cơng cụ phát triển phần mềm
Thỏa thuận mức dịch vụ
Giao thức truy cập đối tượng
Ngôn ngữ đánh dấu cấp phát dịch vụ
Giao thức điều khiển truyền vận
Định danh tài nguyên đồng bộ
Chỉ số đánh giá hiệu năng công việc
6
7
8
9
10
Hình số 1.6
Hình số 1.7
Hình số 1.8
Hình số 1.9
Hình số 1.10
24
25
26
27
28
32
11
Hình số 1.11
12
13
14
15
16
17
Mơ hình đám mây lai
Mơ hình đám mây cộng đồng
Một số nhà cung cấp dịch vụ điện tốn đám
mây
21
Hình số 2.1
Tổng quan Windows Azure Platform
44
22
Hình số 2.2
Tổng quan Windows Azure
44
23
Hình số 2.3
45
24
Hình số 2.4
Hình số 2.8
Fabric Controller và Update Domain
48
Hình vẽ
Trang
33
34
34
35
36
37
38
38
39
40
45
29
Hình số 2.9
30
52
34
Hình số 2.14
Danh sách các lớp StorageClient
52
35
Hình số 2.15
Mơ hình dữ liệu Azure Table
54
36
Hình số 2.16
56
37
Hình số 2.17
Minh họa sự phân vùng bảng
65
42
Hình số 2.22
43
Hình số 2.23
Ví dụ trường hợp đơn giản của ACS
Dịng thơng báo trên mơ hình định danh
Claims-Based
Lược đồ tài ngun dịch vụ kiểm sốt truy
cập
44
Hình số 2.24
Kiến trúc của AppFabric Service Bus [20]
71
45
Hình số 2.25
Tích hợp dịch vụ kiểm sốt truy cập
81
50
Hình số 3.3
Sơ đồ tổ chức cấp chi nhánh
Mô tả các phân hệ chính của hệ thống quản lý
nguồn lực
51
Hình số 3.4
Danh sách các ca sử dụng của hệ thống
92
52
Hình số 3.5
Mơ hình ca sử dụng thêm mới cá nhân
93
53
Hình số 3.6
56
Hình số 3.9
96
57
Hình số 3.10
58
Hình số 3.11
Mơ hình ca sử dụng Quản lý kỷ luật
Mơ hình ca sử dụng Quản lý bổ nhiệm, miễn
nhiệm, kiêm nhiệm
Mơ hình ca sử dụng Quản lý qn trình đi
cơng tác
59
Hình số 3.12
99
60
Hình số 3.13
64
Hình số 3.17
104
65
Hình số 3.18
66
Hình số 3.19
Mơ hình ca sử dụng Thiết lập mẫu đánh giá
Mơ hình ca sử dụng Thiết lập đánh giá nhân
viên
Mơ hình ca sử dụng Quản lý thời gian lao
động
67
Hình số 3.20
Mơ hình ca sử dụng Thiết lập tuyển dụng
107
68
Biểu đồ tuần tự ứng với ca sử thêm mới hoàn
toàn nhân viên
Giao diện ứng với ca sử thêm mới hoàn toàn
nhân viên
Biểu đồ tuần tự ứng với ca sử dụng tìm kiếm
hợp đồng lao động
Giao diện ứng với ca sử tìm kiếm thơng tin
hợp đồng lao động
Biểu đồ tuần tự ứng với ca sử dụng nhà cung
cấp dịch vụ đào tạo
Giao diện cập nhật nhà cung cấp dịch vụ đào
tạo
75
Hình số 3.28
Biểu đồ tuần tự tạo mới bản đánh giá
114
76
Hình số 3.29
Giao diện tạo mới bản đánh giá
115
77
Hình số 3.32
80
Hình số 3.33
81
Hình số 3.34
82
Thiết kế nguyên mẫu phát triển hệ thống
Biểu đồ lớp thiết kế cho ca sử dụng
thêm mới hoàn toàn nhân viên
Biểu đồ cơ sở dữ liệu cho ca sử dụng
thêm mới hoàn toàn nhân viên
119
Hình số 4.1
Giai đoạn triển khai hệ thống trên đám mây
122
83
Hình số 4.2
Hình số 4.6
Đăng nhập vào cơ sở dữ liệu Sql Azure
125
88
Hình số 4.7
Cơng cụ theo tác với cơ sở dữ liệu Sql Azure
125
89
Hình số 4.8
Thiết lập các thể hiện của ứng dụng
126
90
Hình số 4.9
Thiết lập và cấu hình cache
126
128
95
Hình số 4.14
Nhóm dự án chỉ số hiệu suất cốt yếu
130
96
Hình số 4.15
Cơ chế đăng nhập một lần
131
97
Hình số 4.16
Thực hiện đánh giá hiệu năng với 2 thể hiện
133
98
Hình số 4.17
Hình số 5.3
Kế hoạch triển khai sản phẩm
143
101
Hình số 5.4
Tính tốn chi phí hệ thống quản lý nguồn lực
145
102
Hình số 5.5
Biểu đồ ước tính chi phí khi triển khai
147
120
121
MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin (CNTT) là lĩnh vực cơ bản trong tất cả mọi lĩnh vực kinh tế
vì nó được ứng dụng ở khắp nơi. Các ứng dụng của CNTT tác động sâu và rộng tới tất
Cơng suất tính tốn khơng được sử dụng bị bỏ phí mà khơng có cách nào chuyển
sang cơng ty khác hay người dùng mà họ có thể tình nguyện chi trả cho các chu kỳ
tính tốn thêm vào.
Với điện tốn đám mây, các máy tính dư th a có thể đưa và sử dụng và được
sinh lời bằng cách bán cho khách hàng. Sự chuyển đổi của việc tính tốn và cơ sở hạ
tầng công nghệ thông tin vào một tiện ích, cái làm cho có tác dụng trong các trường
hợp hoặc có tác dụng trong một số mức độ cho phép. Điều đó là nỗ lực cạnh tranh dựa
trên ý tưởng hơn là dựa trên các tài nguyên tính tốn.
T tất yếu khách quan, cơng nghệ điện tốn đám mây đã trở thành lĩnh vực công
nghệ then chốt cho sự phát triển công nghệ thông tin của nhiều quốc gia trên thế giới
tiêu biểu như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Phần Lan và Trung quốc. Tại Mỹ có nhiều các
công ty lớn như Microsoft, IBM … phát triển và cung cấp dịch vụ điện toán đám mây.
Ở Việt Nam, có rất nhiều các cuộc hội thảo do các chuyên gia công nghệ thông
tin tại các công ty như Microsoft, IBM … trình bày về các đặc tính của điện tốn đám
mây. Hiện nay có một số công ty phần mềm tập trung xây dựng phần mềm ứng dụng ,
trên nền tảng điện toán đám mây như : FPT Software bắt đầu sử dụng “Cloud” qua
dịch vụ với saleforce.com t năm 2010...
T xu hướng phát triển khách quan của công nghệ thông tin và hiện trạng công
nghệ nước ta việc nghiên cứu, phát triển công nghệ điện toán đám mây là tất yếu.
Phạm vi nghiên cứu cũng như tầm ứng dụng của điện toán đám mây rất lớn, nó khơng
chỉ giới hạn ở lĩnh vực cơng nghệ phần mềm mà còn liên quan tới nhiều các lĩnh vực
khác như: Xử lý phân tán, truyền dữ liệu và mạng máy tính …, trong giới hạn luận
văn, chúng tơi tập trung nghiên cứu về nguyên lý, kiến trúc điện tốn đám mây theo
hướng nhìn của ngành phần mềm. Tập trung vào nền tảng đám mây Windows Azure
của Microsoft và xây dựng thử nghiệm ứng dụng “Quản lý nguồn lực trên nền
Windows Azure”. Cấu trúc luận văn gồm các phần như sau:
Phần mở đầu: Nội dung phần mở đầu chỉ ra vai trị và tầm quan trọng của cơng
Điện toán đám mây được phân biệt bởi các khái niệm phần mềm chạy trên nguồn
tài nguyên được ảo hóa, khơng có giới hạn và người sử dụng khơng cần quan tâm chi
tiết đến các hệ thống phần cứng.
Theo thống kê của tạp chí “Cloud Magazine” thì hiện tại có hơn 200 định nghĩa
khác nhau về Cloud Computing. Mỗi nhóm nghiên cứu đưa ra định nghĩa theo cách
hiểu, cách tiếp cận của họ nên rất khó tìm một định nghĩa tổng qt nhất của Cloud
Computing. Ở góc nhìn khoa học kỹ thuật, có nhiều định nghĩa khác nhau, trong đó
nổi nên đó là ba định nghĩa của Ian Foster, Rajkumar Buyya và Wikipedia được mọi
người đề cập đến nhiều nhất.
1.1.1.
Định nghĩa Ian Foster
Điện tốn đám mây là một mơ hình điện tốn phân tán có tính co giãn lớn mà
hướng theo co giãn về mặt kinh tế, là nơi chứa các sức mạnh tính tốn, kho lưu trữ, các
nền tảng và các dịch vụ được trực quan, ảo hóa và co giãn linh động, sẽ được phân
phối theo nhu cầu cho các khách hàng bên ngồi thơng qua Internet. (“A large-scale
distributed computing paradigm that is driven by economies of scale, in which a pool
of abstracted, virtualized, dynamically scalable, managed computing power, storage,
platforms, and services are delivered on demand to external customers over the
Internet”[10].).
1.1.2.
Định nghĩa Rajkumar Buyya
Điện toán đám mây là một loại hệ thống phân bố và xử lý song song gồm các
máy tính ảo kết nối với nhau và được cung cấp động cho người dùng như một hoặc
nhiều tài nguyên đồng nhất dựa trên sự thỏa thuận dịch vụ giữa nhà cung cấp và người
những ứng dụng kinh doanh trực tuyến thơng thường, có thể truy nhập t một trình
duyệt web, cịn các phần mềm và dữ liệu đều được lưu trữ trên các máy chủ.
Database
Laptop
ĐIỆN TỐN ĐÁM MÂY
Server
Mobile
Application Server
PC
Hình số 1.1 : Điện tốn đám mây
1.2. Đặc điểm của điện toán đám mây.
Theo David S. Linthicum [5]. đưa ra năm đặc điểm chính của điện tốn đám
mây.
1.2.1.
Tính tự phục vụ theo nhu cầu
Đặc tính kỹ thuật của điện toán đám mây cho phép khách hàng đơn phương thiết
lập yêu cầu nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu của hệ thống như: Thời gian sử dụng
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Công nghệ Hà Nội
Trang 15
Khả năng này cho phép tự động mở rộng hoặc thu nhỏ hệ thống tùy theo nhu cầu
của người sử dụng một cách nhanh chóng. Khi nhu cầu tăng, hệ thống sẽ tự động mở
rộng bằng cách thêm tài nguyên vào. Khi nhu cầu giảm, hệ thống sẽ tự động giảm bớt
tài nguyên.
Khả năng co giãn giúp cho nhà cung cấp sử dụng tài nguyên hiệu quả, tận dụng
triệt để tài nguyên dư th a, phục vụ được nhiều khách hàng. Đối với người sử dụng
dịch vụ, khả năng co giãn giúp họ giảm chi phí do họ chỉ trả phí cho những tài nguyên
thực sự dùng.
1.2.5.
Chi trả theo thực dùng
Nhiều dịch vụ điện toán đám mây sử dụng mơ hình điện tốn theo nhu cầu, mơ
hình tương tự với cách các tiện ích theo nhu cầu truyền thống như điện được tiêu thụ,
trong khi một số khác tiếp thị dựa vào tiền đóng trước. Điện tốn đám mây cho phép
giới hạn dung lượng lưu trữ, băng thông, tài nguyên máy tính và số lượng người dùng
kích hoạt theo tháng.
Ngồi năm đặc điểm chính đã mơ tả ở trên, điện tốn đám mây cịn cung cấp
một số các đặc điểm sau :
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Công nghệ Hà Nội
Trang 16
Luận án thạc sĩ 2011
Độ tin cậy: Độ tin cậy cải thiện thơng qua việc sử dụng các site có nhiều dư th a,
Dịch vụ phần cứng (HaaS)
Quản lý ảo hóa
Mạng
Phần cứng
Ứng dụng
Khả năng chịu lỗi
Triển khai
Định danh liên đồn
Mã hóa/Giải mã
Bảo mật
Định danh cục bộ
Dịch vụ phần mềm (SaaS)
Cấu hình
Lập báo cáo
Thỏa thuận cấp
Dịch Vụ
Đo lường tốc độ
Mơ hình dịch vụ cho phép nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng các
phần mềm dạng dịch vụ hoàn chỉnh. Dịch vụ phần mềm hoạt động theo nền tảng mutitenant. Khách hàng có thể lựa chọn phần mềm hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu. Phần
mềm hoặc dịch vụ đó chạy trên nền tảng điện tốn đám mây.
Mơ hình này giải phóng người dùng khỏi việc quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, hệ
điều hành… tất cả sẽ do nhà cung cấp dịch vụ quản lý và kiểm soát để đảm bảo ứng
dụng luôn s n sàng và hoạt động ổn định.
Các ví dụ phổ biến về các yêu cầu này bao gồm IBM® Lotus® Live, IBM Lotus
Sametime®, Unyte, Salesforce.com, Sugar CRM, và WebEx.
a) Các ứng dụng này thường cung cấp :
Giao diện tương tác với người sử dụng.
Các chức năng ứng dụng được định nghĩa trước.
Cấu trúc cơ sở dữ liệu được định nghĩa trước.
Thơng qua trình duyệt, Người sử dụng có thể truy cập đến các ứng dụng
bằng nhiều các thiết bị khác nhau như máy tính, điện thoại di động,…
b) Phân loại trong SaaS.
Trang 18
Luận án thạc sĩ 2011
cấp dịch vụ có thể kiếm được nhiều tiền hơn nếu như có nhiều người sử
dụng dịch vụ, họ kiếm tiền cũng bằng cách thu tiền quảng cáo …
d) Những giới hạn khi thực hiện triển khai SaaS.
Khó đáp ứng nhu cầu của tất cả mọi người: Xây dựng được một ứng
dụng có khả năng đáp ứng được hết yêu cầu của mọi người là rất khó,
điều này địi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ phân tích yêu cầu nghiệp vụ rõ
ràng trước khi triển khi ứng dụng nên SaaS.
Chuyển đổi dữ liệu người sử dụng qua SaaS : Với các hệ thống lớn, có
dung lượng thơng tin lớn thì vấn đề chuyển đổi dữ liệu lên SaaS sẽ gặp
khó khăn vì với các dữ liệu nhạy cảm với doanh nghiệp thì trước khi đưa
nên SaaS thì cần phải mã hóa thơng tin.
Có một số ứng dụng gần như khơng thể chuyển qua SaaS: Ví dụ như
các ứng dụng Business Intelligence, với khối lương dữ liệu rất lớn,
không thể truyền tải qua mạng internet được, với lại dữ liệu này cần phải
bảo mật cao, nên rất khó để khách hàng đồng ý đưa hết dữ liệu của họ
lên internet
Tích hợp: Cung cấp mơi trường cho phép tích hợp ứng dụng phần mềm
của người sử dụng nên mơi trường dịch vụ điện tốn đám mây. Lúc đó
phần mềm người sử dụng trở thành dịch vụ phần mềm.
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Công nghệ Hà Nội
Trang 19
Luận án thạc sĩ 2011
Lưu trữ: Cung cấp khả năng lưu trữ bên vững cho các ứng dụng và dịch
vụ bao gồm : Lưu trữ cơ sở dữ liệu và các file theo yêu cầu.
Hoạt động: Cung cấp khả năng duy trì hoạt động các ứng dụng trong
thời gian dài như sao lưu, phục hồi và xử lý các ngoại lệ (Exception) có
liên quan tới hoạt động của ứng dụng.
Hiện nay rất nhiều các chuyên gia là việc trong 2000 cơng ty tin học hàng đầu
tồn cơng đều có nhận định chung , PaaS như là một cách phát triển, triển khai và duy
trì các ứng dụng và dịch vụ với giá thành rẻ.
1.3.1.3. Dịch vụ cơ sở hạ tầng (Infrastructure as a Service – IaaS )
IaaS thực là dịch vụ trung tâm, cung cấp khả năng truy xuất tài nguyên t xa.
IaaS bao gồm một tập hợp các tài nguyên vật lí như các máy chủ, các thiết bị mạng và
các ổ lưu trữ. Chúng được đưa ra như là các dịch vụ để cung cấp cho người tiêu dùng.
Trang 20
Luận án thạc sĩ 2011
trung tâm dữ liệu của cơ sở hạ tầng (IaaS). Ảo hóa có thể được định nghĩa là sự tr u
tượng hóa các tài nguyên máy tính . Cho phép tách biệt riêng tách biệt người sử dụng
và ứng dụng về những đặc tính phần cứng chuyên biệt của các hệ thống mà họ sử dụng
để thực hiện các cơng việc của máy tính.
Ở mức đơn giản nhất, ảo hóa cho phép bạn sử dụng ít nhất một máy tính hoạt
động trong nhiều mơi trường khác nhau trên một phần cứng duy nhất.
Ví dụ, với ảo hóa, Người sử dụng có thể đồng thời sử dụng một máy Linux và
một máy Windows cùng trên một hệ thống. Hay họ có thể dùng một máy bàn
Windows95 và một máy bàn Windows XP trên một trạm máy.
1.3.2.2. Phân tầng trong kiến trúc ảo hóa.
Theo Rajkumar Buyya [14] các lớp trong kiến trúc ảo hóa được phân tầng như
sau :
Hình số 1.3 : Các lớp trong kiến trúc ảo
a) Tầng ảo hóa (Virtualization layer)
Nhiệm vụ của tầng này sẽ phân vùng tài nguyên vật lý của máy chủ vật lý thành
nhiều máy ảo nhằm đáp ứng các khối lượng cơng việc thực hiện khác nhau. Nó tiến
hành thiết lập chế độ lập lịch, phân bổ tài nguyên vật lý và làm cho mỗi máy ảo nghĩ
rằng nó hồn tồn sở hữu tài nguyên vật lý (Như ổ đĩa, Ram và bộ xử lý …).
Trong phương pháp mô phỏng phần cứng, phần mềm dùng để ảo hóa (thường
được biết đến là một hypervisor) trình diễn một mơi trường phần cứng được mô phỏng
mà các hệ điều hành khách hoạt động trên đó. Mơi trường phần cứng được mơ phỏng
này thường ám chỉ phần mềm điều khiển máy ảo hay VMM (Visual Virtual Machine
Manager).
Máy ảo được phân ra làm hai tầng :
Tầng hệ điều hành máy ảo
Tầng ứng dụng người sử dụng
Hình số 1.4 : Phân tầng trong máy ảo
Các ứng dụng chạy triển khai của người sử dụng sẽ chạy trên nền tảng hệ điều
hành máy ảo (Guest os). Hệ điều hành máy máy ảo chạy trên môi trường máy ảo.
Khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại học Công nghệ Hà Nội
Trang 22
Luận án thạc sĩ 2011
1.3.2.3. Chu trình vịng đời máy ảo.
Hình dưới đây mơ tả chu trình vịng đời q trình cung cấp và quản lý máy ảo.
Hình số 1.5 : Chu trình vịng đời máy ảo
Bước 1: u cầu dịch vụ phía khách hàng: Khách hành tính tốn u cầu thực
tế cần sử dụng như yêu cầu tài nguyên máy chủ, băng thơng, khả năng tính tốn cần
đáp ứng. Các u cầu này dựa trên q trình phân tích yêu cầu thực tế của hệ thống.
Sau đó khách hàng đệ trình yêu cầu cần thực thi với nhà cung cấp.
Bước 2: Cung cấp máy ảo: Hệ thống ảo hóa cung cấp hệ điều hành ảo (Guest
OS) và cấu hình các yêu cầu nguời dùng thông thường là môi trường Web. Sau đó các
yêu cầu sẽ được đáp ứng dựa trên thỏa thuận cung cấp dịch vụ.
Bước 3: Hoạt động máy ảo: Đáp ứng các yêu cầu ứng dụng chạy trên nền tảng
web (Ứng dụng web, ứng dụng service chạy trên nền tảng web).
Bước 4 : Giải phóng máy ảo : Khi yêu cầu khách hàng bị thu hẹp lại hoặc khách
1.3.3.
Các dịch vụ chính
1.3.3.1. Tìm kiếm và lưu dự phịng
Q trình khám phá (tìm kiếm) các dịch vụ: là q trình cho phép các dịch vụ
phía khách hàng có thể tìm kiếm các dịch vụ đã được cung cấp bởi hệ thống.
Các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây cung cấp tập hợp các thư viện như
các hàm API để hỗ trợ cho các nhà phát triển ứng dụng thực thi tìm kiếm dịch vụ trên
nền tàng điện tốn đám mây.
Ví dụ : Google cung cấp tập hợp các hàm API (Google APIs Discovery Service)
thực thi tìm kiếm dịch vụ. Google cung cấp 25 hàm API, tất cả các hàm này đều dự
trên Rest. REpresentational State Transfer (REST) – Chuyển giao Trạng thái đại diện
là một tập hợp các nguyên tắc kiến trúc và một kiểu kiến trúc phần mềm để xây dựng
các hệ thống dùng mạng (network-enabled system) dựa trên các cơ cấu mà định nghĩa
và truy cập các tài nguyên, ch ng hạn như WWW (World Wide Web).
Nguyên tắc REST sử dụng các bộ định danh tài nguyên đồng bộ (uniform
resource identifiers) (URIs) để định vị và truy cập một đại diện đã cho của tài nguyên.
Đại diện Nguồn, gọi là Trạng thái đại diện, có thể được tạo, lấy ra, sửa đổi, và xố bỏ.
Khoa Cơng Nghệ Thơng Tin – Đại học Cơng nghệ Hà Nội
Trang 24
Luận án thạc sĩ 2011
Khả năng sao lưu dự phòng: Có thể được sử dụng để tạo và duy trì các bản sao
chép các dữ liệu trên các trung tâm dữ liệu. Dịch vụ này tạo tính tin cậy và s n sàng
cho các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và phần mềm trong cơng nghệ điện tốn đám
mây.
Luận án thạc sĩ 2011
Tại nguồn
Agents của phần mềm máy khách phát hiện các đoạn dữ liệu lặp lại trong
file con ngay tại nguồn. Chỉ có các đoạn dữ liệu mới, khác biệt được truyền
qua mạng và lưu trữ vào đĩa.
Cửa sổ sao lưu nhỏ hơn, giảm bớt ảnh hưởng hàng ngày đến cơ sở hạ tầng
vật lý/ảo.
Tại đích
Ứng dụng sao lưu gửi dữ liệu gốc đến một thiết bị lưu trữ đích.
Dữ liệu được loại bỏ trùng lặp ngay khi đến đích – trong hoặc sau khi thực
hiện sao lưu
Hình số 1.8 : Loại bỏ trùng lặp tại nguồn/đích
1.3.3.2. Cân bằng tải
Q trình cân băng tải là quá trình xử lý giúp cho hệ thống tránh hiện tượng tắc
nghẽn xảy ra do mất cân bằng tải. Cân bằng tải cũng đề cập đến vấn đề xử lý lỗi trong
tình huống khi một trong các thành phần của các dịch vụ bị lỗi trong khi các dịch vụ
tiến hành giao tiếp thông tin với nhau. Điều đó có nghĩa cân bằng tải cung cấp một
máy cho phép tự động cấp phép, tái cấp phép mà không cần phải cấu hình lại mạng.
Mục đích chính của cân bằng tải đó là :
Tổng hợp các sức mạng đơn lẻ.
Tăng cường khả năng chịu lỗi
Các đặc điểm liên quan tới cân bằng tải :
Các nút có thể lưu trữ cùng một nơi , hoặc lưu trữ riêng biệt
Cân bằng tải Transmission Control Protocol (TCP) và UDP (UDP) lưu
lượng truy cập
Không cần phần cứng chuyên dụng.
Sử dụng phần mềm máy chủ Web để thực thi.