(Luận văn thạc sĩ) xây dựng mô hình thí điểm nuôi giun quế xử lý rác thải tại chợ bãi đa xã bảo hiệu huyện yên thủy, tỉnh hòa bình và đề xuất giải pháp nhằm nhân rộng mô hình - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

ĐÀO THỊ CHUNG THÚY

XÂY DỰNG MƠ HÌNH THÍ ĐIỂM NUÔI GIUN QUẾ XỬ
LÝ RÁC THẢI CHỢ BÃI ĐA, XÃ BẢO HIỆU,
HUYỆN N THỦY, TỈNH HỊA BÌNH VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
NHẰM NHÂN RỘNG MƠ HÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2014


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC
TỰ NHIÊN
ĐỀTRƢỜNG
CƢƠNG LUẬN
VĂNKHOA
THẠCHỌC
SỸ KHOA

Tơi xin chân thành cảm ơn PGS – TS. Trịnh Thị Thanh đã tận tình hướng
dẫn giúp cho tơi trong suốt thời gian hồn thành luận văn thạc sỹ.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã động
viên, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt q trình học tập và hồn thiện luận văn tốt
nghiệp.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2014
Học viên

Đào Thị Chung Thúy

ii


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ i
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ẢNH................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Mở đầu .......................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................................. 2
3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................................ 2
4. Phạm vi ứng dụng ........................................................................................................ 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................. 4
1.1 Khái niệm rác thải ..................................................................................................... 4

3. 2 Kết quả khối lƣợng phân và số giun ..................................................................... 47
3.3 Khả năng xử lý rác thải chợ dạng hữu cơ của giun Quế ...................................... 52
3.4 Hiệu quả kinh tế mơ hình ni giun tại chợ Bãi Đa xã Bảo Hiệu ....................... 54
3.5 Đề xuất nhân rộng mơ hình xử lý rác thải chợ nơng thơn huyện n Thủy ...... 55
3.5.1 Hệ thống quản lý mơ hình ................................................................................. 55
3.5.2 Quy mô xử lý rác thải ........................................................................................ 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 61
1. Kết luận ....................................................................................................................... 61
2. Kiến nghị ..................................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 63
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 66
Phụ lục 1: Bảng kết quả đo nhiệt độ đợt 1....................................................................... 66
Phụ lục 2: Bảng kết quả đo nhiệt độ đợt 2....................................................................... 67
Phụ lục 3: Bảng kết quả phân tích ................................................................................... 69

iv


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

DANH MỤC BẢNG BIỂU
ảng 1 - Độ m của rác thải tại Yên Thủy ............................................................................ 6
ảng 2 - Danh sách các điểm chợ, trung tâm thương mại, điểm du lịch trên địa bàn huyện
Yên Thủy ............................................................................................................................... 6
ảng 3: Thống kê rác thải xã ảo Hiệu ................................................................................. 7
ảng 4: Thành phần rác thải sinh hoạt tại chợ....................................................................... 9
Bảng 5: Các chất dinh dưỡng trong dịch giun ......................................................................... 25
Bảng 6: So sánh thành phần dinh dưỡng giữa thịt giun Quế và một số thức ăn chăn nuôi

Hình 11: Hàm lượng Photpho trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu ........................... 50
Hình 12: Hàm lượng Kali trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu .................................. 50
Hình 13: Hàm lượng hợp chất hữu cơ trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu .............. 51
Hình 14: Giá trị pH trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu ............................................ 51

vi


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

MỞ ĐẦU
1. Mở đầu
Huyện n Thủy tỉnh Hịa

ình là huyện có vị trí tương đối thuận lợi, có

đường Quốc Lộ 12 , đường Hồ Chí Minh, là cầu nối giữa các tỉnh Tây ắc với các
tỉnh Tây Nam của đồng bằng

ắc

ộ nên rất thuận lợi cho hoạt động thương mại

dịch vụ, giao lưu bn bán hàng hố giữa huyện với huyện, với các vùng lân cận
của tỉnh bạn và cả nước. Trong những năm qua Yên Thuỷ có những bước phát triển
vượt bậc, tăng trưởng GDP bình quân trên 11%. Quá trình sản xuất tạo ra của cải
vật chất cho xã hội và tạo nên sự phát triển của nền kinh tế. Kinh tế phát triển dẫn
đến lượng rác thải phát sinh trên địa bàn ngày càng nhiều. Tuy nhiên quy hoạch


Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

Tuy nhiên, khoảng 1/3 tổng lượng chất thải sinh hoạt là chất thải hữu cơ có
thể tái chế một cách dễ dàng. Chất thải hữu cơ là một loại nguyên liệu thô có giá trị
có thể được chế biến thành phân ủ có chất lượng tốt nhất, đưa chất hữu cơ thiết yếu
vào đất trồng. Phân ủ đem lại sự phì nhiêu cho đất, cải tạo cấu trúc của đất, giúp giữ
nước đồng thời làm cho đất tiêu úng tốt. Nếu như loại chất thải này bị chơn lấp thì
tiềm năng của chúng bị mất đi và các chất gây ô nhiễm này sẽ phát tán vào khơng
khí, nguồn nước gây ơ nhiễm môi trường. Dùng giun để ủ phân là một phương pháp
ủ có thể dễ dàng được sử dụng ngay tại nhà .
Xử lý rác thải bằng cách nuôi giun là một cơng nghệ đơn giản, khơng địi hỏi
trình độ vận hành, quản lý hay trình độ kỹ thuật cao như những phương pháp xử lý
khác. Rác thải hữu cơ có thời gian phân hủy nhanh, cơng nghệ này có thể làm giảm
thời gian thu gom, hạn chế sự phát tán ơ nhiễm vào khơng khí, và tiết kiệm chi phí
thu gom, phân loại rác.

Việt Nam cũng đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về khả

năng phân hủy chất hữu cơ của giun Quế, và cũng đã đạt được một số thành tựu
nhất định, bài báo cáo này giúp tìm hiểu rõ hơn về công nghệ này.
Từ những thực trạng về rác thải trên địa bàn huyện Yên Thủy đặc biệt là tại
Chợ ãi Đa xã ảo Hiệu và từ những yêu cầu thực tế, em xin trình bày về vấn đề
nghiên cứu là: “Xây dựng mơ hình thí điểm nuôi giun Quế xử lý rác thải tại chợ Bãi
Đa xã Bảo Hiệu huyện n Thủy, tỉnh Hịa Bình và đề xuất giải pháp nhằm nhân
rộng mơ hình”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá khả năng xử lý rác thải hữu cơ chợ ãi Đa của giun Quế
- Đánh giá khả năng ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình phân hủy rác thải
của giun Quế, thời gian giun ăn rác, chất lượng phân giun thu được.

các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp. Rác thải cịn bao gồm cả bùn cặn, phế ph m
nơng nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ…
Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do các hoạt động của con người và
động vật tạo ra. Những “sản ph m” này thường ít được sử dụng hoặc có ít, do đó nó
là “sản ph m” ngoài ý muốn của con người. Rác thải có thể ở dạng thành ph m,
được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu dùng [5].
* Khái niệm về rác thải sinh hoạt
Theo Trần Kiên và Mai Sỹ Tuấn (2007), rác thải sinh hoạt là chất thải do con
người thải ra sau khi sử dụng những sản ph m trực tiếp từ thiên nhiên hoặc qua chế
biến xử lý của con người từ các khu dân cư và nó được xuất phát từ sinh hoạt hằng
ngày của con người.
Theo Nguyễn Văn An (2005), rác thải sinh hoạt (hay chất thải rắn sinh hoạt)
được định nghĩa: là vật chất ở thể rắn được sinh ra từ mọi người và mọi nơi như: gia
đình, trường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế,
cở sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến đị…
1.2 Hiện trạng ơ nhiễm rác thải
1.2.1 Hiện trạng rác thải huyện Yên Thủy
1.2.1.1 Hiện trạng ô nhiễm rác thải huyện Yên Thủy
Các xã/ thị trấn trên địa bàn huyện Yên Thủy đều có đặc điểm chung là các
xã thuần nông, đời sống của nhân dân chủ yếu dựa vào nơng lâm nghiệp. Các q
trình sản xuất cũng như thói quen tiêu dùng của người dân tại 13 xã và thị trấn khá
giống nhau. Về cơ bản nguồn phát sinh rác thải của các xã được thể hiện ở hình 2
4


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

[1]:

+ Hoạt động canh tác nông nghiệp (trồng cây lương thực, hoa màu, cây ăn
quả,...) là hoạt động tạo ra nhiều chất thải rắn nhất. Thành phần chất thải rắn từ
nguồn này chủ yếu là phần dư thừa sau thu hoạch như rơm rạ, thân rễ, lá ngô, cây
lạc, đậu, sắn......
+ Chăn nuôi: thành phần chất thải rắn là phân gia súc, gia cầm (trâu, bò, lợn,
gà, vịt...), thức ăn dư thừa của gia súc...
+ Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật: túi đựng các loại, vỏ hộp, chai lọ chứa
hóa chất bảo vệ thực vật.....
+ Sinh hoạt gia đình: thành phần rác thực ph m, que tre, nứa, lá cây là chủ
yếu, túi nilong....
Rác thường được chia thành ba nhóm sau:
1. Rác thơ hay cịn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thủy tinh, sành
sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng….
2. Rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa,
rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật.
3. Chất thải nguy hại (CTNH): là những thứ phế thải rất độc hại cho môi
5


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

trường và con người như pin, bình ắc quy, hóa chất, thuốc trừ sâu, chất thải từ các
bệnh viện, trạm y tế,….
Bảng 1 - Độ m của rác thải tại Yên Thủy
Khối lƣợng

Khối lƣợng át


1,228

21,744

62,403

Trung bình

20,7753

1,2070

21,2073

64,564

át và m u

Độ m

sau khi nung

Độ m trung bình của rác thải tại Yên Thuỷ là 64,564%.
Kết quả phân tích mẫu rác lấy tại Yên Thủy có tỷ trọng: 695 kg/m3 (đây là
rác có tỷ trọng lớn so với tỷ trọng trung bình của rác thải tại các đô thị vừa và nhỏ ở
Việt Nam 0,5 tấn/m3 chứng tỏ trong rác có chứa nhiều rác vơ cơ nặng).
1.2.1.2 Hiện trạng rác thải chợ huyện Yên Thủy
Theo báo cáo quy hoạch rác thải huyện Yên Thủy, hiện nay trên địa bàn
huyện có những điểm chợ, trung tâm thương mại và du lịch như sau:
Bảng 2 - Danh sách các điểm chợ, trung tâm thƣơng mại, điểm du lịch trên địa


Chợ Phố Sấu

Không

Chùa Tác Đức

Không

Không

Không

Trạm

6


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

Yên Trị

4

Chợ Chùa

Khơng



Chợ ãi Đa

Không

Không

Không

Không

Không

Dương

ảo Hiệu

8

Không

cạn, hang nước)

9

Đa Phúc

10

Lạc Lương

13

Làng du lịch sinh thái dân
tộc Mường (Xóm Thấu)
Khơng

Hàng ngày trung bình chợ Hàng Trạm thải ra khoảng 0,3 - 0,4 tấn rác, 6 chợ
của các xã còn lại mỗi chợ thải ra khoảng 0,1 - 0,2 tấn. Tổng lượng rác thải phát
sinh từ các chợ là: 0,9 - 1,3 tấn/ngày.
1.2.2 Hiện trạng rác thải xã Bảo Hiệu
1.2.2.1 Hiện trạng rác thải xã Bảo Hiệu
Theo thống kê tại báo cáo quy hoạch rác thải huyện Yên Thủy tổng lượng rác
thải chính của xã ảo Hiệu như sau:
Bảng 3: Thống kê rác thải xã Bảo Hiệu

Loại rác thải

STT

1

Phân gia súc

2

Chợ

Khối lƣợng
tấn/năm



Như vậy, tổng lượng rác thải của ảo Hiệu là lớn, nhưng lại được tái chế tái
sử dụng đặc biệt là rác thải nông nghiệp, phân gia súc .... Lượng rác thải chợ tính ra
là lớn nhưng có thể sử dụng được.
1.2.2.2 Hiện trạng rác thải chợ Bãi Đa
a) Nguồn phát sinh rác thải
Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn Chợ chủ yếu từ sinh hoạt buôn bán của
các các hộ bán rau, trái cây, cá thịt là chủ yếu, ngoài ra rác thải cịn phát sinh từ hộ
gia đình, các quán ăn xung quanh chợ. Rác thải từ nguồn này chủ yếu là chất hữu cơ
dễ phân huỷ như thức ăn thừa, rau củ, quả bị hỏng...ngồi ra cịn một lượng lớn các
loại bao bì, túi nilon.

Hộ gia đình

Quán ăn

Bán cá, thịt

gần chợ
Cửa hàng tạp

Rác thải

Bán rau

Kinh doanh

án hoa quả

dịch vụ

Giấy, bao bì

2,1

Plastic khó tái chế

9,1

Cao su, đế giày d p

6,3

Vải sợi, vật liệu sợi

4,2

Đất đá, bê tông

1,6

Thành phần khác

5,4

c) Phân loại rác thải
Rác chia làm hai loại chính: chất hữu cơ dễ phân hủy và các chất còn lại tạm
gọi là rác tái sinh.
- Rác hữu cơ dễ phân hủy là các loại rác hữu cơ dễ bị thối rữa trong điều kiện
tự nhiên sinh ra mùi hôi thối như: các loại thức ăn thừa, thức ăn hư hỏng, vỏ trái
cây, các chất thải tách ra do làm bếp…

phân bón từ giun. Thành phố này cũng đã thiết lập một đường dây điện thoại nóng
giành riêng cho loại hình dịch vụ này [17].
Cạnh khách sạn 5 sao Mount Nelson sang trọng lâu đời vào loại bậc nhất ở
thành phố nổi tiếng Cape Town của đất nước Nam Phi. Chốn lui tới thường xuyên
của các nhân vật nổi tiếng trong nước và nước ngoài, là một dãy nhà được thiết kế
đặc biệt để chứa hàng trăm thùng gỗ của trang trại nuôi giun Quế. Tại đây, người ta
cho chúng ta ăn rau và các thức ăn cịn sót lại từ những bàn tiệc, giải quyết vấn đề
sinh thái và bảo vệ môi trường. Mary Murphy, trưởng dự án, cho biết: “Chúng giải
10


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

quyết đến 70% thức ăn thừa và tuyệt nhiên để lại mùi hơi thối gì cả”. Hiện nay, nhờ
lũ giun, Mount Nelson là mơ hình đầu tiên được áp dụng ở Nam Phi. Sắp tới
Murphy sẽ nhân rộng sang các trường học khác [26].
1.3.2 Những nghiên cứu giun xử lý rác ở Việt Nam
Trên thực tế, việc nuôi giun đất để xử lý ô nhiễm môi trường đã được nhân
dân ta áp dụng từ lâu. Kinh nghiệm này đã được phổ biến rộng rãi nhất ở Hà Đông.
Nhân dân ở đây thường làm chuồng gà phía trên và ni giun đất phía dưới, vì phân
do gà thải ra là nguồn thức ăn tốt cho giun đất. Mặt khác nhờ giun đùn đất, tiêu hóa
và thải ra chất hữu cơ, mà sau một thời gian, đất ở phía dưới chuồng gà sẽ tơi xốp,
rất tốt cho cây trồng [22].
Hiện nay, ở Việt Nam các nhà khoa học đã thử nghiệm thành công phương
pháp nuôi giun bằng rác thải, nhằm giải quyết nạn ô nhiễm môi trường do rác gây
ra, đồng thời cung cấp thức ăn cho gia súc. Loài giun này được nhập từ Philippines,
có ưu điểm là dễ nhân ni, sinh sản nhanh, thích nghi tốt với khí hậu nước ta. Tiến
sĩ Huỳnh Thị Kim Hối, thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, đã nghiên cứu

dụng cụ đơn giản và rẻ tiền như các thùng gỗ, thau chậu, thùng xô… Các thùng gỗ
chỉ nên có kích thước vừa phải (vào khoảng 0,2 – 0,4 m2 với chiều cao khoảng
0,3m). Các dụng cụ này nên được đặt trên những cái khung nhiều tầng để dễ chăm
sóc và tận dụng được khơng gian. Các dụng cụ ni nên được che mưa gió, đặt ở
nơi có ánh sáng hạn chế càng tốt. Chúng phải được đục lỗ thoát nước, những lỗ này
cần được chặn lại bằng bơng gịn, lưới… để khơng bị thất thốt con giống. Mơ hình
ni này có ưu điểm là dễ thực hiện, có thể sử dụng lao động phụ trong gia đình
hoặc tận dụng thời gian rảnh rỗi. Cơng tác chăm sóc cũng thuận tiện vì dễ quan sát
và gọn nhẹ. Tuy nhiên, nó có nhược điểm là tốn nhiều thời gian hơn các mơ hình
khác, số lượng sản ph m có giới hạn, việc chăm sóc cho giun Quế phải được chú ý
c n thận hơn.
1.3.3.2 Ni trên đồng ruộng có mái che
Thích hợp cho quy mơ gia đình vừa phải hoặc mở rộng, thích hợp cho
những vườn cây ăn quả, cây cơng nghiệp lâu năm có bóng râm vừa phải. Các luống
ni có thể là ơ đào sâu trong đất hoặc làm bằng các vật liệu nhẹ như bạt không
12


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

thấm nước, gỗ…, có bề ngang từ 1 – 2m, độ sâu (hoặc cao) khoảng 30 – 40cm, bảo
đảm thoát được nước và thơng thống. Mái che nên làm ở dạng cơ động để dễ di
chuyển, thay đổi trong những thời tiết khác nhau. Độ dày chất nền ban đầu và thức
ăn nên được bổ sung hàng tuần. Luống nuôi cần được che phủ để giữ m, kích thích
hoạt động của giun Quế và chống các thiên địch.
1.3.3. 3 Nuôi trên đồng ruộng khơng có mái che
Đây là phương pháp ni truyền thống ở các nước đã phát triển công nghệ
nuôi giun Quế như Mỹ, Úc.. và có thể thực hiện ở quy mơ lớn. Luống ni có thể

Thức ăn chủ yếu của giun là phân trâu bò, ngựa, dê, cừu, thỏ, lợn, gà; phế
thải rau, củ quả, cây thân thảo và các loại rác thải hữu cơ hoai mục…; sau khi được
giun tiêu hố sẽ trở thành phân giun, có chứa một số Axit Amin có hàm lượng
tương đối cao như: Tyrosin, Arginin, Cystin, Methiomin, Histidin…. Nếu được bổ
xung thêm khoáng chất P và một số loại Axit Amin trên thì phân giun có thể làm
thức ăn chăn ni cho gia súc, gia cầm, thủy sản [24].

.
Hình 3: Phân giun
Phân giun chứa một hỗn hợp vi sinh có hoạt tính cao, dễ hòa tan trong nước,
chứa hơn 50 % chất mùn. Do đó phân giun khơng chỉ kích thích tăng trưởng cây
trồng, mà còn tăng khả năng cải tạo đất. Phân giun cịn chứa các khống chất được
cây trồng hấp thụ một cách trực tiếp, không như những loại phân hữu cơ khác phải
được phân hủy trong đất trước khi cây hấp thụ. Hàm lượng N-P-K, Ca và các chất
khoáng vi lượng trong phân giun, cao gấp 2 – 3 lần phân trâu bò, phân ngựa; gấp
1,5 – 2 lần phân lợn và phân dê. Hơn nữa, phân giun khơng có mùi hôi thối như các
14


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

loại phân gia súc, gia cầm, lại có thể lưu giữ lâu ngày trong túi nilon mà không bị
mốc, rất thuận lợi cho việc bảo quản và vận chuyển.
Phân giun làm giảm hàm lượng Acid Carbon trong đất và gia tăng nồng độ
Nitơ ở trạng thái cây trồng có thể hấp thu được. Chất Acid Humicở trong phân giun
có thể giúp cây trồng dễ dàng hấp thụ nhiều hơn bất kỳ chất dinh dưỡng nào khác.
Chất IAA (Indol Acetic Acid) có trong phân giun là một trong những chất kích
thích hữu hiệu, giúp cây trồng tăng trưởng tốt.

Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

Protaglandin – Có tác dụng dưỡng da, dưỡng tóc, làm trẻ hóa cơ thể. Vì vậy giun
hiện đang được quan tâm nghiên cứu sử dụng trong sản xuất mỹ ph m.
1.3.4.2 Ứng dụng trong xử lý môi trường
rất nhiều nước, người ta đã dùng giun để xử lý rác thải hữu cơ. Một số
trường hợp ở Oxtraylia, học sinh phải bỏ giấy loại và các loại vỏ quả vào thùng
đựng rác riêng. Trong thùng có giun đất. Họ tưới m và che kín bề mặt bằng một
tấm phủ. Giun sẽ ăn hết các loại rác đó ....
Việt Nam, mơi trường sống đặc biệt là ở khu vực nông thôn đã bị ô nhiễm
nặng. Đâu cũng có những vấn đề mơi trường cần phải giải quyết.

các vùng nông

thôn, phần lớn khu vực chăn nuôi thường nằm sát với khu người ở. Tại các tỉnh
miền núi, còn tồn tại cảnh người ngủ bên trên, bên dưới là trâu, bò nằm. Phân gia
súc, gia cầm gây ơ nhiễm nặng nề. Chúng ta có thể sử dụng biện pháp nuôi giun để
giảm bớt cho khu vực này. Toàn bộ phân, rác thải được thường xuyên đưa vào
luống ni giun. Phía trên có một tấm phủ m che đậy. Giun ăn phân và thải phân
giun lên trên mặt. Lớp phân giun tạo thành một giải ngăn cách, giảm bớt mùi hôi
thối. Mặt khác, bản thân tấm phủ m ướt cũng hạn chế được mùi hôi bốc ra. Động
tác thu gom phân hàng ngày và cho vào một chỗ để ni giun cũng góp phần làm
giảm ơ nhiễm mơi trường [24].
thành phố có nhiều hộ gia đình ni gà công nghiệp ngay trong căn hộ tập
thể. Phân gà cơng nghiệp hơi như phân bắc. Nhưng nếu bố trí một thùng ni giun
tại đó rất tốt. Phân gà thường xuyên được hót cho vào thùng. Trong thùng giun sẽ
ăn phân và làm mất hết mùi hôi. Giun thu được sẽ được làm thức ăn cho gà, còn
phân giun sẽ dùng để bón cho cây hoa, cây cảnh của gia đình. Phân giun khơng cịn

Có thể nói, nếu ta suy nghĩ sử dụng giun vào việc làm sạch mơi trường chắc
chắn sẽ có nhiều hướng hay. Con giun có thể là người bạn tốt của chúng ta trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường.
1.3.4.3 Ứng dụng là dược liệu quý
Từ xa xưa, loài người đã sử dụng giun đất để làm thuốc.

Trung Quốc, việc

sử dụng giun đất trong y học đã có lịch sử hơn 1.000 năm. Trong cuốn “ ản thảo
cương mục” nổi tiếng của y học cổ truyền Trung Hoa có ghi ch p: “Giun là nguyên
liệu sản xuất 40 bài thuốc, chữa được rất nhiều loại bệnh”.
Y học cổ truyền của nhiều nước, trong đó có Việt Nam, đã dùng giun đất để
chữa các bệnh về huyết áp, tim mạch, thần kinh, kháng ung thư, hen suyễn, sốt r t,
thấp khớp, đậu mùa, thương hàn, gẫy tay chân v..v…Loại axid amin Tyrosin trong
17


Luận văn tốt nghiệp

Đào Thị Chung Thúy –K16 CHMT

giun có thể tăng tuần hoàn máu ngoại vi của bề mặt cơ thể, tăng tán nhiệt, có tác
dụng giải nhiệt, hạ sốt. Dịch ngâm nước của giun có tác dụng làm tê tri giác (giảm
đau). Dung dịch cồn của giun, có tác dụng giảm huyết áp từ từ và giữ được lâu bền,
sử dụng rất tốt cho người cao huyết áp. Rượu thuốc Lumbrokinase làm từ giun đất
đã thanh trùng, ngâm rượu, đến khi có màu nâu đậm, đem ra sử dụng sẽ giúp ngăn
ngừa tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch và mỡ máu ở người cao tuổi. Trong
cơ thể giun có chất xúc tác, có tác dụng co bóp cổ tử cung, trợ giúp sản phụ dễ dàng
khi đẻ. Thành phần đạm trong chiết suất của giun, có tác dụng giãn nở khí quản, trị
bệnh hen xuyễn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status