Nghiên cứu thực trạng rừng ngập mặn tại xã tam hải, huyện núi thành, tỉnh quảng nam và đề xuất giải pháp quản lý - Pdf 33

1.7.1.4.Duy trì nguôn dinh dưỡng giàu cỏ đảm bảo cho sự phát triển của

sinh
vật
ngay trong RNM................................................................................28
1. 7.1.5. Vai trò giữ lại trầm tích...................................................................29
MỤC
LỤC
/. 7.1.6. Là nơi cư trú cho các loài
động......................................................vật
30
1.7.2......................................... Vai trò của RNM đối với con người

..9
................................................................................................30
..9
1.7.2.1.........................................................
Sản
phấm
lâm
nghiệp
ĐẶT VÁN ĐÈ...............................................................................
..9
..........................................................................................30
10
1.7.2.2............................................................................................ Va
10
i trò cung cấp lương thực và thực phẩm........................31
CHƯƠNG1...................................................................................
1.7.2.3............................................................................................ 10
Va

hững nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố RNM
................................................................................................35
1.2.1.1........................................................................... N

1.8.4..................................................................................................
Cây
hiệt độ không khí.............................................

13
...............................................................................................vẹt
1.2.1.2........................................................................... L
................................................................................................36
ượng mưa........................................................

1.8.5..................................................................................................
Cây
1.2.1.3........................................................................... C
13

....................................................................................Sam
biển
hế độ gió..........................................................
................................................................................................37
1.2.1.4........................................................................... Ả
1.8.6..................................................................................................
Cây
nh sáng............................................................
14

.........................................................................rau

Bookmark not deíìned.
Bookmark not deíĩned.

2.2...........................................................................

Địa !

điếm nghiên cứu..............................................Error

Bookmark

not

deĩined.
!

Bookmark

not

deíìned.
2.3...........................................................................

Nội

dung nghiên cửu..............................................Error

2.4. Phương pháp nghiên cứu........................Error
2.4.1 Khung logic quá trình nghiên cứu............Error
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu...................Error

................................................................................Error!

Bookmark

not


RNM
CNM

: Rừng ngập mặn
: Cây ngập mặn

DTTN

: Diện tích tự nhiên

TM-DV

: Thương mại và dịch vụ DANH MỤC CÁC CHỦ VIẾT TẮT

THPT
NN&PTN
N
ĐKTN

: Trung học phổ thông
: Trung học CO’3.5.
sỏ’Nguyên nhân làm rừng ngập mặn bị suy giảm
Bookmark not


..........................................Bookmark not

deĩined.
Error!

TVTG

: Thực vật chính 3.5.2..................Đối vói hoạt động làm muối
: Thục vật tham gia ..........................................Bookmark not

deĩined.

ƯBNN

: Uỷ ban nhân nhân3.5.3................Đối vói sản xuất nông nghiệp

Error!

BTB

: Bắc trung bộ

NTB

: Nam trung bộ

ĐBSCL
ĐBBB


ĐBSCL....................................................................................................37
Bảng 1.8. Chế độ thủy văn của xã Tam Hải.........................................39
Bảng 1.9. Thế hiện CO’ cấu và thành phần lao động của xã Tam Hải
.................................................................................................................40
Báng 3.1.Thành phần các loài cây ngập mặn của xã Tam Hải vào năm
2010.........................................................................................................49
Bảng 3.2. Tỷ lệ các nhóm thực vật ngập mặn tại RNM xã tam hải...50
Bảng 3.3. Công thức tổ thành ở một số vị trí điều tra........................51
Bảng 3.4. Mật độ tầng cây cao của các ô điều tra ..............................52


DANH MỤC CAC HINH
Hình 1.1....................................................................................Trái Đưó’c
25
Hình 1.2.......................................................................................Cây đuóc
25
Hình 1.3......................................................................................Trái mắm
26
Hình 1.4......................................................................................Cây mắm
26.
Hình 1.5........................................................................................Cây bần
27
Hình 1.6........................................................................................Hoa Bần
27
Hình 1.7........................................................................................Trái Bần
28
Hình 1.8.........................................................................................Cây Vẹt
28
Hình 1.9.........................................................................................Trái vẹt
28

hon về số lượng loài và thành phần cây ngập mặn. Rừng ngập mặn có vai trò
quan
trọng trong việc bảo vệ môi trường sống cho các loài động thực vật và cung cấp
nguồn
thức ăn cho con người, bên cạnh đó rùng ngập mặn có vai trò chắn sóng, chống
cát
bay và điều hòa không khí và cũng là nhân tố chống lại biến đôi khí hậu.
Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế với tốc độ đô thị hóa diễn ra
ngày
càng mạnh, cùng với tốc độ gia tăng dân số nên con người đã khai thác và sử
dụng
rùng ngập mặn vào nhiều mục đích khác nhau làm cho diện tích rừng ngày càng
bị
thu
hẹp và thành phần các loài cây ngập mặn bị suy giảm. Gần đây vấn đề nuôi tôm
của
người dân đang gặp rất nhiều khó khăn do tình trạng ô nhiễm môi trường quanh
các
hồ
nuôi tôm và tình trạng dịch bệnh của tôm, nguyên nhân là do rừng ngập mặn đã
bị
khai
CHƯƠNGl
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


1.1 Tống quan về rừng ngập
mặn
* Khái niệm về rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái quan trọng có năng suất cao ở vùng

biên
độ dao động nhiệt lóư thì quá trình sinh trưởng, phát triển sẽ diễn ra chậm cho
nên
cũng ảnh hưởng tới sự phân bố của RNM.


cho đến nay vẫn chưa có ý kiến thống nhất về vai trò, mức độ tác động của từng
nguyên tố. Một khó khăn lớn thường gặp là các loài cây ngập mặn có biên độ
thích
nghi rất rộng với khí hậu, đất, nước, độ mặn. Do đó khi dựa vào một khu phân
bố
cụ
thể nào đó để nhận định về tác động của môi trường, có thể không áp dụng được

những vùng khác hoặc không thể suy ra tính chất chung cho thảm thực vật này.
1.2.1.1.

Nhiệt độ không khí

Với nhiệt độ tác động lên cả hai quá trình quang họp và hô hấp, điều chỉnh
phần
lớn quá trình trao đồi chất và năng lượng nội tại trong co thể thực vật. Tác động
quan
trọng nhất của nó là có thể điều chỉnh quá trình tiết muối ở lá và hô hấp ở rễ.
Nhiệt
độ
tác động lên sự phân bố loài và đặc biệt thềm nhiệt độ mà ở đó chồi non xuất
hiện [2].
Các loài cây ngập mặn phong phú nhất và kích thước lớn nhất ở các vùng
xích

Việt Nam, RNM phát triển mạnh ở những nơi có lượng mưa trong năm cao
(1800
2500mm), vùng ít mưa, số lượng loài và kích thước của cây giảm.[l]
Ở ven biển Nam Bộ, trong nhiệt độ bình quân năm ở Cà Mau và Vũng
Tàu
chênh lệch nhau rất ít (chỉ 0,7 °C), nhưng lượng mưa ở Cà Mau (2.360
mm/năm)
lớn
hơn nhiều so với Vũng Tàu (1.375 mm/năm) nên RNM ở Cà Mau phong phú
hơn

kích thước cây cũng lớn hơn.
1.2.13. Chế độ gió
Gió ảnh huởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự hình thành RNM. Gió làm
tăng
cuờng độ thoát hơi nuớc, giúp cho việc phát tán hạt và cây giống, làm thay đổi
lực
dòng triều và dòng chảy ven bờ, vận chuyển phù sa, trầm tích tạo nên các bãi
bồi
mới
cho cây ngập mặn phát triển. Gío làm tăng lượng mưa ở RNM, thuận lợi cho
RNM
phân bố rộng, có nhiều loài, đặc biệt các loài bì sinh. Gió mùa đông bắc về mùa
đông
đêm theo không khí lạnh từ phía Bắc xuống Miền Nam Việt Nam, ảnh hưởng
rất
lớn
đến sự sinh trưởng và phân bố của thực vật nhiệt đới nói chung và RNM nói



độ bán nhật triều cây sinh trưởng tốt hơn vùng có chế độ nhật triều.
Biên độ triều ảnh hưởng rõ rệt ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân bố của cây
ngập
mặn. Các lun vực sông có biên độ triều thấp như ở miền trung trung bộ và tây
bắc
bán
đảo Cà Mau (0,5-lm) khả năng vận chuyến trầm tích và nguồn giống kém, do đó
RNM phân bố trong một pham vi rất hẹp. Chỉ ớ những nơi có biên độ triều cao
trung
bình (2-3m), địa hình phăng thì cây ngập mặn phân bố rộng và sâu vào đất liền,

dụ

luư vực sông Cửu Long và phía đông Cà Mau.[5]
Các dòng triều chịu tác đông của gió, nhất là gió mùa và luu lượng sông


1.2.23. Dòng nước ngọt
Dòng nước ngọt do các sông, rạch đem ra RNM ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng
của các sinh vật sống ớ đó, vì nước đã đưa các chất phù sa cần thiết cho chúng.
Mặc
khác, nước ngọt làm loãng độ mặn của nước biển, phù hợp với sự phát triển của
nhiều
loài cây trong từng giai đoạn sống nhất định.Khi dòng chảy từ sông vào RNM bị
giảm
hoặc không còn nừa, thì một số loài cây ngập mặn sẽ sống còi cọc hoặc chết
dần,
nhiều loài động vật trong vùng RNM bị chết hoặc bỏ đi nơi khác.[2]
Độ mặn là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự sinh

tốt, nhưng một số loài cây có rễ thớ (như loài mắm, bần)vẫn có khả năng thích
nghi
với môi trường yếm khí vừa phải.[2]

1.4. Địa hình

RNM phát triển rộng ở vùng bờ biển nông, ít sóng, gió như trong các vịnh
các
cửa sông hình phếu, sau các mũi đất, eo biên hẹp hoặc dọc bờ biến có các đảo
che
chắn ớ ngoài (bờ biến Quảng Ninh). Vùng bò' biên Miền Nam Việt Nam mặc dù
không
có đảo nối nhưng nhờ có vỉa san hô ngầm nằm dọc theo các thềm lục địa, làm
yếu
lực
của sóng, ít chịu ảnh hưởng của bão (trù' trường hợp khí hậu biến đôi bất thường
như
năm 1997), nên RNM cũng phát triển. [ 1 ]

1.5. Tác động của các nhân tố sinh học

Thành phần sinh học trong các bãi lầy cửa sông, ven biển đã góp phần
đáng
kể
trong việc hình thành và phân bố RNM.
Nhờ những đặc điểm thích nghi với độ ngập triều sâu, nồng độ muối cao,
chống
đõ' tốt với tác động của sóng gió, thủy triều nên các thực vật tiên phong như cỏ
biển,
vài loài mắm, bần đã đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho đất

18.789
10,4
sulphat
Á
nhiệt như
đới và
chất
Châu
traoĐại
đốiDương,
điện tử5.781.000
trong
trình
nằmhôở hấp.
vùngLưu
châuhuỳnh
mỹ nhiệt
bị khử
đới và
49.096
27,1 quáha
chuyên ha thuộc châu phi. [13]
3.402.000
thànhTrên
sulphuahidro,
đó làcầu,
mộtWash
chất15,5
độc
đối cho

vật làm tổ trong RNM, rác rưởi từ tổ và phân của chúng được phân hủy thành
Phi
nguồn

Châu Mỳ bao gồm bờ biển Châu Phi ở Đại Tây Dương, quần đảo Galapagos
dinh dường cho các cây ngập mặn, chúng còn có tác dụng tiêu diệt sâu bọ.

Châu Mỹ và khu vực Ân Độ - Malasia được xem là trung tâm phân bố các loài
Ong Bưóm và chim là những tác nhân quan trọng trong việc thụ phấn cho
cây
hoa
ngập mặn . Các vùng RNM phồn thịnh nhất ở Đông Nam Á bao gồm Malaysia,
cây ngập mặn.
Indonesia, Thái Lan và Việt Nam. [2,14]
Một số loài động vật đào hang trong đất RNM và giữ nước ớ đó đã làm
Sự phân bố RNM này được một số tác giả cho rằng khu vực giữa Malaysia
tăng
độ

âm của đất trong thời kỳ nước kém. Một số động vật là nguyên nhân hạn chế sự
Bắc Úc là trung tâm tiến hóa của khu hệ thực vật ngập mặn ( Ding Hou 1958), ở
phát
triển hoặc tái sinh của cây ngập mặn vì chúng dùng các bộ phận của cây làm
thức
ăn,
hoặc bám vào cây con khiến chúng đồ ngã.
Trong các nhân tố sinh thái thì khí hậu, thủy triều, độ mặn và đất đóng vai
trò
quiyết định sự sinh trướng và phân bố của thảm thực vật RNM. Các nhân tố
khác


trong thời gian biến đổi khí hậu lớn trên toàn cầu như hiện nay. Đối với nghiên
Trung Đông chiếm 5,5%. [14]


Thòi kỳ
(năm)
1884 - 1990
1901 - 1960
1961 - 1980
1971 - 1980
1981 - 1990

Ninh
Thuận
Khánh Hòa
Quảng Bình
đến
6
5
10 Bắc
hành động
nhăm
nâng
nhậnbằng
thức
của đại
phận
vùngớđới
bờ

trắc diện
thường
ngang
sông km
là Sông
Mãhậu
và sông
cácmùa
sôngđãkhác
Nước
ta có nằm
bờ biền
kéotrừ
dài2 3620
với khí
nhiệtLam,
đới gió
tạo
14
10
17
từ
cửa
điều
Nhượng
vàlợi
sông
trong
đótriển
98,1%

vựcbãi
cólầy
những
nếu
đặc

ít phù
sa về
trôiđịa
ra hình,
ngoàiđịa
cửamạo
sông
thìcó
cũng
bị sóng
Càng
di vềthành
phía phần
nam
trưng
riêng
nên
sự sai
khác cuốn
nhau đi.
về số
lượng,
thì
bờ

Khu
Ven pbiên
từ Móng
Cáisâu
(Quảng
Ninh) pđến
Đồ hàm
Sơn
lượng
(Hải
N
tăng do
có quá
mùnlàm
cây3ngập
mặn.
Phòng),
ở khu
vựctrình
này tích
đượctụchia
tiểu khu:
Tiếu khu ỉ: Bao gồm từ Móng Cái đến Cửa Ông, bờ biên dài khoảng 55km.
Tiêu
khu này gồm lưu vực cửa sông Kalong, luư vực Tiên Yên - Hà cối và vùng ven
bờ
cửa sông Tiên Yên - Ba Chè, hệ thực vật ớ đây có quần thê Mắm biên, Đâng,
Trang,
Vẹt dù, loài thứ yếu là Sú.
Tiểu khu 2: Từ Cửa Ông đến Cửa Lục ( dài khoảng 40km). Hệ thực vật

tiểu
khu:

Dựa vào đặc điểm địa mạo, thủy văn, có thể chia bờ biển Trung bộ làm 3

Tiểu khu 1 : Từ Lạch Truông đến Mũi Ròn.
Đối với địa hình tiếu khu này bờ biên gồm các cung lõm bồi tụ ngắn xen
kẽ
với
các mũi nhỏ hoặc các đoạn bờ đá dốc chịu xâm thực của xói mòn do tác động
của
sóng. Ở các cung lõm bồi tụ, bãi triều thường hẹp và dốc (1 - 10°), rộng trung
bình
từ
30 - 1 OOm. Động lực chính hình thành nên các bãi biễn là sóng và trầm tích
gồm
cả
di
chuyển ngang từ đáy và di chuyển dọc bờ.
Mạng lưới sông ngòi ớ tiểu khu này khá dày (lkm/km2), các sông ngắn và
(Nguồn : Vũ Minh Cát,
dốc.
1995)
lưu
lượng dòng chảy vào mùa mưa gấp 3 - 4 lần mùa khô. Do những đặc diêm
Dựa
trên vào bảng 1.2 ta có thê nhận định rằng từ năm số cơn bão đố bộ vào vùng
ven
biển miền
với cường

vàbão
đáyđổ
lõm,
có cồn
cátnhất
chắnvàngang
của sông
nênởlượng
biển
sa
ít.
Ninh thuận - Bình thuận còn thời kỳ năm 1884 — 1990 có số cơn bão đố bộ vào
Trầm tích bãi triều ớ vùng cửa sông ớ tầng mặt ( 0 - 50cm) có hàm lượng p
cao,


Đối với quần xã RNM ớ tiêu khu này, do nằm sát các cửa sông lớn nhu
sông
Mã,
sông Lam nên thảm thực vật nước lợ thường phân bố ớ phía trong cách xa cửa
sông
khoảng 100 - 300m. Các loài cây ngập mặn cũng phân bố theo các bãi ngập
triều,
trên
các bãi triều cao có Ráng, Vạn hôi, Mướp sát và giá, còn ở những bãi triều thấp
chủ
yếu là nơi sinh sống của bần chua.
Tiêu khu 2 : Từ mũi Ròn đến mũi đèo Hải Vân.
Một đặc điểm nổi bật nhất của địa hình bờ biền là đường bờ thẳng kéo dài
với

thán
g
I

Nằn
g
96,2

TI

33,0

III

22,4

VI

26,9

V

62,6

VI

87,1

VI
I

Ph
an

khu 3)
Kỳ
Ngãi
Nhơ
Hòa
Tran
Th
n
g
iết
thànhQuần
một
thành
vùng
ven
mép
đảo
vensát
biên.
cửađóng
sôngvai
cũng
xã RNM
ớ hẹp
đây ớvới
các
cồnbán

phát triên37,6
tốt có một32,4
số loài chiếm
như : dâng,
39,5
38,1 ưu thế33,1
32,0 vẹt dù, vẹt khang. [2]
khu 3 : Từ
mũi đèo83,9
Hải Vân đến
94,5 Tiêu66,3
63,4
55,3mũi Vũng
130, Tàu, do đặc điểm địa hình
1 mặn chủ yếu là Đưng, xu
khả năng61,5
lấn ra biển
nên quần48,8
xã cây 148,
ngập
181,không có89,8
49,1
vẹt
8ổi,
1
67,9
75,5
54,6
42,7
43,0

463,có phía499,
323,gần bờ,16được lăng sống và lắng đọng
1 cho
7
3
0
5
9,7
659,
541,
422,
413,
383,
50,2
3 đảo dính5vào đất liền
7 (như bán2 đảo Sơn 6Trà, khối mũi Ba Lang An, bán đảo Cam
311,Ranh, bán
127,
151,các các167,
20,7bùn phía Tây lác đác có một
đảo Quy169,
Nhơn). Trên
dải cát pha
5
8
6
3
0
số
2531,

Dọc bờ biển là các cồn cát che phủ một số đầm hồ hẹp, nguyên là di tích
của
các
vùng biển cũ, trong đó còn có một số đầm thông với các lạch triều hẹp như Đầm
Thị
Nại, đầm Ông Tong, đầm 0 Lang... đây cũng là nơi cư trú của cây ngập mặn.
Từ đèo Hải Vân trở vào, khí hậu có các đặc điến khác với các khu vực phía
Bắc
đèo Hải Vân trở ra. Nhiệt độ bình quân năm ở bán đảo Sơn là 25,7 °c, nhiệt độ
bình
quân tháng thấp nhất (tháng 1) là 21,7 °c. Như vậy là nhiệt độ ảnh hưởng không
đáng


Phân bố các
tỉnh
Ven biển Bắc Bộ
Ven biển Trung
Bộ.
Venbiển
Nam
Bộ

Tỷ
Diện tích đất
T
Diện tích rừng
lệ

ngập mặn

Khu vực 4: Ven biên Nam Bộ từ Vũng Tàu tới Hà Tiên, miên ven biên
Nam
Bộ
này có địa hình thấp và bằng phẳng được bồi đắp bởi 2 hệ thống sông lón là ở
khu
vực
này chia làm 4 tiểu khu.
Tiêu khu 1: Từ mũi Vũng Tàu đên cửa sông Soài Rạp (ven biên Đông Nam
Bộ)
Hệ thực vật ớ khu vực này có các loài cây ngập mặn như Bần Trắng, Đước đôi,
Mắm
lường dòng, Giá , Chà là
Tiểu khu 2 \ Từ cửa sông Soài Rạp đến cửa sông Mỳ Thanh (Ven biển đồng
bằng
sông Cửu Long), nơi này có địa hình bàng phẳng, được phù sa bồi đắp, có độ
dốc

nên số lượng loài cây ngập mặn tương đối phong phú, Nhưng theo các tài liệu đã
công
bố trước(Maurand, 1943, Rollet 1962, Thôn, Lợi, Trừng 1970 - 1978, Ross
1975)
chỉ
còn sót lài một vài khoảnh rùng Mắm Trắng được nhân dân giữ lại.
Tiểu khu 3: Từ của sông Mỳ Thanh đến cửa sông Bảy Háp (Tây nam bán
đảo

Mau), Tuy nằm trong đồng bàng sông cửu long nhưng bán đảo Cà Mau ít chịu
sự
(Ngnân: Chưong trình cấp nhà nước 42A (1985 chi


Paulđặc
Maurand,
1943;đới
Roỉỉet,
1962;
tra xuyên
Quy hoạch
rừng,
1982,
động
1999)
mạnh mẽ của triều cường, gió, bão hằng
năm. Xói mòn đất (xói mòn bề mặt và
xói Qua bảng 1.4 số liệu ta nhận thấy diện tích RNM lớn nhất là khu vực ven
mòn rãnh) thường liên quan chặt chẽ với độ dốc, thảm phủ, đặc điếm địa chất và
biên
lượngBộ với 82.387 ha chiếm tỷ lệ 63,74% do khu vực này được bồi tụ của hệ
Nam
mưa. [7]
thống
sông Theo
Cửu Long
nên cứu
ĐBSCL
màucủa
mờcác
thích
ngập
sinh
nhừngtạo

này
(Mazda

được
bồi tụMột
bởi nghiên
Sông Hồng
nhưngrừng
do ởngập
Miềnmặn
Bắc đã
có chứng
biên độminh
dao động
và ĐBSH
cộng sự,
1997.).
cứu khác
rằng
nhiệt
hình
thức
lớn

chịu
ảnh
hưởng
của
những
đợt

cơn bão và ở khu vực này không có dảo che chắn nên chịu các
xuống 0,2m
- 0,3m.
yếu
Rừng ngập mặn không chỉ đóng vai trò chắn sóng nhiễm mặn mà còn tạo
ra 1.7. Vai trò của RNM
hệ
sinh thái đa dạng cho các loài cua cá, ong, khỉ, chim cùng chung sống. Bên cạnh
RNM có vai trò quan trọng đối với môi trường biển và có liên quan mật
đó
thiết
đối
RNM đóng vai trò phòng hộ, cản sóng biên đê tránh xói mòn đât liền và là lá
với đời sống của người dân vùng biển, do vậy bảo vệ RNM cũng chính là duy trì
phôi
lọc
tài
khí cho đô thị lớn như Tp HCM.


Hệ sinh thái RNM chứa đựng mức đa dạng sinh học rất cao, chăng kém gì
mức
đa dạng của hệ sinh thái san hô trong đới biên ven bờ. De dàng nhận biết rằng,
nơi

trong RNM phân hóa rất mạnh: trên không, mặt đất, trong nước với các dạng
đáy
cứng, đáy mềm, hang trong đất, những không gian chật hẹp trong bụi cây, bộ rễ,
điều
kiện sống nhất là độ muối lại biến động thường xuyên, phù hợp với hoạt động có

Ớ nước ta, ngoài thảm thực vật ngập mặn được kiểm kê tương đối kỳ, còn
các
nhóm sinh vật khác ít được khảo sát có hệ thống. Những số liệu nêu ra đây là kết
quả
của những nghiên cứu riêng lẻ ở những vùng khác nhau, song là những tài liêu


rê... của các cây ngập mặn, cung câp cho các loài hải sản là xác hữu cơ thực vật
dạng
hạt, hoặc còn gọi là mùn bã hữu cơ [1]
Với môi trường không khí RNM còn được ví như một nhà máy lọc sinh học
khổng lồ, nó không chỉ hấp thụ khí C02 do hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
thải
ra,
mà còn sinh ra một lượng 02 rất lớn, làm cho bầu không khí trong lành. Với môi
trường đất RNM sẽ giữ lại phù sa và hình thành nên các vùng đất mới, ngoài ra
RNM
còn tham gia vào quá trình mở rộng diện tích đất và giừ đất không bị cuốn đi,
đặc
biệt
là bảo vệ đới bờ cửa sông, hạn chế xói lờ và tác hại của bão đối với hệ thống đê
biển,
hạn chế quá trình xâm thực bờ biển.
Đối với môi trường đất RNM có vai trò giữ lại những trầm tích tạo môi
trường
dinh dường cho các loài thủy sinh sử dụng, đảm bảo cân bàng các thành phần lý
tính
của đất, giúp cho môi trường đất ngập nước không bị biến đổi về tính chất. Bên
cạnh
đó RNM tham gia vào quá trình hình thành các bãi bồi và mở rộng diện tích

cửa sông ven biển kế cận. Ngoài các chất thải bã, xác chết của các loài động vật,
lượng rơi rụng của bản thân cây rừng được đánh giá vào khoảng 8 - 2 0 tấn/ha,
trong
đó 79,7%( Hồng và cộng sự, 1988). Những sản phẩm này có thề sử dụng trực
tiếp
bởi
một sổ ít các loài động vật, một phần nhỏ nằm dưới dạng chất hừu cơ hòa
tan(DOM)
cung cấp cho một số loài dinh dường bằng con đường thẩm thấu.. Phần chủ yếu
còn
lại
chuyền thành nguồn thức ăn phế liệu hay cặn vẩn(detrit) nuôi sống hàng loạt các
loài
động vật ăn mùn bã thực vật vốn rất đa dạng và phát triển phong phú trong
RNM.
sau
đây:

Con đường hình thành và bảo tồn các dạng thức ăn trong RNM được mô tả

Thức ăn dưới dạng các chất hữu cơ hòa tan: dạng này được hình thành từ

cây
rừng, tù các loài tảo nổi(Phytoplankton) và xác chết phân và nước tiều các loài
động
vật.
Xác chết và các chất bài tiết của dộng vật thải xuống nước bị sinh vật phân
hủy
đã cung cấp một lượng chất hữu cơ hòa tan quan trọng. Thực vật nồi, trong quá
trình

1997).
ỉ. 7.1.6. Là nơi cư trú cho các loài động vật
Hệ sinh thái rừng ngập mặn có vai trò quan trọng, nó cung cấp như là vườn
ươm,
nuôi, sinh sản cho nhiều loài cá . Gần 80% sản lượng đánh bắt cá được trực tiếp
hoặc
gián tiếp phụ thuộc vào rừng ngập mặn và hệ sinh thái ven biển khác trên toàn
thế
giới
(Kjerfve & Macintosh, 1997).
Bên cạnh các loài cá, rừng ngập mặn hồ trợ một loạt các động vật hoang dã
như
con hô Bengal,cá sấu, hươu, nai, heo, rắn, mèo, cá, côn trùng và chim.
Qúa trình phân hủy các chất hữu cơ cùng với sinh khối vi sinh vật được
biết
đến
qua loài 2 mảnh vỏ. Đây là một sản phấm quan trọng được sản xuất trong hệ
sinh
thái
rừng ngập mặn, nó rất giàu protein và như là một chất dinh dưỡng thực phấm
cho
một


chủ thả cánh kiến đỏ, 24 loài cây cho phân xanh cải tạo đất, 1 loài cây nhựa đế
sản
xuất nước giải khát, đường, cồn. RNM đã được chứng minh sẽ là một nguồn
thực
phẩm và nguyên liệu quan trọng cho người dân sống ven biến, Cua, con trai, con
hàu,




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status