BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TỐN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỦ TỤC KIỂM TỐN CÁC KHOẢN ƯỚC TÍNH KẾ
TỐN ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CƠNG TY KIỂM TỐN
DELOITTE VIỆT NAM
CHUN NGÀNH: KIỂM TỐN
Giảng viên hướng dẫn: GV Đồn Văn Hoạt
Sinh viên thực hiện: Lê Hữu Đạt
Mã số sinh viên:
31141020518
Lớp:
KICL1
Khóa:
40
Hệ:
Đại học chính quy
Niên khóa 2014 – 2020
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TP. Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể giảng viên khoa K ế
Toán trường đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến
thức cho em trong suốt các năm đại học; đặc biệt là Giảng viên Đoàn Văn Hoạt –
người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt q trình hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn tới công ty TNHH Deloitte Vi ệt Nam – nơi em
đã trải qua ba tháng tiếp cận thực tế với công việc của một kiểm toán viên và nhận
được sự hướng dẫn, hỗ trợ nhiệt tình từ các anh chị nhân viên, đặc biệt trong bộ
VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
IAS
Chuẩn mực kế toán Quốc tế
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
DPM
Hướng dẫn quy trình kiểm tốn của Deloitte
TSCĐ
Tài sản cố định
MỤC LỤ
5
1.1.5.2 Khấu hao tài sản cố định
6
1.1.5.3 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
6
1.1.5.4 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
6
1.2 Thủ tục kiểm tốn các khoản ước tính kế tốn theo u cầu chuẩn mực kiểm tốn
Việt Nam (VSA) sớ 540
7
1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
7
1.2.2 Giai đoạn tiến hành kiểm toán
7
1.2.2.1 Xem xét và kiểm tra quá trình lập các ước tính kế tốn của đơn vị
12
2.1.3 Tổng quan về các dịch vụ Deloitte Việt Nam cung cấp
15
2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán
15
2.1.3.2 Dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp
15
2.1.3.3 Dịch vụ tư vấn thuế
15
2.1.3.4 Dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn nhân lực
15
2.1.3.5 Các dịch vụ tư vấn tài chính và rủi ro khác
15
2.2 Phần mềm hỡ trợ cơng việc kiểm tốn được sử dụng tại Deloitte
2.2.1 Phần mềm EMS
20
3.2 Thực tế về quy trình kiểm toán ước tính kế tốn tại cơng ty kiểm tốn Deloitte
Vietnam
22
3.2.1 Tởng quan về ước tính kế tốn
22
3.2.2 Thực hiện đánh giá rủi ro liên quan đến ước tính kế tốn
23
3.2.2.1 Các yêu cầu của chuẩn mực kế toán hiện hành liên quan đến ước tính kế
tốn, bao gồm cả các yêu cầu công bố thông tin trên BCTC
23
3.3.2.2 Tìm hiểu cách mà nhà quản lí xác định sự cần thiết của các khoản ước tính
kế tốn
23
3.2.2.3 Cách thức các nhà quản trị thực hiện ước tính kế tốn, cũng như các dữ liệu
làm cơ sở của họ
24
3.2.2.4 Xem xét các ước tính kế tốn của kì trước
25
3.2.3 Ứng phó với những rủi ro đánh giá sai sót trọng yếu liên quan đến ước tính kế
tốn
3.2.9 Đánh giá các cơng bớ liên quan đến ước tính
29
3.3 Giới thiệu thủ tục kiểm tốn một sớ khoản mục ước tính cụ thể ở Deloitte Việt Nam.
29
3.3.1 Kiểm tốn ước tính chi phí phải trả
29
3.3.2 Kiểm tốn khấu hao tài sản cớ định
34
3.3.3 Kiểm tốn dự phòng nợ phải thu khó đòi
37
3.3.4
40
Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3.4 Ví dụ thực tế áp dụng của quy trình Kiểm tốn ước tính kế tốn với các khách hàng
của cơng ty kiểm tốn Deloitte Vietnam
42
3.3.1 Mục tiêu khảo sát
4.2 Kiến nghị để hồn thiện quy trình Kiểm tốn ước tính kế tốn tại cơng ty kiểm tốn
Deloitte Vietnam
49
4.2.1 Đới với công ty Deloitte Việt Nam
49
4.2.2 Đối với các thủ tục kiểm tốn ước tính kế toan
49
KẾT LUẬN.................................................................................................................................. 51
PHỤ LỤC I: Bảng xác định cỡ mẫu........................................................................................ i
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... iii
LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
“Ước tính kế toán” là những đánh giá chủ quan của người lập, và thường có
ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lí của BCTC. Cơng tác kiểm tốn
các khoản ước tính là một vấn đề phức tạp và nhiều rủi ro, đòi hỏi kiểm toán viên
phải có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và có khả năng xét đốn cao để có
thể đánh giá được tính trung thực và hợp lí của các khoản ước tính kế tốn được lập
trên BCTC.
Chính vì sự phức tạp và rủi ro trong cơng tác kiểm tốn các khoản mục
“Ước tính kế tốn”, người viết chọn đề tài này với mong ḿn có cái nhìn sâu sắc
hơn về các khoản ước tính kế toán cũng như cách vẫn dụng các thủ tục kiểm tốn
thích hợp khi tiến hành kiểm tốn BCTC có trình bày khoản mục này
Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung:
1
Bớ cục của đề tài
Bớ cục của đề tài ngồi Lời mở đầu, Kết luận và phụ lục thì gồm những phần sau:
Chương I: Cơ sở lí luận về thủ tục kiểm tốn các khoản ước tính kế tốn trong
kiểm tốn báo cáo tài chính
Chương II: Giới thiệu về cơng ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương III: Thực trạng quy trình kiểm tốn các ước tính kế tốn trong kiểm tốn
báo cáo tài chính tại cơng ty Deloitte Vietnam
Chương IV: Nhận xét và đưa ra kiến nghị để hoàn thiện quy trình kiểm tốn ước
tính kế tốn tại cơng ty kiểm toán Deloitte Vietnam
Phạm vi và hạn chế của đề tài
Phạm vi
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Deloitte Việt Nam.
Số liệu thực hiện tại các công ty là của năm tài chính bắt đầu vào ngày 01/01/2017
và kết thúc vào 31/12/2017.
Hạn chế
“Một số chỉ tiêu trên BCTC không thể được tính tốn một cách chính xác, mà ch ỉ
có thể được ước lượng, đưa ra giá trị gần đúng. Theo m ục đích c ủa chu ẩn m ực này,
những khoản mục này được gọi là Ước tính kế toán.”
“Some financial statement items cannot be measured precisely, but can only be
estimated. For purposes of this ISA, such financial statement items are referred to as
accounting estimates.” (Nguyên văn ISA 540)
Tuy về cách định nghĩa có sự khác nhau gi ữa câu ch ữ, t ựu chung l ại, ước tính
kế tốn có thể được hiểu là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu đã ho ặc ch ưa th ực t ế
phát sinh được trình bày trên BCTC, khi mà chỉ tiêu này ch ưa có ph ương pháp tính
tốn chính xác. Thơng tin về ước tính kế tốn phải đảm bảo trung th ực, đáng tin c ậy
và mới nhất tại thời điểm công bố.
1.1.2 Phân loai các khoản ước tính kế tốn (Trích VSA 540)
Các loại ước tính trên BCTC có thể được phân loại:
Ước tính chỉ tiêu đã phát sinh:
o Dự phòng nợ phải thu khó địi;
o Dự phịng giảm giá đầu tư dài hạn;
o Dự phịng giảm giá hàng tồn kho;
o Trích khấu hao tài sản cố định;
o Chi phí trả trước;
3
o Giá trị sản phẩm dở dang;
o Doanh thu ghi nhận trước;
o Doanh thu hợp đồng xây dựng dở dang.
Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh:
o Dự phịng chi phí bảo hành;
o Chi phí trích trước.
ấy sẽ phải cực kì chi tiết, xây dựng một hệ thống luật kèm theo chi tiết cho tất cả các
4
khoản mục trên BCTC (kể cả trực tiếp lẫn gián tiếp), liệt kê t ất c ả các tình hu ống có
thể xảy ra để các doanh nghiệp theo đó mà áp d ụng. Điều này là không kh ả thi c ả v ề
mặt kinh tế lẫn kĩ thuật.
Giả sử, về mặt kĩ thuật, chế độ kế tốn có thể làm được đi ều này, thì nó cũng
là thử thách rất lớn đối với các doanh nghiệp trong vi ệc áp dụng. Tình hình kinh
doanh thay đổi theo từng ngày, mỗi sự thay dổi các doanh nghi ệp sẽ phải luôn đ ối
chiếu với những quy định chi tiết trong luật để thay đổi cho k ịp th ời. Bên c ạnh đó,
các cơ quan hành pháp cũng sẽ rất vất vả để đảm bảo doanh nghi ệp tuân th ủ đúng
chế độ.
Thêm một lợi ích nữa của việc sử dụng các ước tính trong BCTC là nó giúp cho
doanh nghiệp có thể cung cấp những thơng tin cần thi ết về tri ển v ọng phát tri ển
đồng thời tránh phải tiết lộ những thông tin chi tiết khơng có lợi cho vi ệc c ạnh tranh
trên thị trường. Ví dụ, việc vốn hóa khoản đầu tư vào một d ự án m ới là m ột cách đ ể
doanh nghiệp thông báo với cổ đông rằng lãnh đạo doanh nghi ệp tin t ưởng vào kh ả
năng thành cơng của dự án, thay vì phải tổ chức họp báo công b ố chi ti ết v ề d ự án,
vừa tốn kém vừa dễ lộ những thông tin nhạy cảm.
Ngồi các vai trị như trên, việc loại bỏ các ước tính kế tốn cịn có th ể gây ra
các chi phí gián tiếp lớn hơn nhiều lần. Một chế độ kế tốn khơng có ch ỗ cho các xét
đốn chủ quan khi lập BCTC có thể ảnh hưởng tiêu c ực đến các chính sách s ản xu ất,
đầu tư, tài chính của doanh nghiệp. Hơn nữa, đặc tính của kinh doanh là ln ti ềm
ẩn yếu tố bất định, vì vậy sự linh hoạt của người quản lí doanh nghi ệp là rất quan
trọng để đối phó với các tình huống phát sinh. Một chế độ kế tốn q chặt, q máy
móc có thể sẽ hạn chế sự linh hoạt cần thiết này.
Tóm lại: các khoản ước tính kế tốn dù chứa đựng những r ủi ro ti ềm tàng
nhưng vẫn có thể được sử dụng vì các lợi ích của nó. Vẫn cịn đó những quan ngại v ề
độ tin cậy của thông tin được đưa ra bởi những người trực ti ếp bị ảnh h ưởng bởi
Hiện hữu: Các khoản chi phí đã thực sự phát sinh hay chưa, thực sự liên
quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp hay không
Đầy đủ: Đã được ghi chép đầy đủ hay chưa, đã được trích đầy đủ vào chi
phí trong kì hay chưa
Chính xác: Các khoản trích trước đã được tính tốn đúng dựa trên những cơ
sở hợp lí hay chưa, các ghi chép có đảm bảo tính chính xác hay khơng
Đúng kì: Các khoản chi phí được ghi nhận đúng kì kế toán hiện tại
Trình bày và thuyết minh: các khoản chi phí được trình bày đầy đủ, hợp lí
và đúng đắn theo đúng chuẩn mực kế tốn Việt Nam và chế độ tài chính
hiện hành.
1.1.5.2 Khấu hao tài sản cố định
Các cơ sở dẫn liệu/mục tiêu kiểm tốn bị ảnh hưởng bởi ước tính khấu hao tài sản
cố định bao gồm:
Hiện hữu: Tất cả TSCĐ được doanh nghiệp trích lập khấu hao trong kì kế
tốn hiện hành thực sự còn hoạt động và phục vụ cho mục đích sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Đầy đủ: Các tài sản cớ định và chi phí khấu hao kèm theo được ghi chép
đầy đủ bởi doanh nghiệp hay chưa, đã được tính khấu hao đầy đủ hay chưa
Chính xác: Các khoản khấu hao đã được tính tốn có được tính vào chi phí
Trình bày và thuyết minh: Trình bày hợp lí và chính xác trên BCTC và
thuyết minh BCTC của doanh nghiệp theo quy định kế toán hiện hành
1.1.5.4 Dự phong giảm giá hàng tôn kho
Các cơ sở dẫn liệu/mục tiêu kiểm toán bị ảnh hưởng bởi khoản mục dự phòng giảm
giá hàng tồn kho bao gồm:
Hiện hữu: Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trình bày trên
BCTC của doanh nghiệp là thật sự có thật
Đầy đủ: Các khoản dự phòng được xác định, lập và trình bày đầy đủ trên
BCTC/thuyết minh BCTC của doanh nghiệp
Chính xác: phương pháp lập dự phòng, tính tốn, ghi chép của khoản mục
phải được đảm bảo về tính đúng đắn, chính xác.
Đánh giá: Cách tính/lập dự phòng của doanh nghiệp phù hợp với chế độ kế
toàn hiện hành.
Trình bày và thuyết minh: được trình bày đúng và đủ trên BCTC/thuyết
mình BCTC của doanh nghiệp trong phần dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
1.2 Thu t uc kiểm tốn các khoản ươc tính kê toán theo yêu c ầu chu ẩn m ực
kiểm toán Việt Nam (VSA) số 540
1.2.1 Giai đoan chuân bi kiêm toán
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần nắm được các thủ tục, phương pháp mà
Đối chiếu các số liệu và các giả định với các qui định có liên quan
hoặc kinh nghiệm thực tế của các đơn vị trong cùng ngành, cùng địa
phương.
Kiểm tra các tính tốn liên quan đến ước tính kế tốn.
So sánh ước tính kế tốn đã lập của các kỳ kế toán tr ước v ới k ết qu ả
thực tế của các kỳ đó
Xem xét thủ tục phê duyệt ước tính kế tốn của Giám đốc.
a. Kiểm tra số liệu và xem xét các giả định
Kiểm toán viên phải đánh giá sự chính xác, đầy đủ và thích hợp của cá dữ liệu dùng
làm cơ sở để lập các ước tính kế tốn. Khi sử dụng sớ liệu kế tốn để lập các ước tính kế
tốn, phải kiểm tra tính nhất quán của số liệu đó với những số liệu đã được phản ánh trong
sở kế tốn. Ví dụ, để kiểm tra số liệu dự phòng phải thu khó đòi, kiểm toán viên phải thu
thập các bằng chứng kiểm toán chứng minh các dữ liệu liên quan đến các khoản nợ quá
hạn đó như: giá trị khoản nợ, tuổi nợ, thời gian q hạn,…
Ngồi ra, do các ước tính kế toán thường liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh
và nghĩa vụ thuế TNDN với Nhà nước nên dễ bị xử lí chủ quan theo hướng có lợi cho đơn
vị, kiểm toán viên cần phải thu thập bằng chứng kiểm tốn từ bên ngồi đơn vị để đảm bảo
Có nhất qn với kế hoạch đã được đơn vị vạch ra hay khơng.
Kiểm tốn viên phải đặc biệt lưu ý đến những giả định dễ thay đổi, chủ quan hoặc
dễ có sai sót trọng yếu.
Kiểm toán viên phải kiểm tra để đảm bảo các dữ liệu được đơn vị sử dụng để lập
các ước tính kế tốn vẫn còn thích hợp. Để thực hiện việc này, kiểm toán viên phải sử dụng
những hiểu biết của mình về kết quả tài chính của đơn vị trong các kỳ kế toán trước; các
phương pháp được đơn vị khác trong ngành áp dụng và những kế hoạch dự tính trong
tương lai mà đơn vị đã trình bày với kiểm tốn viên.
Đới với các sớ liệu và giả định đã qui định trong các văn bản pháp luật liên quan (ví
dụ thời gian sử dụng hữu ích làm cơ sở trích khấu hao TSCĐ) thì kiểm tốn viên phải đối
chiếu giữa qui định với giả định do đơn vị đã sử dụng để lập ước tính kế tốn.
b. Kiểm tra các tính tốn liên quan đến ước tính kế tốn
Kiểm tốn viên phải kiểm tra phương pháp tính tốn mà đơn vị đã sử dụng để lập
ước tính kế toán liên quan đến BCTC. Nội dung, lịch trình và phạm vi các thử nghiệm của
kiểm toán viên tùy thuộc vào độ phức tạp của việc tính tốn ước tính kế tốn, sự đánh giá
của kiểm tốn viên về các thủ tục và phương pháp mà đơn vị sử dụng để lập ước tính và
tính trọng yếu của các ước tính kế tốn.
c. So sánh ước tính kế tốn đã lập của các kỳ kế toán tr ước v ới k ết qu ả th ực t ế
của các kỳ đó.
Khi đơn vị được kiểm tốn đồng ý cho kiểm tra sở sách kế tốn năm tài chính
trước, thì kiểm tốn viên phải so sánh các ước tính kế toán đã lập trong kỳ kế toán trước
với kết quả thực hiện của kỳ kế toán đó, nhằm:
Thu thập bằng chứng về độ tin cậy nói chung đối với phương pháp lập ước
tính kế tốn của đơn vị;
Xem xét sự cần thiết phải điều chỉnh phương pháp ước tính;
Kiểm toán viên phải xác định các nghiệp vụ trọng yếu xảy ra sau ngày kết thúc năm
tài chính có ảnh hưởng đến các dữ liệu và giả định đã sử dụng để lập ước tính kế tốn.
Do tính khơng chắc chắn vớn có trong các ước tính kế toán nên việc đánh giá các
chênh lệch, khác biệt khi kiểm tốn các ước tính kế tốn là khó hơn so với khi thực hiện
kiểm toán những chỉ tiêu khác. Khi có sự chênh lệch giữa giá trị ước tính của kiểm tốn
viên với giá trị ước tính trong BCTC, thì kiểm toán viên phải cân nhắc xem sự chênh lệch
này có cần điều chỉnh hay không? Nếu sự chênh lệch này là hợp lý hoặc không trọng yếu
thì khơng cần phải điều chỉnh. Tuy nhiên, nếu kiểm tốn viên xét thấy sự chênh lệch này
không hợp lý hoặc làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC thì có thể yêu cầu đơn vị điều
chỉnh lại các ước tính kế tốn có liên quan. Nếu đơn vị từ chới điều chỉnh lại thì sự chênh
lệch đó sẽ được coi là một sai sót và sẽ được xem xét cùng với các sai sót khác để đánh giá
mức độ ảnh hưởng của chúng đến BCTC có trọng yếu hay không.
Trường hợp từng khoản chênh lệch của các ước tính kế tốn riêng lẻ được coi là
chấp nhận được nhưng nếu kết hợp các chênh lệch này lại sẽ tạo ra ảnh hưởng trọng yếu
đến BCTC thì kiểm toán viên phải đánh giá lại tồn bộ các ước tính kế tốn đó trong một
tổng thể thống nhất.
10
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
2.1 Giơi thiệu chung vê công ty TNHH Deloitte Việt Nam
2.1.1 Lich sư hinh thành và phát triên của công ty
2.1.1.1 Deloitte tồn cầu và khu vực Đơng Nam Á
Deloitte Touche Tohmatsu Global (gọi tắt là DTT) là m ột trong bốn hãng ki ểm
toán và tư vấn hàng đầu thế giới (BigFour). DTT hoạt động với mạng l ưới rộng khắp
trên 150 quốc gia (tính đến thời điểm 31/12/2017) với trên 263.900 nhân viên, DTT
luôn cung cấp các dịch vụ với nguồn lực đẳng cấp thế giới và các chuyên gia hàng
đầu trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn.
Công ty Deloitte Touche Tohmatsu Services, Inc. được đồng sáng l ập b ởi
Ngày 07/05/2007, sau khi hồn thành mơ hình chuyển đổi s ở h ữu và qu ản lý,
VACO đã chính thức trở thành thành viên chính thức c ủa Deloitte Đông Nam Á, và đ ổi
tên thành công ty TNHH Deloitte Việt Nam như hi ện nay theo Gi ấy ch ứng nh ận đăng
ký kinh doanh số 010203181 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành ph ố Hà N ội, c ấp ngày
18/10/2007. Trụ sở chính của Deloitte Việt Nam được đặt t ại Hà N ội và cùng đó là
văn phịng chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Deloitte Việt Nam kể từ khi được thành lập chính thức đã thay đ ổi hồn tồn
diện mạo của VACO Việt Nam. Trên nền tảng có sẵn, Deloitte Vi ệt Nam ti ếp t ục k ế
thừa những thành quả và thị trường hoạt động mà VACO đã tạo lập trong kho ảng
thời gian 20 năm và cải thiện, phát triển vượt bậc v ới sự đầu tư thông qua vi ệc
tuyển thêm nhiều chuyên gia quốc tế đến Việt Nam nhằm đào tạo, xây dựng đội ngũ
nhân viên, cải thiện mơi trường làm việc. Bên cạnh đó, vi ệc tr ở thành thành viên
chính thức của Deloitte tồn cầu nói chung và Deloitte Đơng Nam Á nói riêng, các
chiến lược phát triển, tầm nhìn và mục tiêu hoạt động cũng nh ư các loại hình d ịch
vụ, mơi trường đều tuân theo phong cách của Deloitte toàn cầu, đ ồng nhất v ới các
chuẩn mực quốc tế, tạo nên một môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp.
Sự kết hợp giữa VACO và Deloitte đã và đang mang lại c ơ h ội cho khách hàng,
đối tác cũ của VACO, được hưởng các dịch vụ với chất lượng tốt hơn, đạt chuẩn quốc
tế với danh tiếng của một công ty hàng đầu thế gi ới. Với những gì đã thực hi ện trong
20 năm qua, Deloitte hứa hẹn sẽ tiếp tục là một trong nh ững hãng ki ểm toán và t ư
vấn hàng đầu thị trường Việt Nam trong các năm tới.
2.1.2 Sơ đồ cơ câu tô chưc công ty
Deloitte Việt Nam cung cấp dịch vụ cho lượng lớn khách hàng trên mọi miền đất
nước với hai trụ sở chính ở Hà Nội và ở Hồ Chí Minh. Đứng đầu cơng ty là tởng giám đớc
chịu trách nhiệm giám sát tất cả các hoạt động của các phòng ban trong công ty. Điều hành
mỗi phòng có các chủ phần hùn (Patner) trong và ngoài nước có nhiều kinh nghiệm, kiến
thức chuyên môn để đảm bảo Deloitte hoạt động theo một tiêu chuẩn thớng nhất, hiệu quả
nhất.
Bộ phận thuế:
Giám đốc điều
hành (CEO)
Đại diện Thuế Đông Nam
Á (SEA Tax Leader)
Thư ký
(Secretary)
Văn phòng Hà
Nội
Văn phòng chi
nhánh TP. HCM
Đại diện Thuế quốc gia
(Nation Tax Leader)
Các phòng hỗ
trợ
Văn phòng chi
nhánh TP. HCM
Các phòng hỗ
trợ chi nhánh TP.
HCM
14
Đội ngũ nhân sự
Được biết đến là một trong những cơng ty kiểm tốn l ớn nh ất ở Vi ệt Nam,
Deloitte có lực lượng nhân viên lớn mạnh với hơn 700 nhân viên và h ơn 10 Partner ở
cả trụ sở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Từ khi thành l ập, Deloitte đã ln đ ề
cao việc không ngừng cải thiện và nâng cao trình độ chun mơn c ủa nhân viên
thơng qua các chương trình đào tạo, các khóa học của các n ước đứng đ ầu trong lĩnh
vực kiểm toán và tư vấn.
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Deloitte Việt Nam gồm có:
Hội đồng thành viên và Chủ tịch Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên điều hành
Ban Kiểm soát của Hội đồng thành viên
Các Ủy ban giám sát thuộc Hội đồng thành viên điều hành
Ban Giám đốc điều hành, Ban Giám đốc, Tổng Giám đốc
Chủ tịch/Tổng Giám đốc các công ty thành viên
2.1.3 Tông quan vê các dich vụ Deloitte Việt Nam cung câp
2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán
- Kiểm toán BCTC cho mục đích thuế hay phục vụ mục đích đặc biệt.
15
- Kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán hoạt động, soát xét thơng tin trên BCTC.
- Kiểm tốn thơng tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước.
2.1.3.2 Dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp
- Soát xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Kiểm sốt, đánh giá rủi ro hệ thống cơng nghệ thơng tin.
AS2, với sự thay đởi tồn bộ hệ thớng sớ như sau:
•
00000 Engagement profile and quality monitoring
•
10000 Plan
•
21000 Perform non-account specific procedures
•
22000 Other audit programs
•
23000 Assets
•
24000 Liabilities
•
25000 Equity
•