(Luận văn thạc sĩ) nâng cao hiệu quả hoạt động của vườn ươm doanh nghiệp công nghệtại khu công nghệ cao hoà lạc - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
------------------***-----------------

TRẦN NGỌC DIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA “VƢỜN ƢƠM DOANH NGHIỆP CƠNG NGHỆ”
TẠI KHU CƠNG NGHỆ CAO HỒ LẠC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72
Khóa 2005 – 2008

HÀ NỘI, 2008


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
------------------***-----------------

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA “VƢỜN ƢƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ”
TẠI KHU CƠNG NGHỆ CAO HỒ LẠC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.72


AFTA

Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN

BDS

Dịch vụ phát triển kinh doanh

BQL

Ban quản lý

CNC

Công nghệ cao

CNSH

Công nghệ sinh học

CNTT-TT

Công nghệ thông tin – truyền thông

DN

Doanh nghiệp

DNCN


UNDP

Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc

VCCI

Phịng Thƣơng mại và cơng nghiệp Việt Nam

VƢDN

Vƣờn ƣơm doanh nghiệp

VƢDNCN

Vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ

WTO

Tổ chức Thƣơng mại thế giới

4


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................... 4
MỤC LỤC

....................................................................................................................... 5


5


2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động và phân tích các nguyên nhân ảnh hƣởng đến
hiệu quả hoạt động của VƢDNCN tại KCNCHL ............................................... 66
2.3.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động:.......................................................................... 66
2.3.2. Những khó khăn chủ yếu. ............................................................................... 69
Kết luận chƣơng 2: ........................................................................................................ 71
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VƢỜN
ƢƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI KHU CNC HOÀ LẠC . 73
3.1. Căn cứ đƣa ra giải pháp ......................................................................................... 73
3.1.1. Căn cứ lý thuyết. ............................................................................................... 73
3.1.2 Kinh nghiệm quản lý và vận hành từ một số VƯDN tiêu biểu trên thế giới,
Phân tích nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại. .......................... 74
3.1.3. Các vấn đề thực tiễn của Việt Nam .................................................................. 84
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Vƣờn ƣơm doanh nghiệp cơng
nghệ tại Khu CNC Hịa Lạc .................................................................................. 99
3.2.1. Phổ biến nhận thức về vai trò của VƯDN và xây dựng hành lang pháp lý cho
hoạt động ươm tạo doanh nghiệp nói chung................................................ 99
3.2.2. Nguồn vốn và cơ sở vật chất cho Vườn ươm ................................................. 102
3.2.3. Nguồn tài chính cho doanh nghiệp................................................................ 102
3.2.4. Nguồn lực quản lý .......................................................................................... 108
3.2.5. Hệ thống dịch vụ ............................................................................................. 112
3.2.6. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng ........................................................ 115
Kết luận chƣơng 3: ...................................................................................................... 116
KẾT LUẬN

................................................................................................................... 117


EU và đặc biệt thành công tại Trung quốc. Hiện nay ở nƣớc ta đã và đang triển
khai mơ hình “Vƣờn ƣơm doanh nghiệp cơng nghệ” tại một số trƣờng đại học
và khu công nghệ cao. Việc phát triển “Vƣờn ƣơm” trong thời điểm này là hết
sức cần thiết đối với sự phát triển của Việt Nam, một đất nƣớc đang phát triển.
“Vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ” là kênh để chúng ta thƣơng mại hoá các
kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và tăng
cƣờng hoạt động hợp tác quốc tế.

7


Mặc dù nhận thức đƣợc tầm quan trọng của “Vƣờn ƣơm doanh nghiệp
công nghệ” trong sự phát triển kinh tế của đất nƣớc, của việc phát triển khu
công nghệ cao, nhƣng tại Việt Nam nói chung và tại Khu cơng nghệ cao Hịa
Lạc nói riêng cịn có nhiều hạn chế về nhận thức lẫn triển khai thực thi các
hoạt động của “Vƣờn ƣơm”; Đây chính là lý do tác giả chọn đề tài: “Nâng
cao hiệu quả hoạt động của Vƣờn ƣơm doanh nghiệp cơng nghệ tại Khu
cơng nghệ cao Hịa Lạc”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề “Vƣờn ƣơm doanh nghiệp cơng nghệ” đã có một số cơng trình
nghiên cứu liên quan:
- Dự án Xây dựng “Vƣờn ƣơm công nghệ phần mềm tin học” tại Khu Cơng
nghệ cao Hồ Lạc, TS. Tạ Ngọc Hà, Ban quản lý KCNCHL [2000] đã có những
nghiên cứu khá cơ bản về hình thức các Vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ trên
thế giới (TBIs). Dự án đề xuất việc xây dựng một VƢDN riêng cho các đơn vị
công nghệ thông tin. Về cơ bản, mơ hình Vƣờn ƣơm đƣợc mơ tả trong dự án khá
giống với mơ hình VƢDN tại Khu phần mềm Quang Trung hiện nay.
- Nghiên cứu mơ hình Ƣơm tạo doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Khu Công
nghệ cao, GS. TS. Trần Lƣu Chƣơng, BQL KCNCHL [2001]. Tại đề tài này,
một trong những đặc điểm cơ bản của mơ hình VƢDN công nghệ cao tại

thể tại Hịa Lạc đã đƣợc trình bày rất rõ ràng, xác thực với tính thuyết phục cao.
Tuy nhiên vấn đề “Nâng cao hiệu quả hoạt động của VƢDNCN” chƣa
có cơng trình nào nghiên cứu vì thực chất ở nƣớc ta mới hình thành vài cơ sở
VƢDNCN và nhận thức về đề tài này ngay tại KCNCHL - nơi đầu tiên triển
khai mơ hình này vẫn cịn rất hạn chế.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đƣa ra đƣợc các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Vƣờn ƣơm
doanh nghiệp công nghệ tại Khu cơng nghệ cao Hịa Lạc.
4. Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ tại Khu
CNC Hoà Lạc.
Căn cứ đối chiếu so sánh:
- Mơ hình các VƢDNCN điển hình trên thế giới và trong khu vực.

9


- Một số VƢDNCN của một số trƣờng đại học tại Hà Nội và TP. Hồ
Chí Minh.
Thời gian nghiên cứu:

01 năm.

5. Mẫu khảo sát
Một số “Vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ” của một số trƣờng đại
học trong nƣớc.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của Vƣờn ƣơm doanh
nghiệp công nghệ tại Khu CNC Hồ Lạc?.
7. Giả thuyết nghiên cứu

ở các VƢDNCN tại Hà nội, Tp. Hồ Chí Minh và KCNCHL và các đối tƣợng
đƣợc ƣơm tạo tại các VƢDNCN.
Phỏng vấn sâu: Xin ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý thành công
trong lĩnh vực “ƣơm tạo DNCN”.
9. Kết cấu của luận văn
Kết cẩu của Luận văn gồm các phần:
Phần mở đầu:
Chƣơng 1:

Cơ sở lý luận của đề tài

Chƣơng 2:

Nghiên cứu thực trạng hoạt động của VƢDNCN tại
KCNCHL

Chƣơng 3:

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VƢDNCN tại
KCNCHL

Kết luận và khuyến nghị.

11


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Những khái niệm cơ sở
1.1.1. Tổ chức khoa học và công nghệ

Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN:
- Nghiên cứu lý luận và vận dụng vào thực tiễn khoa học về xã hội và
nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đƣờng lối, chính
sách, luật pháp cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
- Nâng cao năng lực KH&CN của con ngƣời và xã hội, để làm chủ và
sáng tạo công nghệ.
- Tiếp thu các thành tựu KH&CN tiên tiến, thực hành chuyển giao công
nghệ cao để tạo ra các sản phẩm mới có sức cạnh tranh.
Nguyên tắc hoạt động KH&CN:
- Hoạt động KH&CN nhằm mục tiêu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của đất nƣớc.
- Xây dựng và phát huy nội lực về KH&CN của đất nƣớc, tiếp thu có
chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới để ứng dụng phù hợp vào thực
tiễn của đất nƣớc.
- Phát huy đƣợc khả năng lao động, sáng tạo của mọi cá nhân, tổ chức.
- Trung thực, khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo.
Phân loại tổ chức KH&CN
Tùy thuộc mục tiêu công việc phân loại phân loại tổ chức KH&CN nhƣ sau:
TT
1

Phân loại
Khoa học tự nhiên

Theo lĩnh vực KH&CN

Khoa học công nghệ
Khoa học xã hội và nhân văn
Khoa học nơng nghiệp
Khoa học y dƣợc học

Tổ chức KH&CN tƣ nhân
Tổ chức KH&CN tập thể
Tổ chức KH&CN đa quốc gia
1.1.2. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ
Hiện nay ở Việt Nam, các khái niệm về ƣơm tạo công nghệ, ƣơm tạo
doanh nghiệp và VƢDN cịn rất mới mẻ và khơng ít ngƣời có những hiểu biết
nhầm lẫn giữa các khái niệm này. Một số khái niệm đƣợc dùng phổ biến trên
thế giới và các nƣớc đang phát triển về các hoạt động này:
- Theo Oxford Dictionary vƣờn ƣơm (incubator) là dụng cụ cung cấp
nhiệt ấp trứng, nuôi trẻ em đẻ non, hoặc nuôi vi khuẩn.
- VƢDN: Theo định nghĩa của Hiệp hội VƢDN Quốc gia của Mỹ
(NBIA): “VƢDN là sự hỗ trợ DN tự tổ chức công tác quản lý, tiếp cận với tài
chính và tiếp xúc tồn diện với các dịch vụ kinh doanh quan trọng hoặc hỗ trợ
kỹ thuật”.
- Ƣơm tạo cơng nghệ (technology incubation): là q trình nghiên cứu
khoa học nhằm thích nghi và làm chủ những cơng nghệ tiên tiến ngoại nhập;
đổi mới, cải tiến công nghệ theo hƣớng hiện đại hóa (technology innovation)
làm tăng năng suất, giảm giá thành, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của sản
phẩm; sáng tạo công nghệ (new and advance technologies inventions).
- Ƣơm tạo doanh nghiệp (business incubation): là quá trình hỗ trợ cho
các DN trong giai đoạn khởi nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí ban đầu, hạn chế
rủi ro, khắc phục những thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm về tổ chức, quản
lý, mạng lƣới liên kết, tiếp cận thị trƣờng, nâng cao khả năng tồn tại (survival
rate) và sự phát triển ổn định của DN sau khi kết thúc giai đoạn ƣơm tạo.

14


- Ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ (technology business incubation):
là quá trình hỗ trợ cho các DN dựa trên một hoặc nhiều loại hình cơng nghệ


- Vƣờn ƣơm ảo (Virtual Incubator): là vƣờn ƣơm hỗ trợ DN khơng gian
trong phịng thí nghiệm, thƣ viện trực tuyến hay các dịch vụ tƣ vấn, đào tạo từ
xa, giúp DN tiếp cận nguồn tài chính, các cơ hội marketing qua mạng internet.
Vai trị và ích lợi của VƢDN
Vai trò của VƯDN: Từ trƣớc đến nay, chúng ta vẫn hiểu các dẫn
chứng về vai trị và sự đóng góp của công tác ƣơm tạo DN là sự phát triển về
số lƣợng của các cơ sở ƣơm tạo DN và số lƣợng các công việc làm mới mà
VƢDN tạo ra cho xã hội. Ngồi ra VƢDN cịn tạo ra những cơ hội cho việc
tiến hành cuộc cách mạng về KH&CN và khắc phục những khó khăn, thách
thức trong q trình tồn cầu hóa, các quốc gia bắt buộc phải có những chiến
lƣợc phát triển nhằm khuyến khích q trình đổi mới DN, khắc phục những
hạn chế đang phải đối mặt.
Vì vậy mơ hình ƣơm tạo DNCN đƣợc coi là những chiến lƣợc quan trọng
đối với các nƣớc đang phát triển. Theo những nghiên cứu mới nhất, hiện nay trên
thế giới có khoảng 4.000 VƢDN, chiếm phần lớn trong số này là các cơ sở ƣơm
tạo DN dựa trên công nghệ. Các cơ sở này đã có những đóng góp đáng kể trong
q trình hiện đại hóa, thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp và phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc bằng việc “sản sinh” ra một thế hệ các DN dựa trên công nghệ
tiên tiến, thay đổi về chất và lƣợng trong cơ cấu DN, tăng cƣờng năng lực cạnh
tranh, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ...
Những ƣu điểm đáng kể nhất của VƢDN phải kể đến là khả năng giảm
thiểu rủi ro trong quá trình khởi nghiệp tức là tỷ lệ “tồn tại” sau giai đoạn
khởi nghiệp (>80% so với 20-40% khi không tham gia ƣơm tạo), là sự phát
triển bền vững của DN sau quá trình ƣơm tạo, giảm thiểu các chi phí ban đầu
đồng thời tăng cƣờng khả năng tiếp cận với hệ thống dịch vụ chuyên nghiệp
và các nguồn tài chính...
Bên cạnh đó VƢDN cịn có tác động đáng kể đến việc phổ biến, phát
triển tinh thần doanh nhân, kích thích sự phát triển DN tới cộng đồng nói chung
và đối với đội ngũ hoạt động trong lĩnh vực KH&CN nói riêng đó là việc
hƣớng các cơng tác nghiên cứu theo định hƣớng thị trƣờng, mạnh dạn áp dụng

ăn việc làm cho lao động địa phƣơng. Mỗi DN đƣợc ƣơm tạo trong Vƣờn
ƣơm đều cần ít nhất 3 - 5 lao động. Con số này sẽ tăng nếu DN đƣợc ƣơm tạo
thành công và rời khỏi vƣờn ƣơm.
Cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, nâng cấp nền tảng cơ bản của DN, thay
đổi công nghệ cũ bằng công nghệ mới, thành lập nhiều DN mới làm ăn có

17


hiệu quả, thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh trong
quá trình hội nhập.
- VƯDN với sự phát triển khoa học công nghệ
Đa số các VƢDN trên thế giới là VƢDNCN. Vì vậy vƣờn ƣơm là nơi
diễn ra sự chuyển giao công nghệ dễ dàng nhất thông qua việc đầu tƣ công
nghệ của đối tác nƣớc ngoài vào các doanh nghiệp trong vƣờn ƣơm. VƢDN
là nơi để triển khai các kết quả nghiên cứu khoa học một cách hiệu quả nhất,
giúp cho việc đƣa các kết quả này ứng dụng vào cuộc sống và thƣơng mại hố
trên thị trƣờng.
Các ích lợi của Vườn ươm
- Đối với các đối tác ƣơm tạo tại Vƣờn ƣơm: Tăng cơ hội thành cơng,
nâng cao uy tín, hỗ trợ việc hoàn thiện các kỹ năng nghiệp vụ, tạo dựng mạng
lƣới giữa các công ty khách hàng của Vƣờn ƣơm, dễ dàng tiếp cận với thơng
tin, nguồn tài chính và các nhà tƣ vấn chuyên nghiệp.
- Đối với chính phủ: Vƣờn ƣơm hỗ trợ khắc phục các khiếm khuyết của thị
trƣờng, xúc tiến phát triển khu vực, tạo dựng nghề nghiệp, tăng thu nhập, thuế ...
- Đối với các viện nghiên cứu, các trƣờng đại học: Vƣờn ƣơm giúp tăng
cƣờng sự hợp tác giữa các viện, trƣờng và khu công nghiệp; xúc tiến q trình
thƣơng mại hố các sản phẩm nghiên cứu; mang đến cơ hội cho các sinh viên
tốt nghiệp có tài năng hơn là sử dụng năng lực của họ.
- Đối với DN: Vƣờn ƣơm mang đến cho DN cơ hội đƣợc đổi mới; cung

- Tƣơng tác với công nghiệp.
- Thu nhập bổ sung

Cho DN ươm tạo
- Tiếp cận với các nguồn lực.
- Giảm rủi ro và thời gian tiếp
cận thị trƣờng.
- Nâng cao khả năng kinh
doanh

1.2. Quá trình phát triển và quy trình vận hành vƣờn ƣơm
1.2.1. Quá trình phát triển các Vườn ươm trên thế giới
Những hoạt động ƣơm tạo DN đầu tiên xuất hiện ở Mỹ. Năm 1959,
VƢDN đầu tiên xuất hiện ở Batavia, New York. Đây là một trung tâm công
nghiệp lớn nhất ở Batavia. Tuy nhiên do hoạt động không hiệu quả nên bị đóng
cửa, bỏ khơng 80.000 m2 nhà xƣởng, đẩy tỷ lệ thất nghiệp lên hơn 20%. Ông
Joseph Mancuso là ngƣời phải chịu trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng
tồ nhà, trong giai đoạn khó khăn này đành phải chia nhỏ diện tích ra để cho
thuê. Việc chia cắt mặt bằng để cho thuê và cho phép ngƣời thuê chia sẻ các
khoản chi phí dịch vụ văn phòng khác nhau đã chứng tỏ một cách làm việc hiệu
quả và mang tính cách mạng. Trong số ngƣời th có một cơng ty chăn ni và
ƣơm gà con nên toà nhà đƣợc gọi vui là “Vƣờn ƣơm”. Khái niệm đó tồn tại cho
tới ngày nay, mặc dù hình thức hoạt động của nó đã phát triển lên nhiều.

19


Ngƣời Châu Âu cũng là ngƣời đi tiên phong về VƢDN. Họ đã dựa trên
các khái niệm Khu nghiên cứu khoa học, kết hợp với việc thúc đẩy phát triển
công nghệ và các DN khởi sự. Năm 1969, VƢDN xuất hiện ở Trƣờng đại học

1990

1995

2000

2005

Ngun: Lalkaka, Rustam và Jack Bishop – UNDP

20


Lịch sử phát triển của Vƣờn ƣơm doanh nghiệp

1960s

HỘI THẢO,
TẬP HUẤN
NGHIỆP VỤ
QUẢN LÝ
VƢỜN ƢƠM

HỘI DOANH

KHU CÔNG

NGHIỆP

NGHIỆP

VƢỜN
ƢƠM
ĐẶC BIỆT

Nguồn: Lalkaka, Rustam và Jack Bishop – UNDP

21


Thực trạng của Vườn ươm doanh nghiệp trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 4000 VƢDN phân bổ trên khoảng
100 nƣớc phát triển và đang phát triển. Trong đó, ở Bắc Mỹ có khoảng 1000
VƢDN. Chỉ tính riêng năm 2001, các VƢDN ở Bắc Mỹ đã ƣơm tạo đƣợc hơn
35.000 DN và tạo ra 82.000 việc làm cho xã hội, mang lại tổng giá trị là 7 tỷ
đô la Mỹ. Ở Châu Âu cũng Theo thống kế, số lƣợng vƣờn ƣơm của các nƣớc
phát triển cao hơn so với các nƣớc đang phát triển. Tuy nhiên, trong những
năm gần đây, tốc độ phát triển VƢDN của các nƣớc phát triển đã cao hơn so
với các nƣớc phát triển. Điều này thể hiện rất rõ trên biểu đồ so sánh sự tăng
trƣởng của VƢDN trên toàn thế giới và tại các nƣớc đang phát triển và các
nƣớc phát triển di õy:

Biểu đồ so sánh sự tăng tr-ởng của V-ờn -ơm doanh nghiệp
tại các n-ớc đang phát triển và các n-ớc phát triển
4500
4000

SL VƯ trên thế giới

3500
3000

95

19
93

19
91

19
89

19
87

19
85

0

Việc tăng trƣởng nhanh chóng số lƣợng VƢDN tại các nƣớc đang phát
triển trong những năm gần đây có thể đƣợc lý giải nhƣ sau:
- VƢDN góp phần làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển đời sống xã
hội.
- Thông qua VƢDN các nƣớc đang phát triển dễ dàng thu hút đầu tƣ từ
các nƣớc phát triển.

22


- Thơng qua VƢDN các nƣớc đang phát triển có điều kiện đƣợc chuyển

vƣờn ƣơm này là 3-5 năm. Trong những năm đầu tiên đó, các DN sẽ đƣợc rèn
luyện để có thể cứng cáp và độc lập hoạt động trên thƣơng trƣờng. Nhờ vậy,

23


các DNNVV có thể có các cơ hội đứng vững, phát triển ngày càng vững mạnh
trong những năm tiếp theo.
Các VƢDN sẽ hoạt động một cách có hiệu quả nhất khi chúng thực
hiện chiến lƣợc phát triển của khu vực và nằm trong vùng có khả năng tăng
trƣởng kinh tế. Một điều rất đặc biệt là đến nay, hầu hết các loại hình VƢDN
trên thế giới liên kết ở một mức độ nào đó với một trƣờng đại học hoặc khu
khoa học – công nghệ hoặc các tổ chức tài trợ trong và ngồi nƣớc và hoạt
động khơng vì mục đích lợi nhuận. Chỉ có 10% các VƢDN tồn tại nhƣ một
loại hình kinh doanh tƣ nhân với mục đích kinh doanh thu lại lợi nhuận. Theo
các nhà kinh tế, các vƣờn ƣơm có thể tồn tại dƣới những hình thức kết hợp
quản lý cơ bản nhƣ:
- Các vƣờn ƣơm đƣợc thành lập do một trƣờng đại học, một viện nghiên
cứu hoặc một ban/ngành nào đó của Chính phủ hoặc chính quyền địa
phƣơng các cấp;
- Các vƣờn ƣơm đƣợc thành lập dƣới sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính
phủ hoặc các nhà tài trợ nƣớc ngồi;
- Các vƣờn ƣơm đƣợc thành lập bởi những tổ chức phi lợi nhuận chỉ
chuyên có chức năng quản lý các hoạt động hỗ trợ DN khác;
- Các vƣờn ƣơm đƣợc hình thành dƣới sự phối hợp của tất cả các tổ chức
trên.
1.2.2 Quy trình thành lập Vườn ươm doanh nghiệp
-

-

Giai đoạn phát triển
Phân tích bối cảnh
Điều tra thị trƣờng
Báo cáo giữa kỳ

GĐ 3

Lập kế hoạch
doanh
Báo cáo tổng hợp

GĐ 4

Giai đoạn thực hiện

3

kinh

25

6

9

12

15

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status