ĐÀO THỊ LAN HƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
Xây dựng hệ thống thơng tin Quản lí tài sản cố định
trong NHNo&PTNT Nam Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................................ 4
CHƢƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI....................................... 6
I. NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA NHNo&PTNT NAM HÀ NỘI... 7
1. Các nhiệm vụ chính .................................................................................... 7
2. Các chức năng chính ................................................................................. 10
II. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA NHNo&PTNT
NAM HÀ NỘI .......................................................................................................................................... 10
1. Nguyên tắc tổ chức hoạt động .................................................................. 10
2. Nguyên tắc điều hành ............................................................................... 11
3. Cơ cấu tổ chức .......................................................................................... 11
III. CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHỊNG BAN VÀ CÁC CHI NHÁNH CẤP 2 14
1. Phịng Nguồn Vốn và Kế hoạch tổng hợp ................................................ 14
2. Phòng Tín dụng ......................................................................................... 15
3. Phịng Thẩm định ...................................................................................... 16
4. Phịng Kinh doanh và Thanh tốn quốc tế ................................................ 16
5. Phịng Kế tốn Ngân quỹ .......................................................................... 17
6. Phịng Tổ chức Hành chính....................................................................... 17
7. Phịng Kiểm tra, Kiểm tốn nội bộ ........................................................... 18
2. Những yêu cầu mới của nhà quản lý ........................................................ 44
3. Sự thay đổi của công nghệ ........................................................................ 45
4. Thay đổi sách lƣợc chính trị ..................................................................... 45
V. GIỚI THIỆU CÔNG CỤ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ................................................................. 46
1. Các khái niệm về cơ sở dữ liệu. ................................................................ 46
2. Giới thiệu về ngơn ngữ lập trình FoxPro .................................................. 47
CHƢƠNG III. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THƠNG TIN QUẢN
LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ..........................................................................................................49
I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH........................... 49
1. Qui trình quản lý Tài sản cố định ............................................................. 49
2. Phƣơng pháp quản lí Tài sản cố định hiệu quả ......................................... 54
II. QUI ĐỊNH VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.......................................................... 60
1. Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ ................................................................ 60
2. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ .................................................................... 60
3. Phƣơng pháp hạch toán ............................................................................. 61
III. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG........................................................................................................... 63
1. Đặc tả phần mềm ...................................................................................... 63
2. Sơ đồ chức năng ........................................................................................ 66
3. Sơ đồ luồng thông tin ............................................................................... 67
3.3. Sơ đồ luồng thông tin với tiến trình Thanh lý, nhƣợng bán TS ............ 70
3. Sơ đồ luồng dữ liệu ................................................................................... 71
4. Thiết kế cơ sở dữ liệu ............................................................................... 78
5. Thiết kế giải thuật ..................................................................................... 94
6. Triển khai hệ thống................................................................................... 99
CHƢƠNG IV. CÀI ĐẶT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG TRÌNH................................111
I. CÀI ĐẶT……………………………………………………………….114
II.CÁC KẾT QỦA ĐẠT ĐƢỢC ................................................................ 111
1. Hệ thống ................................................................................................. 111
2. Cập nhật dữ liệu .................................................................................... 111
3. Theo dõi thay đổi.................................................................................... 111
: Khấu hao tài sản cố định
NGTSCĐ
: Nguyên giá tài sản cố định
HTTT
: Hệ thống thông tin
CNTT
: Công nghệ thông tin
NHNo&PTNTNam Hà Nội: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
Nam Hà Nội
NHNo&PTNT Hà Nội
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Hà Nội
NHNo&PTNT Việt Nam : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
-3-
Luận văn tốt nghiệp
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
-4-
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện dƣới mái trƣờng Đại học Kinh tế
Quốc dân, đƣợc sự dìu dắt của các thầy các cô giáo. Đặc biệt các thầy cô trong
khoa Tin học kinh tế và thầy trƣởng khoa P.GS-TS Hàn Viết Thuận là ngƣời
trực tiếp hƣớng dẫn tận tình cho em từ những bƣớc đi ban đầu, trong suốt thời
gian thực tập thầy là ngƣời luôn động viên, chỉ bảo cho em về chuyên môn cũng
nhƣ kinh nghiệm sống đƣợc làm việc với thầy em không chỉ học đƣợc ở thầy
những kiến thức chun mơn mà cịn học đƣợc một tinh thần trách nhiện với
công việc và với những sinh viên của mình. Em đã và đang hồn thiện bản thân
cũng nhƣ trình độ chun mơn. Cho em gửi lời cảm ơn trân thành đến các thầy
cô giáo và ngƣời thầy P.GS-TS Hàn Viết Thuận.
Để hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp này em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ
nhiệt tình của các anh các chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh Nam Hà Nội, đặc biệt là cán bộ hƣớng dẫn trƣởng phòng Nguyễn
Danh Vận, em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã cổ vũ em trong
thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Đào Thị Lan Hƣơng
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
Lãnh đạo
GĐ-BTĐU: TSKT Lê Văn Sở
Căn cứ vào “Quyết định của hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam”
Số: 454/QĐ/HĐQT-TCCB V/v Ban hành Qui chế về Tổ chức và Hoạt động của
chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam.
NHNo&PTNT Nam Hà Nội là chi nhánh cấp 1 của NHNo&PTNT Việt
Nam là đơn vị hạch tốn phụ thuộc có con dấu riêng và bảng cân đối tài khoản,
có trụ sở giao dịch riêng nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh
tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng khác là đại diện theo uỷ quyền của
NHNo&PTNT Việt Nam có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp và chịu sự
ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với NHNo&PTNT Việt Nam.
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
-6-
Luận văn tốt nghiệp
NHNo&PTNT Nam Hà Nội nằm trong mối liên hệ mật thiết với:
NHNo&PTNT Việt Nam, Ngân hàng Nhà nƣớc, NHNo&PTNT Hà Nội, Khách
hàng và các chi nhánh khác trên cả nƣớc.
Mối quan hệ chủ yếu của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội với môi
trƣờng trực tiếp xung quanh.
NHNo&PTNT
Việt Nam
NHNo&PTNT
Hà Nội
Các nhiệm vụ chính
1.1. Huy động vốn
- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng
khác dƣới các hình thức tiền gửi khơng kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các loại tiền
gửi khác trong nƣớc và nƣớc ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
-7-
Luận văn tốt nghiệp
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá trị khác để huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc theo qui định của
NHNo&PTNT Việt Nam
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền
địa phƣơng và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nƣớc và nƣớc ngoài theo qui
định của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Đƣợc phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động
tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nƣớc ngồi khi đƣợc Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam cho phép bằng văn bản.
- Các hình thức huy động vốn khác theo qui định của NHNo&PTNT Việt
Nam.
- Việc huy động có thể bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ
khác theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam
1.2. Cho vay
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống cho các tổ chức cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
- Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển
1.7. Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh cấp 2 phụ
thuộc trên địa bàn.
1.8. Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo qui định
cuả NHNo&PTNT Việt Nam.
1.9 Đầu tƣ dƣới các hình thức nhƣ: góp vốn, mua cổ phần của danh
nghiệp và các tổ chức kinh tế khác khi đƣợc NHNo&PTNT Việt Nam cho phép.
1.10 Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lƣợng sản phẩm, bảo lãnh hồn thanh tốn,
bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá
nhân trong nƣớc theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam
1.11 Quản lí nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở đào tạo trên địa bàn do
NHNo&PTNT Việt Nam giao.
1.12 Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lƣơng thi
đua, khen thƣởng theo phân cấp, uỷ quền của NHNo&PTNT Việt Nam
1.13 Thực hiện kiểm tra, thanh toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ
nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam.
1.14 Tổ chức phổ biến, hƣớng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, qui
chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nƣớc, Ngân hàng nhà nƣớc và
NHNo&PTNT Việt Nam liên quan đến hoạt động của chi nhánh
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
-9-
Luận văn tốt nghiệp
1.15 Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín
dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch triển khai kinh tế xã hội địa phƣơng
1.16 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng các, tiếp thị lƣu trữ
các hình ảnh làm tƣ liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
- 10 -
Luận văn tốt nghiệp
2. Nguyên tắc điều hành
1.1 Điều hành hoạt động của chi nhánh là giám đốc, giúp việc giám đốc có
ba phó giám đốc
1.2 Điều hành hoạt động nghiệp vụ của các phịng, tổ chun mơn nghiệp
vụ và tƣơng đƣơng là trƣởng phòng, tổ trƣởng. Giúp việc trƣởng phịng, tổ
trƣởng có một số phó trƣởng phịng, tổ phó.
3. Cơ cấu tổ chức
Giám đốc
Giám đốc điều hành
Các P.giám đốc
1. Phó giám đốc kinh doanh
2. Phó giám đốc tài chính
3. Phó giám đốc thanh tốn quốc tế
Các Trƣởng phịng nghiệp vụ trung tâm
1. Phịng Kế tốn Ngân quĩ
2. Phịng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp
3. Phịng Tín Dụng
4. Phịng Thẩm Định
5. Phịng Kinh doanh ngoại tệ và Thanh tốn quốc tế
6. Phịng Tổ chức Hành chính
7. Phịng Kiểm tra Kiểm tốn nội bộ
Các chi nhánh phịng giao dịch
1. Các phòng giao dịch số 4,5,6,9
2. Các chi nhánh các cấp 2 thuộc NHNo&PTNT Nam Hà Nội
- 12 -
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức NHNo&PTNT Nam Hà Nội
BAN GIÁM ĐỐC
P
Kế
tốn &
Ngân
quỹ
P
Nguồn
vốn &
Kế
hoạch
TH
P
Tín
dụng
P
Tổ
chức
Các
chi nhánh
cấp 2
Số 6
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
Số 9
Nam
Đô
Tây
Đô
Giảng
Võ
- 13 -
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức tại trụ sở chính của chi nhánh
Giám đốc
P
Tín
KD
ngoại tệ
& thanh
tốn
quốc tế
P
Kế tốn
&
kiểm
tốn nội
bộ
P
Tổ
chức
hành
chính
P
Kế
tốn
ngân
quĩ
III. CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÕNG BAN VÀ CÁC CHI NHÁNH CẤP 2
1.
Phòng Nguồn Vốn và Kế hoạch tổng hợp
Phòng Nguồn Vốn và kế hoạch tổng hợp có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lƣợc khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ƣu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
rộng theo hƣớng đầu tƣ tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu
và gắn tín dụng sản xuất, lƣu thơng và tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kĩ thuật, danh mục khách hàng
lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân
cấp uỷ quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chƣơng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
nƣớc và ngoài nƣớc. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc chính phủ,
bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngồi nƣớc.
- Xây dựng và thực hiện các mơ hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong
địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc
cho phép nhân rộng
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
- 15 -
Luận văn tốt nghiệp
- Thƣờng xuyên phân loại dƣ nợ, phân tích nợ q hạn, tìm ngun nhân và
đề xuất hƣớng khắc phục
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao
3.
Phịng Thẩm định
Phịng Thẩm định có các nhiệm vụ sau:
- Thu thập, quản lí, cung cấp những thơng tin phục vụ cho việc thẩm định
- 16 -
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản các hàng
khách nƣớc ngoài
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc giao
5.
Phịng Kế tốn Ngân quỹ
Phịng Kế tốn Ngân quỹ có các nhiệm vụ sau:
- Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán theo qui
định của Ngân hàng nhà nƣớc, NHNo&PTNT Việt Nam
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết tốn kế hoạch thu, chi tài
chính, quĩ tiền lƣơng đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng nơng
nghiệp cấp trên phê duyệt
- Quản lí và sử dụng các quĩ chuyên dùng theo qui định của NHNo&PTNT
trên địa bàn
- Tổng hợp, lƣu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và báo
cáo theo qui định
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo luật định
- Thực hiện nghiệp vụ thanh tốn trong và ngồi nƣớc
- Chấp hành qui định về an toàn kho quĩ và định mức tồn kho theo qui định
- Quản lí, sử dụng thiết bị thơng tin, điện tốn phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao
6.
7.
Phịng Kiểm tra, Kiểm tốn nội bộ
Phịng Kiểm tra kiểm tốn nội bộ có nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chƣơng trình cơng tác năm, q phù hợp với chƣơng trình cơng
tác kiểm tra, kiểm tốn của NHNo&PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của
từng đơn vị
- Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán. Tổ chức thực
hiện kiểm tra, kiểm tốn theo đề cƣơng, chƣơng trình cơng tác kiểm tra, kiểm toán
của NHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị, kiểm tốn nhằm đảm bảo
an tồn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc
- Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kì hàng q, 6 tháng, năm.
Tổ chức giao ban hàng tháng đối với kiểm tra viên chi nhánh Ngân hàng cấp 2.
Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các
tồn tại thiếu sót của chi nhánh, đơn vị mình theo định kì gửi tổ chức kiểm tra,
kiểm tốn văn phịng đại diện và ban kiểm tra, kiểm tốn nội bộ. Hàng tháng có
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
- 18 -
Luận văn tốt nghiệp
báo cáo nhanh về các công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán
của mình gửi về ban kiểm tra, kiểm tốn nội bộ
- Tổ chức kiểm tra xác minh, tham mƣu cho giám đốc giải quyết đơn thƣ
thuộc thẩm quyền. Làm nhiệm vụ thƣờng trực ban chống tham nhũng, tham ơ,
lãng phí và thực hành tiết kiệm của đơn vị mình
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc, trƣởng ban kiểm tra,
kiểm tra, kiểm toán nội bộ hoặc giám đốc giao.
Luận văn tốt nghiệp
- Thực hiện công tác thông tin, truyền bá, quảng cáo, tiếp thị phục vụ
trực tiếp cho kinh doanh của chi nhánh cũng nhƣ việc quảng bá
thƣơng hiệu của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác đƣợc giám đốc chi nhánh cấp trên giao.
IV. GIỚI THIỆU PHÕNG KẾ TOÁN NGÂN QUĨ
1.
Cơ cấu tổ chức của phịng
1. Trƣởng phịng : Trần Thị Mai Anh
2. Phó phịng
: Nguyễn Thị Thục
Các nhân viên : 27 nhân viên
Trong đó
2.
: Có tổ tin học 3 nhân viên
Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn
1. Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán theo qui
định của Ngân hàng nhà nƣớc, NHNo&PTNT Việt Nam.
2. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết tốn kế hoạch thu, chi tài
chính, quĩ tiền lƣơng đối với các chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng nơng
nghiệp cấp trên phê duyệt.
3. Quản lí và sử dụng các quĩ chuyên dùng theo qui định của NHNo&PTNT
trên địa bàn.
4. Tổng hợp, lƣu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và báo
5. Phần mềm thông tin báo cáo Foxpro for Dos thƣờng xuyên
đƣợc sử dụng để báo cáo các vấn đề cho NHNO&PTNTTW
6. Phần mềm truyền tin Fastnet viết bằng Visual Basis
7. Dịch vụ Phone Banking bằng VB do NHNo&PTNTVN
cung cấp hoặc giải đáp trực tiếp cho khách hàng
8. Chƣơng trình IPCAS.
Các ứng dụng công nghệ thông tin đƣợc áp dụng từ trên tổng đến các chi
nhánh cụ thể là từ NHNo&PTNT Việt Nam đến các chi nhánh, phòng giao dịch
và tuỳ vào từng qui mơ để áp dụng.
Tại phịng Kế tốn Ngân Quĩ và phịng Tổ chức Hành chính các hoạt động
kế tốn đƣợc thực hiện và quản lý một cách thƣờng xuyên liên tục nhƣng chƣa
có những phần mềm chuyên dụng cho kế toán nhƣ Kế toán về Tài sản cố định
và Quản lý Tài sản cố định vẫn đang đƣợc thực hiện một cách thủ công trên
Excel.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất không thể thiếu của mỗi quốc gia trong
nền kinh tế nói chung và cho mỗi doanh nghiệp sản xuất cũng nhƣ kinh doanh
tiền tệ nói riêng. Quản lí Tài sản cố định ln đƣợc đặt ra cấp bách, ln có
những câu hỏi thƣờng trực nhƣ: Trong đơn vị có bao nhiêu loại tài sản, tình
trạng của các tài sản đó hiện nay nhƣ thế nào, giá trị còn lại là bao nhiêu, khấu
Đào Thị Lan Hương – Tin44B
- 21 -
Luận văn tốt nghiệp
hao trong bao nhiêu năm, đã hết thời gian khấu hao hay chƣa…. Việc theo dõi
phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm, hao mịn, khấu hao, sửa chữa
lớn và hiệu quả sử dụng tài sản cố định là nhiệm vụ quan trọng của quản lí
TSCĐ và đặc biệt trong ngành Ngân Hàng quản lí tài sản lại có những nét đặc
trƣng riêng rất cần đƣợc quản lí tốt để khơng chỉ đem lại hiệu quả sử dụng cao
I.
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.
Khái niệm về hệ thống
- Hệ thống là tập hợp các phần tử tƣơng tác đƣợc tổ chức nhằm thực hiện
một mục tiêu xác định
Trong đó:
-
Phần tử bao gồm các phƣơng tiện vật chất và nhân lực, mỗi phần
tử đều có thuộc tính (đặc trƣng)
-
Giữa các phần tử ln có mối quan hệ, các mối quan hệ quyết
định sự tồn tại và phát triển của hệ. Mỗi khi thêm bớt phần tử sẽ
làm biến đổi các mối quan hệ
-
Hệ thống có tính kiểm sốt (cân bằng và tự điều chỉnh) điều đó
đảm bảo tính thống nhất và để theo đuổi mục tiêu của mình
-
Hệ thống ln có mục tiêu, tổng thể phải hƣớng về một mục tiêu
cứng, phần mềm, dữ liệu... thực hiện hoạt động thu thập dữ liệu, lƣu trữ, xử lí và
phân phối thông tin trong một tập hợp các rằng buộc đƣợc gọi là mơi trƣờng.
Nó đƣợc thể hiện bởi những con ngƣời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin
học hoặc không tin học. Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đƣợc lấy từ các
nguồn (Sources) và đƣợc xử lý (Outputs) và đƣợc chuyển đến đích (Destination)
hoặc cập nhật vào các kho lƣu trữ dữ liệu (Storage).
Nguồn
Đích
Xử lý và
lƣu trữ
Thu thập
Phân phát
Kho dữ
liệu
Mơ hình hệ thống thơng tin
Nhƣ hình trên minh hoạ, mọi hệ thống thơng tin có bốn bộ phận: bộ phận
đƣa dữ liệu vào, bộ phận xử lí, kho dữ liệu và bộ phận đƣa dữ liệu ra.
3.
Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (MIS)
MIS là một cấu trúc hợp nhất các cơ sở dữ liệu và dịng thơng tin làm tối ƣu
cho việc thu thập, truyền và trình bày thơng tin thơng qua tổ chức nhiều cấp có