(Luận văn thạc sĩ) - Đánh giá viên chức ngành y tế từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 70

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ DUY ÂN

ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

HÀ NỘI, năm 2020


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ DUY ÂN

ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành : Luật Hiến pháp - Luật hành chính
Mã số : 8.38.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI NGUYÊN KHÁNH

HÀ NỘI, năm 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá viên chức ngành y tế từ thực

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ
VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.................................................................................... 6
1.1. Khái niệm đánh giá viên chức ngành y tế ........................................................ 6
1.1.1. Khái niệm viên chức ................................................................................. 6
1.1.2.Khái niệm viên chức ngành y tế ................................................................ 8
1.1.3. Đánh giá viên chức ................................................................................. 11
1.1.4. Nguyên tắc đánh giá viên chức ngành y tế ở Việt Nam……………….14
1.2. Nội dung, mục đích và ý nghĩa của đánh giá viên chức ngành y tế .............. 17
1.2.1. Một số nội dung chính về đánh giá viên chức ngành Y tế được phản ánh
trong các văn bản pháp luật ............................................................................. 17
1.2.2. Mục đích, ý nghĩa hiện đánh giá viên chức ngành Y tế ......................... 21
1.3. Phương pháp, tiêu chí đánh giá viên chức ngành y tế ................................... 22
1.3.1. Phương pháp đánh giá viên chức ngành y tế ......................................... 22
1.3.2.Tiêu chí đánh giá viên chức ngành y tế ................................................... 23
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá viên chức ngành y tế ............................ 27
1.5. Kinh nghiệm đánh giá viên chức ngành y tế tại một số địa phương ở Việt
Nam ....................................................................................................................... 28
1.5.1. Kinh nghiệm đánh giá viên chức ngành y tế tại tỉnh Bình Định ............ 28
1.5.2. Kinh nghiệm đánh giá viên chức ngành y tế tại Thành phố Đà Nẵng .. 29
1.5.3. Kinh nghiệm đánh giá viên chức ngành y tế tại Tỉnh Bến Tre ............... 30
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ VIỆC THỰC THI PHÁP LUẬT
VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ........................................................................................................ 32
2.1. Thực trạng các quy định pháp luật về đánh giá viên chức ngành y tế ở Việt
Nam hiện nay ........................................................................................................ 32
2.1.1. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá .................................................. 32
2.1.2. Trình tự, thủ tục đánh giá ....................................................................... 33


2.1.3. Kết quả đánh giá .................................................................................... 35

luật về đánh giá viên chức ................................................................................ 66
3.2.5. Tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý thực hiện đánh giá viên chức ............ 67
3.3. Một số kiện nghị ............................................................................................ 70
3.3.1. Đối với Bộ Nội vụ và Bộ Y tế .................................................................. 70
3.3.2. Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh ........................................................................ 70
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BV

Bệnh viện

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

HĐND

Hội đồng nhân dân

SYT

Sở Y tế

TP

Thành phố

dụng viên chức thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch (hoặc
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức), bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với viên
chức và tiếp tục hợp tác hợp đồng làm việc theo quy định pháp luật.
Đánh giá viên chức ngành y tế trên địa bàn thành phố Hờ Chí Minh là q
trình thu nhận và xử lý thơng tin của cấp có thẩm quyền theo quy định, những phản
ánh của Nhân dân, cụ thề là người có nhu cầu chăm sóc, chữa bệnh, để đưa ra
những nhận định về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, hiệu quả công tác
của viên chức, tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu của viên chức nhằm hướng tới việc
ra quyết định về tiếp tục tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo bồi dưỡng, bố
trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách theo quy định của pháp
luật. Đối với viên chức đang là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, thì đây cịn là
tiền đề cơ bản, có ý nghĩa quyết định đến các khâu khác của công tác đánh giá cán
bộ. Đánh giá đúng sẽ là cơ sở để thực hiện có hiệu quả tồn bộ quy trình cơng tác
cán bộ.
Hiện nay, Pháp luật về công tác đánh giá viên chức ngành y tế được quy định
rất cụ thể theo các quy định về tiêu chuẩn đánh giá viên chức được quy định trong
Luật Viên chức năm 2010 và Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của
Chính phủ về “đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức”; Nghị định số
88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân
loại cán bộ, công chức, viên chức. Đối với viên chức là đảng viên còn được đánh
giá theo Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị về việc “kiểm
1


điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ
thống chính trị”. Trong đó, vì y khoa là nghề nghiệp có tính đặc thù đặc biệt, nên
các tiêu chuẩn còn được quy định rất cụ thể theo các tiêu chí cụ thể về quyền và
nghĩa vụ, phẩm chất đạo đức, văn hóa giao tiếp và việc thực hiện nhiệm vụ theo

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Việc nhìn nhận thực trạng đánh giá viên chức, trong đó là đối với viên chức
ngành Y tế từ lâu nay luôn là vấn đề cấp bách, thường xuyên và được quan tâm của
Đảng, nhà nước và nhân dân. Ở nước ta, trong giai đoạn hiện nay, công tác đánh giá
viên chức, đặc biệt là ngành y tế nói chung, ngành y tế thành phố Hờ Chí Minh là
nội dung đặc biệt quan trọng; theo đó vấn đề này thu hút sự quan tâm nghiên cứu
của nhiều nhà quản lý, nhà khoa học và được thể hiện trong nhiều cơng trình nghiên
cứu, sách, tạp chí Đáng lưu ý trong số đố là các cơng trình khoa học như: Trần Anh
Tuấn, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 11/2007: “Về đánh giá trong quản lý đội ngũ
công chức”; Nguyễn Thị Ngọc Hân, Phát triển nguồn nhân lực, số 4 (30)- 2012:
“Một số ý kiến về thực hiện các nguyên tắc đánh giá công chức, viên chức”; Trần
Minh Đức, Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội, số 10 (77) 2019 “ bàn về đánh giá
công chức ở Việt Nam hiện nay“. Tuy nhiên cho đến nay, chưa có cơng trình
nghiên cứu nào nghiên cứu một cách tồn diện, có hê ̣ thống về đánh giá viên chức
ngành y tế thành phố Hờ Chí Minh
Như vậy, có thể thấy rất nhiều cơng trình nghiên cứu về đánh giá cán bộ,
công chức, viên chức đã được quan tâm, nghiên cứu, bình luận, so sánh và hướng
dẫn, nhưng việc gắn cụ thể với việc áp dụng các quy định pháp luật đối với đối
tượng viên chức ngành Y tế trên địa bàn thành phố Hờ Chí Minh thì chưa có mơt
cơng trình cụ thể. Đây là lý do tơi chọn đề tài “Đánh giá viên chức ngành Y tế từ
thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” để tiến hành nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và
pháp luật về đánh giá viên chức ngành y tế; phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật
và thực tiễn đánh giá viên chức ngành y tế từ thực tiễn thành phố Hờ Chí Minh; để

3


từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng đánh giá



qt hóa, phân tích khái niệm sử dụng nhiều nhất tại Mục 1.1. Một số khái niệm
liên quan; Phương pháp đối chiếu, so sánh, phân tích được sử dụng tại Mục 1.2;
Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng tại Mục 1.3;
Đối với Chương 2: Phương pháp thống nhất giữa phân tích và tổng hợp, quy
nạp và diễn dịch, khái quát hóa được sử dụng khá nhiều.
Đối với Chương 3: Phương pháp đánh giá những ưu điểm đạt được, khuyết
điểm, tồn tại cần phải khắc phục tại Chương 2, nhằm phân tích, tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa và góp phần làm rõ một số lý luận về pháp
luật, đạo đức công vụ; khẳng định tính khoa học tư tưởng Hờ Chí Minh, quan điểm
của Đảng Cộng sản Việt Nam về đánh giá viên chức và vai trò của thực hiện các
quy định pháp luật đối với đánh giá viên chức ngành Y tế thành phố Hờ Chí Minh;
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu, phân tích của luận văn có thể sử
dụng làm tài liệu tham khảo và vận dụng vào thực tế ở thành phố Hờ Chí Minh
trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng viên chức đảm bảo tiêu
chuẩn về nghiệp vụ chuyên môn, lý luận chính trị, đạo đức nghề nghiệp đối với cá
nhân và xã hội, góp phần thực hiện pháp luật về đánh giá viên chức đạt hiệu quả.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn có
cơ cấu gờm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật về đánh giá viên chức
ngành y tế.
Chương 2: Thực trạng đánh giá viên chức ngành Y tế thành phố Hờ Chí
Minh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của viên chức ngành y tế
từ thực tiễn thành phố Hờ Chí Minh.

5

năm 1998 và sửa đổi năm 2000 đã chưa đề cập đến. Như vậy, khái niệm “viên
6


chức” xuất hiện từ lần sửa đổi Pháp lệnh năm 2003. Tuy nhiên, Pháp lệnh vẫn chưa
phân biệt cụ thể sự khác nhau giữa khái niệm “cán bộ”, “công chức” và “viên
chức”.
Sau này, tại Hội nghị Đại hội Đảng các lần họp thường xuyên, khái niệm
“Viên chức” đã được đem ra thảo luận nhằm phân biệt chức năng, nhiệm vụ đối với
khái niệm “cán bộ, cơng chức”, đặc biệt chính là thay đổi của Luật Viên chức.
Cụ thể tại Điều 2 Luật Viên chức năm 2010 quy định: “Viên chức là cơng
dân Việt Nam được tủn dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. Do đó, sự khác biệt cơ bản của viên
chức so với cán bộ, cơng chức, đó chính là chế độ tuyển dụng gắn với vị trí việc
làm, thông qua chế độ hợp đồng làm việc và tiền lương được hưởng từ quỹ tiền
lương của đơn vị sự nghiệp cơng lập. Theo đó "Đơn vị sự nghiệp cơng lập là tổ
chức do cơ quan có thẩm qùn của Nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch
vụ cơng, phục vụ quản lý Nhà nước". Đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
Luật Viên chức được chia thành hai loại, là đơn vị sự nghiệp công được giao quyền
tự chủ và đơn vị sự nghiệp công chưa được giao quyền tự chủ. Hoạt động của viên
chức không mang tính qùn lực cơng, chỉ th̀n túy là hoạt động nghề nghiệp
mang tính chun mơn, nghiệp vụ, vì vậy, Luật Viên chức đã làm rõ: “Hoạt động
nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trong đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về viên chức và các pháp luật có
liên quan.
Căn cứ vào quy định này, những đặc điểm cơ bản của viên chức tại Việt
Nam đó là: Mang quốc tịch Việt Nam, Được ký kết hợp đồng làm việc theo vị trí
việc làm tại đơn vị sự nghiệp công lập. Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

ngành y tế có vai trị to lớn trong việc phát triển kinh tế, xã hội. Để thực hiện sứ
mạng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân ngành y tế càng cần hơn bao giờ hết
một đội ngũ những con người có năng lực, trình độ và tâm đức. Theo đó đội ngũ y
tế được xác định là một trong những khối xây dựng cốt lõi của một hệ thống y tế
bao gồm bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, nhân viên y tế công cộng, nhân viên xã hội
về sức khỏe và các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe cũng như quản lý y tế và nhân
viên hỗ trợ - những người có thể khơng cung cấp dịch vụ trực tiếp nhưng họ góp
phần quan trọng trong việc thực hiện hầu hết chức năng hệ thống y tế. Do đó, đội
ngũ y tế cũng có thể được xem là nền tảng để xây dựng khái niệm viên chức y tế.

8


Vậy, từ những quan điểm về viên chức như đã phân tích ở trên, chúng ta có
thể hiểu: “Viên chức ngành y tế là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí
việc làm, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị y tế công lập theo quy định của
pháp luật, gồm Viên chức ngành y tế hiện nay bao gồm những người làm công tác
quản lý, chuyên môn nghiệp vụ trong các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, bệnh
viện tuyến quận, huyện, phường xã, thị trấn và cả những người làm cơng tác y tế dự
phịng, cơng tác dân số và kế hoac ̣h hóa gia đình, bao gồm: bác sĩ, dược sĩ, điều
dưỡng, kỹ thuật viên, phục vụ trong ngành y tế”.
Đặc điểm của viên chức ngành y tế có những đặc điểm chung của viên chức
theo quy định pháp luật Việt Nam như:
Một là, viên chức ngành y tế là người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
cơng lập, do đó viên chức cũng có những quyền và nghĩa vụ của viên chức.
Hai là, viên chức ngành y tế có một số quyền mới được quy định tại Điều 14
Luật Viên chức năm 2010 (Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm
việc ngoaì thời gian quy định). Cụ thể như: được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời
gian làm việc quy định trong hợp đờng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác; được ký hợp đồng vụ việc với cơ quan, tổ chức đơn vị khác mà pháp luật

luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc. Khơng ngừng học tập và
tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chun mơn. Sẵn sàng vượt qua
mọi khó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
-

Tơn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn.

Không được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn
đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ Y tế và sự chấp
nhận của người bệnh.
-

Tôn trọng quyền được khám bệnh chữa bệnh của nhân dân. Tơn trọng

những bí mật riêng tư của người bệnh; khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín
đáo và lịch sự. Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã
hội. Khơng được phân biệt đối xử người bệnh. Khơng được có thái độ ban ơn, lạm
dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh. Phải trung thực khi thanh toán
các chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
-

Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình họ, ln có thái độ niềm nở, tận

tình; trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh. Phải giải
thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ hiểu để cùng hợp tác điều trị;
phổ biến cho họ về chế độ, chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh; động
viên an ủi, khuyến khích người bệnh điều trị, tập luyện để chóng hời phục. Trong

10



Thật thà, đồn kết, tơn trọng đờng nghiệp, kính trọng các bậc thầy, sẵn

sàng truyền thụ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau.
-

Khi bản thân có thiếu sót, phải tự giác nhận trách nhiệm về mình, khơng

đổ lỡi cho đờng nghiệp, cho tuyến trước.
-

Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ, phòng chống

dịch bệnh cứu chữa người bị tai hạn, ốm đau tại cộng đồng; gương mẫu thực hiện
nếp sống vệ sinh, giữ gìn mơi trường trong sạch.
1.1.3. Đánh giá viên chức
Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận một giá trị thực trạng
về: Mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả , cơng việc, trình độ, sự phát
triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục
tiêu hay những chuẩn mực đã được xác lập.
Trên thế giới, phương pháp đánh giá công chức, viên chức quan hệ trực tiếp
đến kết quả đánh giá. Các nước đều coi trọng việc lựa chọn phương pháp đánh giá,
học hỏi tính khoa học của các loại phương pháp nhằm xây dựng phương pháp đánh
giá phù hợp với thực tế. Công tác đánh giá công chức ở nước Anh chủ yếu là xem

11


xét về thái độ cần cù làm việc và đánh giá thành tích định kỳ, đờng thời lấy đánh giá
thành tích làm trọng điểm. Về mặt đánh giá thái độ cần cù làm việc: Theo quy định

là yếu tố không thể thiếu trong đánh giá, là cơng cụ tiền đề để có thể tiến hành và
đưa ra kết quả đánh giá.
Thứ ba, đánh giá cần phải có phương pháp khoa học, đúng đắn và chính xác.
Địi hỏi tiêu chuẩn, thước đo, cách đo lường hết sức khác nhau; đặc biệt là đánh giá
đối với viên chức ngành nghề đặc biệt như y tế.
Trong nhiều trường hợp, khi các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem công
tác đánh giá hàng năm trùng nghĩa với nhận xét kiểm điểm hàng năm. Tuy nhiên
cần lưu ý rằng về cấp độ tư duy thì nhận xét thường ở cấp thấp, cảm tính của một
các nhân, do đó cũng phiến diện hơn so với đánh giá. Đánh giá đạt tới mức độ khái
quát hơn, chứa đựng nhiều yếu tố lý tính, trong đó chủ thể chẳng những phản ánh
nhận thức như một quá trình khách quan về bản chất của khách thể, mà còn dự báo
được khuynh hướng phát triển trong tương lai của khách thể (kế hoạch khắc phục
tồn tại, hạn chế…). Do đó, khơng thể lấy ý kiến phiếm diện của một cá nhân vì
nhiều lý do tiêu cực để nhận xét một cá nhân, sau đó lấy kết quả nhận xét đó đánh
đờng là đánh giá.
Từ những phân tích về đánh giá ở trên, ta có thể hiểu đánh giá viên chức là
việc cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức tiến hành đánh giá, phân loại, làm
rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chun mơn, nghiệp vụ và kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao của từng viên chức. Kết quả đánh giá viên chức
là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và
thực hiện các chính sách đối với viên chức. Do đó, đánh giá đúng viên chức thì việc
bố trí, đề bạt, sử dụng viên chức đúng với năng lực, sở trường, cũng là căn cứ để
cấp có thẩm quyền chủ động trong việc đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện viên chức,
giúp viên chức nhận thấy khuyết điểm mà sửa chữa và phát huy ưu điểm của mình.
Đánh giá viên chức khơng đúng sẽ làm giảm lịng tin, tín nhiệm đối với đội ngũ
viên chức.
Đánh giá viên chức ngành y tế là biện pháp quản lý viên chức thông qua tiêu
chí Smart (hay 5T) gờm: S –Kết quả cụ thể là gì?; M-Kết quả được đo lường bằng
cách nào?; A- Có thể đạt được khơng?; R- Có liên quan và thực tế cho; T- Khi nào


nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, kết luận theo đa số. Nguyên tắc này đòi
hỏi đánh giá viên chức ngành y tế phải là việc của tập thể (cơ quan, đoàn thể,...).
14


Đánh giá viên chức ngành y tế là để tập thể góp ý thẳng thắn và có tính chất xây
dựng về những mặt mạnh, mặt yếu của người được đánh giá chứ khơng phải là cơ
hội để nói xấu, trù dập lẫn nhau. Người được đánh giá cũng được trình bày trước tập
thể cơ quan về những ưu, khuyết điểm của mình về những nhận xét đó. Trong các
bệnh viện công lập, nguyên tắc này cần được tuân thủ một cách triệt để, tránh tình
trạng chiếu lệ, x̀ xịa, cào bằng. Đánh giá viên chức ngành y tế cần dựa trên tiêu
chí cụ thể, các u cầu trong cơng việc, cần được lượng hóa cụ thể.
Trên cơ sở đó, phát huy đầy đủ chế độ tập thể, chế độ dân chủ, thủ trưởng
đơn vị phải chịu trách nhiệm chính về thực hiện công tác quản lý viên chức ngành y
tế thuộc phạm vi thẩm quyền. Trách nhiệm quản lý viên chức ngành y tế phải gắn
với trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chính trị. Phải xuất phát từ nhiệm
vụ chính trị để quản lý, đánh giá đúng viên chức ngành y tế.
Việc đánh giá viên chức ngành y tế phải là công việc của tập thể. Mọi đóng
góp cho đối tượng đánh giá và phản biện đều phải được lắng nghe, tôn trọng và
được tranh luận một cách thẳng thắn trong bầu khơng khí chân tình, thân thiện và
đoàn kết.
Hai là, bảo đảm đúng thẩm quyền
Cán bộ do cấp có thẩm qùn quản lý đánh giá; cơng chức, viên chức do
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đánh giá. Cấp nào, người nào thực hiện
việc đánh giá thì đờng thời thực hiện việc phân loại và phải chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
Ba là, việc đánh giá phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết
quả thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá cần làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại,
hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của cán bộ, công chức, viên chức.
Việc đánh giá viên chức ngành y tế phải xuất phát từ nhiệm vụ và phù hợp

nhận thức chưa đầy đủ và sâu sắc, có mặt chưa rõ, chưa thống nhất một số vấn đề
quan trọng ở tầm quan điểm, chủ trương của Đảng về đánh giá cán bộ. Chưa có sự
thống nhất về nhận thức đối với những điểm chủ yếu về tiêu chuẩn trong đánh giá
cán bộ, chưa thực sự lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ làm thước đo chủ yếu về

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status