VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Nguyễn Thị Ngọc Hƣơng
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 834.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ AN
1.2.3. Các bước thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực........... 20
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách .............. 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH.............................................................................................................. 32
2.1. Khái quát đặc điểm văn hóa và nguồn nhân lực ngành văn hóa thành
phố Hồ Chí Minh ........................................................................................ 32
2.1.2. Hiện trạng nguồn nhân lực ............................................................ 33
2.1.3 Hiện trạng cơ sở đào tạo ................................................................ 35
2.2. Việc ban hành chính sách và thực thi chính sách phát triển nguồn nhân
lực ngành văn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh ........................................... 37
2.2.1 Việc ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành Văn
hóa............................................................................................................ 37
2.2.2 Thực trạng thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành
văn hóa thành phố Hồ Chí Minh ............................................................. 39
2.3. Phân tích kết quả thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành
văn hóa qua kết quả khảo sát ...................................................................... 48
2.3.1. Quá trình khảo sát nghiên cứu ...................................................... 48
2.3.2. Kết quả thực hiện và thực trạng đánh giá chính sách ................... 49
2.4 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành
văn hóa ........................................................................................................ 58
2.4.1. Thành công và nguyên nhân .......................................................... 58
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân................................................................. 60
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH VĂN HÓA 64
3.1 Bối cảnh ................................................................................................ 64
3.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ngành văn hóa...... 66
3.2.1. Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với phát triển
QHNNL
Quy hoạch nguồn nhân lực
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả đánh giá thực hiện chính sách thu hút tuyển dụng .............. 50
Bảng 2: Kết quả đánh giá thực hiện chính sách sử dụng, đánh giá................ 53
Bảng 3: Kết quả đánh giá việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm ........................ 53
Bảng 4: Kết quả đánh giá thực hiện chính sách đào tạo ................................ 56
Bảng 5: Kết qủa đánh giá thực hiện chính sách tiền lương ............................ 57
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, các quốc gia muốn phát
triển bền vững cần phải đạt được sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, xây
dựng văn hóa. Con người luôn luôn không ngừng tạo ra các giá trị văn hóa,
biến đổi văn hóa phù hợp với từng hoàn cảnh, từng thời đại để phát triển xã
hội; và văn hóa là hành trang của mỗi người, dân tộc, quốc gia, khu vực trên
con đường lịch sử của mình.
Trong bối cảnh hiện nay, những thay đổi về chính trị, kinh tế, xã hội,
đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin
trên thế giới, sự ra đời của các nền kinh tế kỹ trị, kinh tế tri thức làm nên
những phát triển nhanh chóng; điều này đang gây ra tình trạng mất cân bằng
nghiêm trọng. Thực trạng này đang làm cho thế giới của chúng ta nhận thức
sâu sắc hơn bao giờ hết vai trò, vị trí của văn hóa trong mọi hoạt động sáng
tạo của con người ở phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới. Cùng với đó, toàn cầu
hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ hơn, vừa tạo cơ hội và thách
thực sự phong phú. Sau đây là một số công trình chúng tôi tìm hiểu:
Tác giả Phạm Minh Hạc trong bài viết “Đi vào thế kỷ XXI phát triển
nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” cho rằng,
phát triển nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa rộng là cả lực lượng lao động,
tiềm năng lao động, đội ngũ lao động, đào tạo lại, đào tạo mới... và quản lý
nguồn nhân lực. Do vậy, phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi phải có hệ thống
chính sách sử dụng nguồn nhân lực phù hợp bao gồm: chính sách tuyển dụng;
chính sách phân công lao động, phân bổ nguồn nhân lực; chính sách tiền
lương, khen thưởng... [9]
Trong bài viết “Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài
năng”, tác giả Trần Văn Tùng cho rằng, quốc gia, dân tộc nào không quý
2
trọng tài năng, không biết sử dụng nguồn vốn quý giá đó, tất yếu phải rơi vào
cảnh nghèo nàn, tụt hậu. Do vậy phải có cách nhìn mới, chính sách mới và tập
trung cao độ cho việc đào tạo đội ngũ nhân lực, sử dụng hiệu quả đội ngũ đó
vì mục tiêu phát triển đất nước [23].
Trong nghiên cứu “Nguồn nhân lực chất lượng cao, hiện trạng phát
triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường”, tác giả Nguyễn Văn Thành cho
rằng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một khái niệm rộng. Nguồn nhân lực
chất lượng cao (hay thấp) phải được đánh giá thông qua những yếu tố tạo
thành chất lượng nguồn nhân lực (thể lực, trí lực và kỹ năng) trong mối quan
hệ tương quan so sánh với những chuẩn mực nhất định [15].
Bài viết “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Thành phố Hồ Chí
Minh đáp ứng yêu cầu mới”của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã hệ thống hóa
cơ sở lý luận về cán bộ công chức, chất lượng đội ngũ công chức, tiêu chí
đánh giá cụ thể về chất lượng đội ngũ công chức, quan điểm của chủ nghĩa
Mác-LêNin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta trong công tác
xây dựng đội ngũ cán bộ công chức. Bài viết đã nghiên cứu phân tích thực
nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” (Luận văn
thạc sỹ kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội); Lê Thị Ngân: “Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tiếp cận kinh tế tri thức ở Việt Nam” (Luận án tiến sỹ
kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2005); Cao Quang
Xứng: “Tác động kinh tế tri thức đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nền kinh tế quốc dân Việt Nam” (Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2008)…Các công trình này đã nghiên cứu
khái quát lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, các yếu tố cấu
thành và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
Các công trình trên chủ yếu nghiên cứu về nguồn lực lao động và đã đề
4
cập đến các chính sách phát triển nguồn nhân lực; tập trung xem xét vấn đề
phát triển nguồn nhân lực tầm vĩ mô hoặc gắn phát triển nguồn nhân lực với
giải quyết công ăn việc làm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế, hầu như
chưa có công trình riêng đi sâu nghiên cứu phân tích các chính sách phát
triển nguồn lực ngành văn hóa để đưa ra các giải pháp hoàn thiện chính sách
phù hợp cho từng địa phương.
Vì những lý do trên, tôi chọn vấn đề “Thực hiện chính sách phát triển
nhân lực ngành văn hóa từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài Luận
văn ngành chính sách công, với mong muốn đề xuất các giải pháp hoàn thiện
chính sách phát triển nhân lực văn hóa trên địa bàn thành phố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Bằng việc chỉ ra các căn cứ lý luận và thực tiễn về nhân lực ngành văn
hóa thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn
thiện chính sách phát triển nhân lực ngành văn hóa thành phố đến năm 2020.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
sách phát triển nguồn nhân lực văn hóa.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê để tập hợp các số liệu: số lượng nguồn nhân
lực ngành văn hóa tại thành phố Hồ Chí Minh, số lượng nguồn nhân lực chất
lượng cao được thu hút, được đào tạo, bồi dưỡng...
- Phương pháp so sánh, đối chiếu được sử dụng để hỗ trợ cho việc đánh
giá quá trình phát triển nguồn nhân lực ngành văn hóa ở thành phố Hồ Chí
Minh so với những nội dung và tiêu chí đã đề ra và so với quá trình phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao mà các quốc gia khác đã và đang thực hiện.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng để phân tích, tổng
6
Luận văn đầy đủ ở file:Luận văn Full