Luận văn thạc sĩ kinh tế Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

---------------------------

LÊ ĐĂNG THƠ

LÊ ĐĂNG THƠ

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh


Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 20/08/1981

Nơi sinh: Đồng Tháp

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 1184011178

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

I- TÊN ĐỀ TÀI: Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020

1. TS. Trương Quang Dũng

Chủ tịch hội đồng

2. TS. Nguyễn Hữu Thân

Phản biện 1

3. TS. Phan Mỹ Hạnh

Phản biện 2

4. TS. Nguyễn Đình Luận



nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân
lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó, nêu lên những vấn đề còn tồn đọng trong
việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT cũng như làm rõ tiềm năng, điểm mạnh và điểm
hạn chế của nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh.
Phần 3 – Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020: Luận văn làm rõ quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển
nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, phân tích nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, hiệu quả của
các chính sách, chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT TP.HCM.
Trên cơ sở đó, tác giả đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nguồn nhân lực
CNTT TP.HCM đến năm 2020.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/06/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/12/2013
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS.Nguyễn Phú Tụ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)


i

ii

LỜI CAM ĐOAN


Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Bộ Thông Tin và Truyền

được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có trích dẫn trong phần tài

Thông, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh, Hội tin học Việt

liệu tham khảo. Ngoài ra, một số nhận xét, đánh giá, phân tích, cũng như số liệu

Nam, Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại Học Công Nghệ Đại Học

của các tác giả khác, các cơ quan, các chuyên gia được tác giả sử dụng trong luận

Quốc Gia Hà Nội, trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Đại Học Quốc Gia

văn đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu, kiểm chứng. Các

Thành Phố Hồ Chí Minh, trường Đại Học FPT, Công viên phần mềm Quang

nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng

Trung QTSC đã tạo điều kiện cho tôi tham dự Hội Thảo “Đào Tạo Nghiên Cứu

được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

& Phát Triển Nguồn Nhân Lực Công Nghệ Thông Tin – Truyền Thông” và đã
cung cấp tài liệu, cơ sở dữ liệu quý báu để tôi có cơ sở lý luận vững chắc cho
việc hoàn thành luận văn của mình.

TP.HCM, tháng 12 năm 2013

đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT, thực trạng các chính sách và chương

training and using of Information Technology Human Resources, as well as supporting

trình phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh tính đến thời

policies and programs for the plan as of the end of 2012. Through the results obtained

điểm 2012. Qua những kết quả có được từ việc nghiên cứu và phân tích này, tác

from the research and analysis, the author can establish a foundation to assess the

giả có cơ sở để đánh giá tầm quan trọng và ảnh hưởng của nguồn nhân lực CNTT
đối với sự phát triển công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh, hiệu quả đào
tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh, hiệu quả của

importance and impact of Information Technology Human Resources for the
development of the city’s Information Technology sector, the efficiency in training and
employing Information Technology personnel, and the effectiveness of policies and
programs established to develop Information Technology Human Resources in the city.

các chính sách và chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố

In addition to the aforementioned analysis and evaluation, the author also uses reliable

Hồ Chí Minh. Bên cạnh những phân tích và đánh giá đó, tác giả đã sử dụng

primary data and secondary data provided by relevant state authorities, and IT

nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy được cung cấp từ các cơ quan hữu


analyzes and evaluates the current situation in training, employing Human Resources in
the city’s Information Technology sector and draws the conclusions for the outstanding
issues in the training and using of Information Technology Human Resources. The third
chapter focuses on the points of view, the targets and the orientation in Information

này. Chương ba nêu lên quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển nguồn

Technology Human Resource Development, analyzes the needs of Information

nhân lực CNTT, phân tích nhu cầu phát triển nguồn nhân lực CNTT, các chính

Technology Human Resources development, the current status of policies and programs

sách và chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT từ đó đưa ra các giải pháp

set up for training and employing Information Technology Human Resources; therefore,

và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo và sử dụng nhân lực CNTTT đến

the author can figure out the solutions as well as giving recommendations to improve

năm 2020.

the training and employing for Ho Chi Minh City to the year 2020.

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp cho các đơn vị đào tạo và các

The results of this study will help Information Technology training schools and


ABSTRACT .......................................................................................................... iv

2.1.1.1. Tiểu học ........................................................................................ 22

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................... ix

2.1.1.2. Trung học cơ sở và trung học phổ thông ..................................... 22

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................ xi

2.1.1.3. Trung cấp nghề và Trung tâm đào tạo tin học:............................ 23

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH, HÌNH ẢNH ................................. xii

2.1.1.4. Cao đẳng – Đại học: ..................................................................... 23

LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài: ............................................................................................ 1

2.1.2. Giảng viên và chương trình đào tạo.................................................... 25

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 4

2.1.2.1. Số lượng và trình độ giảng viên................................................... 25

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................. 4

2.1.2.2. Chương trình đào tạo CNTT phụ thuộc vào ................................ 27

2.1.1.5. Cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sản xuất kinh doanh ...... 25

2.1.8.2. Khó khăn ...................................................................................... 40

1.3.5. Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua các tổ chức tư nhân
hoặc tổ chức phi chính phủ (NGO) ............................................................... 11

Kết luận.......................................................................................................... 41

1.4. Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT của một số nước................. 11

2.2. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực Công Nghệ Thông Tin thành phố Hồ
Chí Minh ............................................................................................................ 42

1.4.1. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Mỹ ............................................. 11
1.4.2. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc ............................... 12

2.2.1. Nhân lực công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh 2010-201242

1.4.3. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ...................................... 14

2.2.2. Thực trạng nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT ................ 44

1 .4 .4. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc ......................... 16
1.4.5. Đánh giá chiến lược đào tạo CNTT của 4 quốc gia: Mỹ, Hàn Quốc,
Ấn Độ và Trung Quốc ................................................................................... 17
Tóm tắt chương một ............................................................................................ 20

2.2.3. Thực trạng nhân lực CNTT trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT 47
2.2.4. Kết luận về thực trạng nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí
Minh........................................................................................................... 48
Tóm tắt chương 2................................................................................................. 49

3.1.2.1. Mục tiêu chung............................................................................. 51

3.5.1. Kiến nghị đối với Nhà Nước ............................................................... 69

3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................. 51

3.5.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội ................................................................. 71

3.2. Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM đến năm 2020 ............ 52

3.5.3. Kiến nghị đối với các đơn vị đào tạo CNTT ...................................... 72

3.3. Các chính sách, chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM .. 53

3.5.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp ................................................... 72

3.3.1. Hiệu quả thực hiện một số chính sách liên quan đến đào tạo nguồn
nhân lực CNTT –TT ...................................................................................... 53

3.6. Kết luận ...................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 74

3.3.2. Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT TP.HCM thực
hiện trong giai đoạn 2012-2015 .................................................................... 58

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐÃ BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT-TT

3.3.2.1. Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu và
phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT ........................................................ 58

3.4.1. Các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực
CNTT-TT ...................................................................................................... 61
3.4.1.1. Giải pháp từ Nhà nước ................................................................. 61
3.4.1.2. Giải pháp từ phía Nhà trường ...................................................... 64
3.4.2. Giải pháp về đổi mới đào tạo nhân lực CNTT ................................... 65


ix

x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Sở TT và TT

Sở Thông tin và Truyền thông

Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo Dục & Đào Tạo

THCS

Trung Học Cơ Sở

Bộ TT & TT

Bộ Thông tin & Truyền Thông

THPT


UBND TP.HCM

Ủy ban nhân dân TP.HCM

C.ty ĐQG

Công ty đa quốc gia

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

DN

Doanh Nghiệp

ĐH CNTT

Đại học công nghệ thông tin

ĐH KHTN

Đại học khoa học tự nhiên

ĐHQG

Đại học quốc gia

FDI


NCKH

Nghiên cứu khoa học

NAFOSTED

(National

Foundation

for

Science

and

Technology

Development) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

NGO

(Nongovernmental Organization) Tổ chức phi chính phủ

NLĐ

Người lao động

NNL

Bảng 2.25. Lãnh đạo về CNTT trong các doanh nghiệp CNTT

Bảng 2.1. Khả năng đào tạo hàng năm của trường trung học nghề và các trung

Bảng 2.26. Số lượng nhân lực có chứng chỉ CNTT quốc tế

tâm tin học tại TP.HCM

Bảng 2.27. Trình độ nhân lực trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT

Bảng 2.2. Khả năng đào tạo hàng năm của các trường Cao Đẳng – Đại học đào

Bảng 2.28. Lãnh đạo về CNTT trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT

tạo CNTT tại TPHCM

Bảng 3.1. Tỷ lệ trường công và trường tư ở một số quốc gia

Bảng 2.3. Cơ cấu ngành nghề đào tạo CNTT ở TP.HCM

Bảng 3.2. Chi ngân sách cho giáo dục của một số quốc gia

Bảng 2.4. Số lượng trường đào tạo CNTT theo loại hình đào tạo và bậc đào tạo
Bảng 2.5. Số lượng và trình độ giảng viên

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH, HÌNH ẢNH

Bảng 2.6. Yếu tố phụ thuộc của chương trình đào tạo CNTT

Biểu đồ 1.1. Biểu đồ dự báo nhân lực ngành CNTT-TT của Hàn Quốc giai đoạn


Hình 3.1. Quan điểm QS về 4 sứ mệnh đại học

Bảng 2.13. Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm
Bảng 2.14. Mức độ hợp tác của doanh nghiệp CNTT với các đơn vị đào tạo
Bảng 2.15. Mức độ hợp tác của doanh nghiệp ứng dụng CNTT với các đơn vị
đào tạo
Bảng 2.16. Doanh nghiệp đào tạo bổ sung cho lao động CNTT
Bảng 2.17. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.18. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp ứng dụng CNTT
Bảng 2.19. Đánh giá của doanh nghiệp CNTT về trình độ nhân lực
Bảng 2.20. Đánh giá của doanh nghiệp ứng dụng CNTT về trình độ nhân lực
Bảng 2.21. Nhân lực CNTT qua các năm 2010-2012
Bảng 2.22. Chuyên môn nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT


1
1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Công nghệ thông tin được xác định là một trong bốn lĩnh vực công nghệ
trọng yếu góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu công nghiệp tại
thành phố Hồ Chí Minh (cơ khí; điện tử-công nghệ thông tin; hóa chất-cao su;
chế biến lương thực, thực phẩm và các ngành công nghệ sinh học). Là trung tâm
công nghiệp lớn nhất cả nước, thành phố là nơi phát triển công nghệ thông tin
sớm nhất với tốc độ nhanh nhất cả nước. Số lượng nguồn nhân lực CNTT tại
TP.HCM chiếm tỷ trọng lớn so với các địa phương khác ở Việt Nam, có nhu cầu
không ngừng tăng lên vì đây là thị trường CNTT lớn nhất và cũng là địa phương
ứng dụng CNTT mạnh nhất so với cả nước.

lực của ngành này đang tồn tại nhiều nghịch lý, thị trường lao động khu vực kinh

Năm là, đến năm 2020 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông

tế trọng điểm phía Nam, chủ lực là TP.HCM có nhu cầu rất lớn, nhất là nguồn

tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham

lao động đã qua đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật. Trong giai đoạn 2011 –

gia thị trường lao động quốc tế. Tổng số nhân lực tham gia hoạt động trong lĩnh

2015, với tốc độ tăng chỗ làm việc mới bình quân 3% đến 3,5% mỗi năm, thành

vực công nghiệp công nghệ thông tin đạt 1 triệu người, trong đó bao gồm nhân

phố sẽ có nhu cầu chung về nhân lực là 270.000 đến 280.000 chỗ làm việc/năm.

lực hoạt động trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu. Tỷ lệ người dân sử

Riêng ngành công nghệ thông tin (CNTT) là ngành có nhu cầu nhân lực lớn,

dụng Internet đạt trên 70%.

chiếm khoảng 3% - 4% tổng nhu cầu trên. Cũng theo Falmi nhìn chung việc đào

Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28/06/2012 của Ủy ban nhân dân

tạo ngành CNTT chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt cơ cấu trình


chuyên ngành công nghệ thông tin đang có xu hướng giảm đáng kể. Chưa hết,

hiện đại hóa thành phố; công nghệ thông tin là một trong c h ín ngành dịch

điểm yếu của đội ngũ nhân lực CNTT này là còn hạn chế về kỹ năng, chưa phù

vụ và là một trong bốn ngành công nghiệp trọng điểm được tập trung phát

hợp yêu cầu chuyên ngành, kể cả kiến thức ngoại ngữ. Theo thống kê của Viện

triển.

chiến lược CNTT thì sinh viên ngành CNTT khi tốt nghiệp ra trường 72% không
Ba là, huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích

có kinh nghiệm thực hành, 42% thiếu kỹ năng làm việc nhóm, 100% không biết

hợp lý để thu hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát

trong lĩnh vực nào có thể hành nghề tốt nhất và 77,2% doanh nghiệp phải đào tạo

triển hạ tầng thông tin.

lại các nhân viên mới, đáng quan tâm là 70% không thành thạo ngoại ngữ, hiện

Bốn là, đào tạo nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin đạt trình độ quốc tế. Tập trung đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO) và lãnh đạo an ninh thông tin (CSO). Đa
dạng hóa các loại hình đào tạo.


CNTT và các đơn vị có sử dụng nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn TP.HCM.
Đề tài được nghiên cứu ở địa bàn TP.HCM, cụ thể là các đơn vị, các
trường đại học, các trường dạy nghề, các doanh nghiệp, các tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng CNTT và phát triển nhân lực CNTT…
Thời gian nghiên cứu của luận văn: phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo
và sử dụng nguồn nhân lực CNTT những năm 2011, 2012, 2013 và định hướng
đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như: chuyên gia, phân
tích tổng hợp, thống kê mô tả so sánh, kết hợp logic và lịch sử, tổng kết thực tiễn,
dự báo, mô hình hóa, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã công bố.

5

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và
mục lục, luận văn gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin
tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020


6

7

CHƯƠNG 1


Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công
việc nhất định.
Đào tạo nguồn nhân lực gồm các nội dung như sau: trang bị kiến thức phổ
thông (Giáo dục phổ thông), trang bị kiến thức chuyên nghiệp (Giáo dục chuyên
nghiệp), trang bị kiến thức quản lý.
Các hình thức đào tạo bao gồm: đào tạo mới đối với những người chưa có

Ba là, Để hoàn thiện khả năng người lao động (nhiệm vụ hiện tại cũng như
nhiệm vụ tương lai một cách có hiệu quả).
Tác dụng của phát triển và đào tạo nguồn nhân lực còn là:
Trước tiên, Giảm bớt được sự giám sát, vì đối với người lao động được
đào tạo, họ là người có thể tự giám sát;
Kế đến, Giảm bớt những tai nạn do những hạn chế của con người hơn là
do những hạn chế của trang bị;

nghề, đào tạo lại cho những người có nghề nhưng vì lý do nào đó nghề của họ

Cuối cùng, Sự ổn định và năng động của doanh nghiệp được tăng

không phù hợp nữa, đào tạo nâng cao trình độ lành nghề nhằm bồi dưỡng nâng

lên, vì chúng được bảo đảm có hiệu quả ngay cả khi thiếu những người chủ chốt

cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận những

do có nguồn nhân lực dự trữ để thay thế.

công việc phức tạp hơn.



dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp, tạo ra được lợi thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
Đối với người lao động, vai trò của đào tạo thể hiện ở chỗ: tạo ra sự gắn
bó giữa người lao động với doanh nghiệp, tạo ra tính chuyên nghiệp của người
lao động, tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như

Ngày nay đào tạo được coi như một khoản đầu tư vào nguồn vốn nhân lực

trong tương lai, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động,

của tổ chức, các nghiên cứu cho thấy hiệu quả của những nhân viên mới được

tạo cho người lao động có cách nhìn và cách tư duy mới trong công việc của họ

đào tạo ngang bằng với những nhân viên có kinh nghiệm. Đồng thời, đào tạo tạo

là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc.

ra một nguồn năng lực hiện tại và tương lai cho tổ chức. Ngày càng có nhiều

1.3. Các phương thức đào tạo nguồn nhân lực CNTT

bằng chứng kinh tế chứng tỏ rằng việc đầu tư cho đào tạo gắn liền với khả năng

1.3.1. Phương thức hợp tác đào tạo nguồn nhân lực:

sinh lợi lâu dài và bền vững cho tổ chức. Có nhiều lý do để nói rằng công tác đào
tạo là quan trọng và cần được quan tâm đúng mức:


học việc của các công ty và ở Singapore thông qua quỹ SDF (Skills Development
Fund) [11].
1.3.2. Phương thức đào tạo nguồn nhân lực qua nguồn vốn đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài tại các công ty đa quốc gia

Đối với doanh nghiệp, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực thể hiện ở chỗ:

Dựa và nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI), các công ty đa

nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao chất

quốc gia được mong đợi sẽ thực hiện việc đào tạo nâng cấp kỹ năng cho NLĐ và

lượng thực hiện công việc, giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo

cải tiến công nghệ để nâng cao năng suất lao động của chính doanh nghiệp.

là người có khả năng tự giám sát, nâng cao tính ổn định và năng động của tổ

Việc đào tạo nguồn nhân lực được quyết định bởi các công ty đa quốc gia

chức, duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho áp

dựa trên chiến lược đầu tư, phát triển sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường của các
công ty này. Thông thường các công ty đa quốc gia cũng không đào tạo các kỹ


10

năng nâng cao hoặc chuyển giao các chức năng tiên tiến nếu đã được thực hiện ở


trường cộng tác khuyến khích doanh nghiệp tài trợ cho các chương trình GD –

nên chiến lược này ít tạo động lực thúc đẩy việc đào tạo nguồn nhân lực ở tầm

ĐT.

quốc gia.
Các quốc gia đã áp dụng thành công phương thức đào tạo này gồm Mỹ,

Tuy nhiên phương thức đào tạo này ít tạo ra động lực thúc đẩy doanh
nghiệp tham gia đào tạo nguồn nhân lực.

Anh và Nhật Bản[11].
1.3.4. Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua hệ thống đào tạo
công lập của Nhà Nước
Nhà nước mở các chương trình đào tạo các kỹ năng cần thiết đảm bảo cho
ngành công nghiệp trước khi thành lập ngành, đồng thời đưa ra các chính sách
đào tạo có khuynh hướng cung cấp để thực hiện vai trò dẫn dắt và điều phối cung

Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua các tổ chức tư nhân hoặc
các tổ chức phi chính phủ (NGO) được tổ chức thực hiện thành công ở các quốc
gia như Ấn Độ và các nước đang phát triển ở Châu Phi, Châu Á hay Mỹ Latinh
[11].
1.4. Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT của một số nước
1.4.1. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Mỹ

– cầu các kỹ năng trong một môi trường cạnh tranh mở. Tuy nhiên, phương thức

Cục Thống kê Lao động của Mỹ đã dự đoán từ năm 1996-2006, Mỹ

12

13

khóa học ngắn hạn, chuyên ngành được cung cấp bởi các trường học, trung
tâm, và hiệp hội.

Biểu đồ 1.1. Biểu đồ dự báo nhân lực ngành CNTT-TT của Hàn Quốc

Ba là, do đặc thù của ngành CNTT là phát triển nhanh và phục vụ cho

giai đoạn 1998-2010

nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy, người Mỹ đã tổ chức đào tạo lại lao động
CNTT trong quá trình làm việc để củng cố và cập nhật công nghệ mới cũng

127888
176403
235213

Quản lý

như bổ sung các kiến thức ngoài CNTT.
Bốn là, bên cạnh phát triển hệ thống đào tạo, Mỹ còn thu hút lao động

440501

Công nhân

CNTT qua chính sách nhập khẩu lao động. Mỗi năm gần 60.000 lao động


Kỹ sư hợp tác máy tính

158394
280072

Kỹ sư máy tính
0

Với tốc độ phát triển của CNTT&TT, dự báo nhu cầu cho nhân lực

1998

83259
78958
83199

Nhân viên văn phòng

14%. Ngành công nghiệp phần mềm phát triển với tốc độ là 30% mỗi năm [37].

610399
687484

200000

400000

553303
600000

ngân sách dồi dào cho việc đào tạo nhân lực CNTT và giao trách nhiệm cho

nhân tham gia vào hệ thống đào tạo CNTT quốc gia. Tính đến năm 2008, Ấn
Độ đã đào tạo được hơn 2 triệu lao động.

Bộ Thông tin-Truyền thông thực hiện.

Bảng 1.2. Dự báo nguồn lao động CNTT Ấn Độ

Bảng 1.1. Đầu tư của chính phủ Hàn Quốc cho phát triển nhân lực CNTT
Đơn vị tính: tỷ won
Năm
Đầu tư

1993 1994 1995 1996 1997
3,5

4,5

4,0

6,5

59,4

1998

1999

2000

xây dựng chương trình đào tạo CNTT hợp lý để phát triển nguồn nhân lực này.
Với đội ngũ nhân lực mạnh mẽ, Hàn Quốc đã phát triển mạnh ngành CNTT và

quan chức năng trong việc phát triển nguồn nhân lực:
Thứ nhất, Bộ Phát triển nguồn nhân lực có trách nhiệm liên kết các bộ
phận có liên quan trong hệ thống giáo dục để đào tạo CNTT.
Thứ hai, Bộ CNTT có trách nhiệm liên kết các doanh nghiệp với nhà

trở thành một quốc gia phát triển như hiện nay.

trường trong việc đào tạo CNTT.

1.4.3. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ
Kể từ thập niên 1990, Ấn Độ đã đóng vai trò quan trọng trong việc
cung cấp nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao cho thế giới. Để có nguồn
nhân lực CNTT chất lượng cao, Ấn Độ đã thành lập Hội Doanh nghiệp Dịch
vụ và Phần mềm (The Association of Software and Services companies –
NASSCOM) có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển ngành CNTT quốc gia.
NASSCOM đã lập dự án phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chỉ ra
rằng các nước có nhu cầu lao động CNTT của Ấn Độ là Mỹ, Nhật, Đức và
Anh. Dự án dự đoán từ năm 1999-2008, Ấn Độ

Số lượng (người)

cần 2,2 triệu lao động

CNTT, trong đó có 1,1 triệu lao động CNTT có bằng chính quy, trong khi hệ
thống đào tạo chính quy lúc bấy giờ chỉ có thể cung cấp khoảng 1,06 triệu lao
động [37].
Đáp ứng cho nhu cầu nhân lực như dự báo, hệ thống giáo dục và


Ấn Độ

Trung Quốc

Ấn Độ không chỉ giữ được người giỏi tại quốc gia mà còn tạo ra sự cạnh

- Thực hiện tốt việc thống kê và dự báo nhu cầu nhân lực CNTT

tranh gay gắt với các nước trong việc đào tạo và phát triển nhân lực CNTT.

cho quốc gia (Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ).

1 .4 .4. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc
Ở Trung Quốc, phát triển công nghệ cao, đặt biệt là CNTT là một
trong những yếu tố then chốt để phát triển nền kinh tế. Đặc điểm của ngành

- Chính phủ có sự quan tâm, có chính sách và chiến lược đầu tư
Giống

hiệu quả cho việc phát triển nhân lực CNTT cho quốc gia.

nhau

- Hệ thống giáo dục quốc gia đã xây dựng và thực hiện tốt

CNTT là thâm dụng lao động có kiến thức cao. Do vậy, là một nước đang

chương trình đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nhân lực


- Thành lập

- Đưa tin học

Hội

vào

Doanh

chương

CNTT

CNTT và hỗ

Nghiệp

Dịch

trình

Trong các trường cao đẳng, đại học, 62% sinh viên theo học khoa

qua chính sách

trợ cho việc

vụ


có nhiệm vụ

- Kiến thức

Hàng năm, có khoảng 30.000 sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT [37].

thống đào tạo

chuẩn bị các

nghiên cứu và



nhân

kiến

phát

triển

máy tính còn

CNTT nhằm

ngành CNTT

trở thành nội



nếu như người đó muốn thăng chức trong nghề nghiệp. Ngoài ra, Trung Quốc

nguồn

nhân

- Chính phủ

chuyên

còn tổ chức xã hội hóa đào tạo CNTT, đặc biệt khuyến khích các nhà đầu tư

lực CNTT lâu

phân rõ trách

trong

nước ngoài tham gia đào tạo CNTT.

dài.

nhiệm của các

vực khoa học

cơ quan chức

tự nhiên hoặc

qua


18

19

lực, thực hiện

trong

chính sách di
cư theo từng
ngành,

kỳ

đào tạo lại lao

cho việc đẩy

nhân

kiểm tra quốc

động

CNTT

mạnh nghiên


đào tạo nhân

hiệu quả trong

nhau để giữ

nghiệp

đắn, tiết kiệm

lực CNTT và

việc giữ nhân

và mang lại

đào tạo lại

tài và kêu gọi

hiệu quả cao.

lao

đầu tư nước

người

giỏi.

lực

CNTT

quốc gia có

gia.
Hệ

thống

ngoài vào lĩnh

CNTT.

vực CNTT.

vững

- Còn lệ thuộc

-

quốc

chắc cho việc

vào việc nhập

gia, đánh giá


động

biệt

trình độ cao:

và hoạch định

lực

sĩ có thể dẫn

trường

kỹ sư, tiến sĩ

đúng đắn về

qua việc đưa

lao

động

đến tình trạng

nước sẽ khó

riêng


điểm

ngoài.

Điều

nghề và thừa

tình

trạng

quốc

thầy

chảy máu chất

chưa có tính

xám và chảy

chuyên môn

máu

hóa cao trong




chương trình

chính

sách,

quốc gia bắt

chuyên ngành

đào

tạo

hoạch định và

đầu từ giáo

CNTT đào tạo

CNTT và đào

phân rõ trách

dục

chính thức và

tạo giáo viên

dựng

CNTT

Việc

giáo dục đào

-

Ưu điểm

báo



chính

giai đoạn khác
được

việc



lực

giáo

phổ

quốc gia.

CNTT

này có thể dẫn
đến việc bị mất
cắp công nghệ
và bị động do
thiếu hút nguồn
lao động này

trong

tương lai.

ngoài

công

nghệ quốc gia.

đào tạo.

của
gia,


20

21

(1) Trình độ chuyên
môn;
(2) Độ tuổi;
(3) Vị trí CIO và CSO
(4) Khả năng đáp ứng
đối với DN (DN đánh
giá về nhân lực
CNTT)

Doanh nghiệp
ỨNG DỤNG
CNTT

Ba là, cần có sự đầu tư ngân sách hợp lý của chính phủ cũng như sự phân rõ
trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc phát triển nguồn nhân lực CNTT.
Bốn là, mở rộng quy mô và đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo nhân lực

(1) Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm
(2) Mức độ hợp tác của DN với Trường, cơ sở đào tạo

CNTT phù hợp với sự phát triển của ngành.
Năm là, tập trung các nguồn lực đầu tư bao gồm đầu tư chính phủ, đầu tư tư
nhân, đầu tư nước ngoài cho việc phát triển ngành CNTT và đào tạo nhân lực
CNTT.

CÁC CƠ SỞ ĐÀO
TẠO NHÂN LỰC
CNTT TP

(1) Tỷ lệ giảng viên có trình độ (từ Thạc sỹ trở lên);

thành môn học bắt buộc. Đây là nền tảng cơ sở để hình thành đội ngũ nhân lực

2.1.1. Quy mô cơ sở đào tạo CNTT tại TP.HCM
2.1.1.1. Tiểu học
Tính đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 479

trong tương lai khi bước vào thị trường lao động đã có khả năng tiếp cận với
CNTT. [11]
2.1.1.3. Trung cấp nghề và Trung tâm đào tạo tin học:

trường tiểu học, trong đó có 443 trường được trang bị máy tính cá nhân [15].
Chương trình giảng dạy tin học ở tiểu học đã được áp dụng trên toàn địa

Các trường Trung học nghề và các Trung tâm tin học đã đóng góp phần
không nhỏ đến việc phổ cập tin học cho lao động toàn thành phố.

bàn thành phố kể từ năm học 2008-2009 với hai hình thức giảng dạy: hình thức

Bảng 2.1. Khả năng đào tạo hàng năm của trường trung học nghề và

dạy và học tăng cường đối với khối lớp 1-2, hình thức dạy và học tự chọn đối với
các khối lớp 3-4-5. Chương trình dạy học được thực hiện 2 tiết/tuần (2 tiết x 35
tuần= 70 tiết) và sử dụng sách giáo khoa “Cùng học Tin học” quyển 1, quyển 2
và quyển 3 của Nhà xuất bản Giáo dục. Mục tiêu của chương trình nhằm cung
cấp hiểu biết ban đầu về Tin học và ứng dụng của Tin học trong đời sống và học

các trung tâm tin học tại TP.HCM
Khả năng đào tạo hàng năm
(người)
Trung học nghề và các

ban Quận-Huyện và nguồn đóng góp của phụ huynh và vì vậy việc thực hiện

khả năng ứng dụng CNTT trong công việc.

chương trình sẽ không đồng đều đối với từng khu vực khác nhau trên địa bàn

2.1.1.4. Cao đẳng – Đại học:

thành phố. Mặt khác, do là môn học không bắt buộc nên vẫn chưa có sự đầu tư

Các trường Cao đẳng và đại học giữ vai trò đầu tàu trong việc đào tạo và

thỏa đáng của chính quyền, sở giáo dục cũng như sự quan tâm của phụ huynh và

cung cấp nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao cho thành phố, nguồn nhân lực

vẫn còn ý kiến từ phía phụ huynh cho rằng chưa cần thiết để con em họ học tin

CNTT được đào tạo từ các trường Cao đẳng và đại học có vị thế quan trọng ở

học ở tiểu học vì chương trình chưa phát huy được tư duy sáng tạo cho trẻ. Đội

mọi lĩnh vực ngành nghề trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội toàn thành

ngũ giáo viên giảng dạy tin học bậc tiểu học đa số là giáo viên kiêm nhiệm từ

phố.

giáo viên cơ hữu có văn bằng tối thiểu là trung cấp tin học [14].
2.1.1.2. Trung học cơ sở và trung học phổ thông


phục vụ cho sự phát triển của thành phố, Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh và

Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 24 trường đại học và 22 trường cao đẳng
đào tạo 23 chuyên ngành CNTT với khả năng đào tạo 16.000 nhân lực CNTT
mỗi năm. Trên thực tế, hàng năm các trường này có thể cung cấp cho thành phố
trên 8.000 chuyên viên CNTT có trình độ cao đẳng trở lên.
Thành phố hiện có 03 trường đại học đào tạo chuyên ngành CNTT ở bậc
sau đại học, với chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm tăng 30%. Hàng năm, các trường
có thể cung cấp cho thành phố trên 100 thạc sỹ CNTT và khoảng 15 tiến sĩ
CNTT.
Với 23 chuyên ngành đào tạo về CNTT ở bậc đại học và cao đẳng, cơ cấu
ngành nghề đào tạo CNTT được đánh giá là tương đối đa dạng phong phú và về
cơ bản phù hợp với nhu cầu phát triển nhanh chóng của thực tiễn.
Bảng 2.3. Cơ cấu ngành nghề đào tạo CNTT ở TP.HCM
STT
1
2
3
4
5
5.1
5.2
5.3
5.4
6
7
8
9
10

23

NGÀNH
Tin học
Tin Sư phạm
Tin học Công nghiệp
Tin học xây dựng
Tin học DN
Tin học Kế toán
Tin học Quản lý
Đồ họa
Tin học Tài chính – Kinh tế
Tin học trắc địa
Tin học mỏ
Toán – Tin học Ứng dụng
Thống kê – Tin học
Nguồn: [15]

Ủy ban Nhân dân thành phố đã triển khai Chương trình đào tạo Thạc sỹ và Tiến
sỹ, trong đó ưu tiên tuyển sinh đào tạo ngành CNTT.
2.1.1.5. Cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sản xuất kinh doanh
Hàng năm, Sở Nội vụ và Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức các lớp
đào tạo CNTT nhằm nâng cao trình độ CNTT trong quản lý nhà nước.
Sở nội vụ thành phố thường xuyên tổ chức cho các chuyên viên, cán bộ
các quận – huyện, sở - ban - ngành trên địa bàn thành phố bổ sung kỹ năng tin
học từ trình độ A đến trình độ B.
Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ trên thực tế trình độ nhân lực phụ
trách ứng dụng CNTT của các quận – huyện, sở - ban - ngành trên địa bàn thành
phố để xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo bổ sung kiến thức về quản
lý hệ thống thông tin, an toàn an ninh thông tin cho cán bộ phụ trách về CNTT

Bậc đào tạo

(**)
Chính qui

37 Sau đại học

Tại chức

10 Đại học

trường chọn

GS.TS

(***)

PGS.TS
6

Tiến sỹ

28

Liên kết đào tạo

9 Cao Đẳng

23


Số lượng
Tỷ lệ (%)
(người)
Trong nước
2
0,20
Nước ngoài
1
0,28
Trong nước
24
2,38
Nước ngoài
10
2,82
Trong nước
44
4,36
Nước ngoài
87
24,58
Trong nước
334
33,10
Nước ngoài
156
44,07
Trong nước
605
59,96

thực tiễn của thị trường lao động. Bảng biểu 2.6 dưới đây sẽ giúp chúng ta nhận
ra được xu thế thực hiện chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT của
TP.HCM ở thời điểm hiện tại.


28

29

Bảng 2.6. Yếu tố phụ thuộc của chương trình đào tạo CNTT
Yếu tố phụ thuộc
Số lượng trường
Tỷ lệ (%)
Quy định của Bộ
44
86,27
Đặt hàng của doanh nghiệp
20
39,22
Nghiên cứu chương trình mới
34
66,67
Dựa vào sự tiến bộ công nghệ
32
62,75
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]
Chương trình đào tạo hiện nay vẫn tập trung chủ yếu dựa vào quy định của
Bộ GD&ĐT (86,27%) do đó các chương trình đào tạo vẫn còn cứng nhắc chưa
đủ linh hoạt trong việc thích ứng với sự thay đổi của công nghệ, chỉ có 62,75%
các trường được khảo sát là dựa và sự tiến bộ của công nghệ để cập nhật vào

Năm
2013

128
156
178
219
244
2.810
2.868
3.897
3.313
3.856
1.499
1.784
2.009
2.449
2.704
1.099
1.750
1.506
1.033
1.236
11.712 12.494 11.451 11.861 11.730
17.248 19.052 19.041 18.875 19.771
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]

ĐVT: người
Khả năng
đào tạo tối

Hợp tác quốc tế đào tạo CNTT
Số lượng trường

30
Không
22
Tổng
52
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]

Sau đại học
Đại học
Cao Đẳng
Trung cấp
Chứng chỉ nghề
Tổng cộng

Năm
2009

việc đưa Việt Nam thành nước mạnh về nguồn nhân lực CNTT. Bắt đầu có sự
giảm nhẹ lượng sinh viên đầu ra trong năm 2012 so với 2011, báo hiệu ngành
CNTT không hấp dẫn sinh viên nữa. Tuy nhiên, có sự gia tăng nhẹ lượng sinh
viên đầu ra trong năm 2013 cho thấy người học đã dần quan tâm hơn và đã có
tìm hiểu rõ khi lựa chọn học ngành CNTT.


30

31

(%)
121,8
102,1
119
159,2

782
1.804

Lượng
(Người)

2011/2010

2012/2011

22
1.029
225
-244

Tốc độ
phát
triển
(%)
114,1
135,8
112,6
86



103,5

-131

98,8

99,94

-166

99,1

896

104,7

Lượng
(Người)

Lượng
(Người
)

Tốc độ
phát triển
(%)

25
543

-324
42,9
1.228
158,8
1.771
184,9
-3.686
39,9
3.431
44,1
-1.101
48,4
-898
57,9
-3504
77,1
-3.635
76,3
-7.412
71,8
-6.516
75,2
Nguồn: Theo tính toán của tác giả [11]

Kết quả tính toán đã cho thấy rằng trên tổng thể về lượng thì khả năng đào
tạo thực tế của các đơn vị đào tạo vẫn còn thiếu hụt so với năng lực đào tạo tối đa
của các cơ sở này, thêm vào đó lại có sự mất cân đối về lượng thể hiện ở số

Về tổng quan, tốc độ phát triển chung về đào tạo nhân lực CNTT của các


rất cần có sự quan tâm, chính sách và định hướng hợp lý từ phía chính quyền, các

CNTT và thiếu nguồn nhân lực cao ở góc độ chuyên gia để phát triển và đẩy

cơ quan hữu quan ngành CNTT, các doanh nghiệp sử dụng lao động CNTT và

mạnh năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ trong trong tương

các cơ sở đào tạo nhân lực CNTT trên địa bàn TP.HCM để có thể tiếp tục đảm

lai. Thành phố cần có chính sách hợp lý về vĩ mô và vi mô nhằm tái thiết và phân

bảo duy trì và phát triển xu hướng trên trong tương lai.

bố hiệu quả đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT hợp lý hơn cho

Thêm vào đó, tác giả đã tính toán hiệu suất sử dụng khả năng đào tạo giai
đoạn 2012-2013 để phân tích hiệu quả đào tạo nhân lực CNTT của các cơ sở đào
tạo tại TP.HCM trong hai năm gần đây.

tương lai.
Tác giả cũng đã phân tích hiệu quả đào tạo và cơ cấu đào tạo theo chuyên
ngành giai đoạn 2011-2013 được thể hiện qua bảng biểu 2.11 và 2.12 dưới đây.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status