Header Page 1 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN BỒ ANH THOA
“ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2020”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN BỒ ANH THOA
“ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Bồ Anh Thoa
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 22/12/1979
Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV: 1084011035
I- TÊN ĐỀ TÀI:
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Trần Bồ Anh Thoa
Footer Page 5 of 258.
Header Page 6 of 258.
ii
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Võ Thành
Khởi đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong
suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, hướng dẫn
của anh Phạm Công Thành - học viên cao học ngành Khoa Học Máy Tính – Học
viện Kỹ Thuật Quân Sự.
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể thầy cô giáo
Khoa Quản trị kinh doanh – Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học đã
truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông, Hội
tin học thành phố, Công viên Phát triển Công viên phần mềm Quang Trung đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm giúp
đỡ và động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận
văn được tốt hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2012
Học viên cao học
bài học kinh nghiệm cho việc đào tạo nhân lực CNTT được rút ra như sau:
- Thực hiện tốt công tác thống kê dự báo sự đào tạo của ngành và nhu cầu
nhân lực phục vụ cho sự đào tạo đó.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các nhóm nghề CNTT từ đó xây
dựng chương trình đào tạo phù hợp nhu cầu thực tế của xã hội.
- Mở rộng quy mô và đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo cho phù
hợp với sự đào tạo của ngành.
- Xây dựng chính sách xã hội hóa đào tạo CNTT, thực hiện liên kết giữa
doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo nhân lực CNTT.
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
iv
- Triển khai đào tạo lại nguồn nhân lực CNTT hiện có.
- Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý đối với lao động CNTT để có thể
thu hút được nhân tài.
Chất lượng đầu vào nguồn nhân lực CNTT cho doanh nghiệp vẫn tiếp tục
là một thách thức lớn. Tỷ lệ sinh viên đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng vẫn còn rất
thấp vì những lý do như chất lượng chưa đạt, ngành nghề đào tạo ra chưa phù hợp
hoặc chưa có theo yêu cầu của thị trường. HCA và Sở TTTT cần có những kế
hoạch nghiên cứu điều tra số liệu trong quá trình tuyển dụng nguồn nhân lực tại các
doanh nghiệp để đánh giá chính xác hơn chất lượng nguồn nhân lực là lực lượng
sinh viên mới ra trường.
Cũng giống như những ngành công nghệ cao khác, để đào tạo CNTT, vốn
con người là yếu tố quan trọng. Việc phân tích đánh giá được những điểm mạnh,
điểm yếu, thời cơ cũng như thách thức của việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT
which 80% are competence to work in world-level environment. That is very
extensive ambition focusing on both increasing the number of employees as four
times as 2010’s (there were 250,000 employees recruited in IT field by the 2010
Statistics of Ministry of Information and Communication) and improving the
quality of IT human resources.
In the extent of this thesis, the term “Development of IT human resources”
is defined as an pre-planned motivation onto IT human resource through proper
policies, regulations and solutions in order to not only enhance performance and
highly assemble IT human resources for undertaking the present socio-economic
development but also prepare for the future requirement of IT industry in Ho Chi
Minh city, of which education and training are the key factors impacting on its
development.
According to experiences of IT development in other countries, some
essential factors in this mission can be concluded as:
- Implement effectivelythe statistical forecast of IT industry development.
- Determine clearlyplay role and responsibilities of IT careers in order to
design the training program scheme adaptive to market demand.
- Develop strategy of socialized training of IT, which focuses on
collaboration between universities and enterprises.
- Commence to re-train the current IT human resource
- Develop eligible regulation frameworks on sufficient treatment for IT
employees to appeal outstandinghigh-skilled people into IT industry.
Footer Page 9 of 258.
Header Page 10 of 258.
vi
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
vii
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... xi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................xii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ .............................................................xiii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
a. Mục tiêu:.......................................................................................................... 2
b. Phạm vi: ........................................................................................................... 5
c. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CNTT . 8
1.1 Khái niệm về đào tạo: ................................................................................... 8
1.2 Giới thiệu chung về ngành CNTT: ............................................................... 8
1.3 Ngành công nghệ yêu cầu lượng chất xám cao: ........................................... 9
1.3.1 Tốc độ phát triển nhanh .............................................................................. 10
1.3.2 Vòng đời sản phẩm ngắn ............................................................................ 10
1.3.3 Chi phí nghiên cứu và phát triển cao ........................................................... 10
1.3.4 Khả năng tích hợp cao ................................................................................ 11
1.3.5 Thị trường CNTT toàn cầu: ........................................................................ 11
1.4 Khái niệm về nguồn nhân lực CNTT ......................................................... 11
2.1.1 Vai trò của ngành CNTT đối với kinh tế, xã hội thành phố...................... 24
2.1.1.1 Phát triển kinh tế ................................................................................. 24
2.1.1.2 Tạo việc làm cho người lao động ......................................................... 25
2.1.1.3 Phát triển giáo dục ............................................................................... 26
2.1.1.4 Phát triển cộng đồng ............................................................................ 27
2.1.2 Một số thành tựu của ngành CNTT thành phố giai đoạn 2008-2012 ....... 28
2.1.2.1 Tin học hóa quản lý nhà nước ............................................................. 28
2.1.2.2 Phát triển công nghiệp CNTT ............................................................. 30
2.1.2.3 Đào tạo nhân lực CNTT ...................................................................... 31
2.1.2.4 Phát triển hạ tầng viễn thông và internet ........................................... 32
2.2 Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố ......... 33
2.2.1 Đánh giá về nguồn nhân lực CNTT thành phố........................................ 33
2.2.1.1 Quy mô, cơ cấu và sự phân bố ................................................................. 33
Trong quản lý nhà nước ................................ 33
Trong khối công nghiệp CNTT ........................... 33
Trong ứng dụng và đào tạo CNTT ......................... 35
2.2.1.2 Điểm mạnh của nhân lực CNTT thành phố .............................................. 36
Nguồn nhân lực trẻ ................................... 36
Nguồn nhân lực có trình độ học vấn ........................ 37
Nguồn nhân lực dồi dào ................................ 37
2.2.1.3 Điểm yếu của nguồn nhân lực CNTT thành phố ....................................... 39
Chưa nắm vững kiến thức ngành .......................... 40
Thiếu ngoại ngữ ..................................... 40
Thiếu tính sáng tạo.................................... 40
Kỹ năng làm việc nhóm kém ............................. 41
Thiếu kỹ năng giao tiếp ................................ 41
2.2.2 Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực CNTT thành phố .......................... 42
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng ..................................................................................... 42
2.2.2.2 Cơ chế đãi ngộ ......................................................................................... 43
2.2.2.3 Đào tạo nâng cao kỹ năng ........................................................................ 43
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CNTT
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 ....................................... 55
3.1 Quan điểm ................................................................................................... 55
3.2 Mục tiêu ....................................................................................................... 56
3.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 56
3.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 56
3.3 Nhu cầu nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đào tạo nhân lực
CNTT đến năm 2020 ........................................................................................... 56
3.3.1 Nhu cầu nhân lực CNTT đến năm 2015 ...................................................... 56
3.3.2 Định hướng đào tạo nhân lực CNTT đến năm 2020: ................................... 58
3.4 Các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT ........................................... 58
3.4.1 Nhóm giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT trong ngắn hạn ........... 58
3.4.1.1 Có chính sách thu hút lao động hợp lý...................................................... 58
3.4.1.2 Cập nhật kiến thức mới ............................................................................ 59
3.4.1.3 Hỗ trợ cho các chương trình đào tạo ngắn hạn.......................................... 59
3.4.1.4 Thực hiện liên kết nhà nước, nhà doanh nghiệp và nhà trường ................. 60
3.4.2 Nhóm giải pháp dài hạn............................................................................ 60
3.4.2.1 Đổi mới phương pháp và nội dung đào tạo ............................................... 60
3.4.2.2 Tăng cường thu hút đầu tư, thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo ............ 61
3.4.2.3 Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo. ............................................... 62
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
x
3.4.2.4 Thực hiện đầy đủ công tác thông kê, dự báo............................................. 62
3.4.2.5 Thu hút đầu tư vào ngành CNTT .............................................................. 62
3.5 Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT ..................................... 64
8. TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
9. ĐHQG-HCM: Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
10. CVPM Quang Trung: Công viên phần mềm Quang Trung
11. CMKT: Chuyên môn kỹ thuật
12. HCA: Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh
13. CSO: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Footer Page 15 of 258.
Header Page 16 of 258.
xii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thị trường CNTT toàn cầu phân theo 4 nhóm........................................ 11
Bảng 2.1. Trình độ lao động ngành CNTT ............................................................. 25
Bảng 2.2. Số lượng DN hoạt động tại CVPM Quang Trung................................... 26
Bảng 2.3. Tổng số các đơn vị sản xuất - kinh doanh CNTT ................................... 30
Bảng 2.4. Thống kê trình độ nhân lực CNTT ......................................................... 34
Bảng 2.5. Thống kê độ tuổi làm việc trong ngành CNTT ..................................... 36
Bảng 2.6. Tỷ lệ tăng nhân lực CNTT ..................................................................... 38
Bảng 2.7. Tổng nhân lực công nghệ thông tin qua các năm 2010,2011,2012 ......... 38
Bảng 2.8. Số lượng học viên CNTT tốt nghiệp ...................................................... 44
Bảng 2.9. Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm ..................................................... 45
Bảng 2.10. Số lượng trường đào tạo CNTT ........................................................... 46
Bảng 3.1. Đánh giá của doanh nghiệp về trình độ nhân lực hiện tại ....................... 57
Bảng 3.2. Thống kê lãnh đạo về CNTT trong các DN CNTT................................. 67
Bảng 3.3. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp CNTT ................................... 68
phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chú trọng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có
trình độ cao.
2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi
mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đổi mới giáo dục đại học. Đổi mới cơ bản và
toàn diện đào tạo nhân lực CNTT theo hướng hội nhập và đạt trình độ khu vực và
quốc tế, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát
triển CNTT của đất nước, của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
kinh tế quốc tế.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế, phát huy mọi nguồn lực trong
nước và thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài cho phát triển nguồn nhân lực CNTT.
4. Xác định rõ quy mô, cơ cấu, chương trình đào tạo, công tác biên soạn,
cung cấp giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo ở các cấp học, trình độ đào tạo, tuyển
sinh đáp ứng theo nhu cầu của xã hội và của thị trường trong nước và ngoài nước.
Lấy năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động của người học khi tốt nghiệp, làm
việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá kết quả, chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực CNTT.
(Trích Điều 1, Quyết định số 698/QĐ-TTg , 2009)
Bên cạnh đó, phát triển và ứng dụng CNTT là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu
trong Chương trình phát triển CNTT-TT giai đoạn 2011 - 2015 tại TP.HCM. Quyết
định 27/2012/QĐ-UBND ngày 28-6-2012 của Ủy ban nhân dân TP.HCM đã nêu rõ
3 quan điểm phát triển:
Footer Page 18 of 258.
Header Page 19 of 258.
2
1. Phát triển và ứng dụng CNTT là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong lộ trình
Header Page 20 of 258.
3
Chính vì thế, hơn bao giờ hết, nguồn nhân lực CNTT đang là mối quan tâm
hàng đầu của các Doanh Nghiệp, nhà đầu tư và toàn ngành CNTT Việt Nam. Dự án
có, nguồn vốn có, đường hướng thuận lợi, nhưng nguồn lực lại yếu hoặc thiếu thì
tương lai của CNTT cũng khó có thể phát triển. Đặc biệt, nguồn nhân lực CNTT
của Việt Nam nói chung và của TP.HCM nói riêng làm việc trong các dự án, công
ty nước ngoài đang là bộ mặt, là bài toán cần lời giải trước nhất cho công cuộc đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao rất quan trọng này của đất nước.
Theo kết quả báo cáo của GfK Temax Vietnam, công ty nghiên cứu thị
trường thuộc tập đoàn GfK toàn cầu thì tổng giá trị giao dịch hàng điện tử gia dụng,
CNTT, máy ảnh, thiết bị viễn thông trong quý II/2010 đạt 22,6 nghìn tỷ đồng
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ phát triển CNTT của Việt Nam (Tháng 6 năm 2010)
Ngày 22 tháng 9 năm 2010, Chính phủ đã ký quyết định số 1755/QĐ-TTg
phê duyệt Đề án đưa Việt nam sớm trở thành quốc gia mạnh về CNTT-TT. Với đặc
thù là ngành mang hàm lượng chất xám cao, việc phát triển nguồn nhân lực cho
CNTT-TT được nhấn mạnh như là giải pháp then chốt của đề án này, với mục tiêu
đến năm 2020 Việt Nam có 1.000.000 nhân lực hoạt động trong ngành công nghiệp
CNTT-TT, trong đó 80% có đủ kỹ năng làm việc trong môi trường quốc tế. Đó là
tham vọng lớn, với mục tiêu vừa tăng số lượng người làm trong ngành lên gấp 4 lần
so với năm 2010 (theo thống kê của Bộ TT&TT, ngành CNTT-TT năm 2010 có
250.000 nhân lực), vừa cải thiện hẳn về mặt chất lượng.
Footer Page 20 of 258.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung tại Tp.HCM vào các vấn đề sau:
Thứ nhất, tìm hiểu thực trạng nhu cầu nguồn nhân lực CNTT của thành phố
Hồ Chí Minh trong thời điểm hiện tại, dự kiến đến năm 2015.
Thứ hai, đánh giá khả năng đào tạo nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015.
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
5
Thứ ba, phân tích những vấn đề còn tồn đọng trong việc đào tạo nguồn
nhân lực CNTT.
Thứ tư, định hướng và giải pháp nâng cao quy mô và chất lượng nguồn
nhân lực CNTT đến năm 2020.
b. Phạm vi:
Để đạt được các mục tiêu trên cần giải quyết các vấn đề sau:
- Số lượng nhân lực CNTT đang hoạt động tại các doanh nghiệp là bao
nhiêu?
- Mặt bằng trình độ nhân lực CNTT đang hoạt động có phù hợp không?
- Tác động của quản lý nhà nước như thế nào?
- Chương trình đào tạo tại các trường, cơ sở đào tạo CNTT có phù hợp
không?
- Lượng nhân lực đào tạo ra có đáp ứng được nhu cầu thực tiễn không?
- Giải pháp để có nguồn nhân lực đủ để đáp ứng nhu cầu đến năm 2020 là
gì?
Để trả lời được các câu hỏi đó, nội dung nghiên cứu mà đề tài cần thực hiện
bao gồm:
1. Khảo sát và đánh giá các đơn vị có sử dụng nguồn nhân lực CNTT trên
4. Đưa ra giải pháp để xây dựng được nguồn nhân lực đáp ứng đủ nhu cầu
a. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
b. Kiến nghị với chính quyền thành phố, hiệp hội, các đơn vị đào
tạo, các doanh nghiệp.
c. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở phát triển nguồn nhân lực và các quan
điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước Việt Nam về đào tạo nguồn nhân lực CNTT
trong quá trình CNH, HĐH cùng các lý thuyết kinh tế liên quan đến đề tài.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp để phân tích số liệu
thống kê miêu tả.
- Phương pháp cụ thể :
• Xử lý phân tích - tổng hợp tài liệu, số liệu và các dữ kiện. (Số liệu
thứ cấp được lấy từ các sở ngành có liên quan trên địa bàn thành phố như Sở
Thông tin và Truyền thông, Sở kế hoạch và đầu tư, Cục thống kê và các cơ sở đào
tạo CNTT)
• Phương pháp thống kê-so sánh.
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
7
• Phương pháp hệ thống.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua các bài phát biểu của các chuyên gia
đầu ngành trong lĩnh vực CNTT và các đơn đặt hàng điều tra tình hình nguồn nhân
lực và chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn TP.HCM.
Một chương trình đào tạo tốt phải luôn luôn chú trọng rằng mình hướng vào
đối tượng nào, họ đã có kiến thức gì trước đây và huấn luyện viên và giảng viên sẽ
giúp như thế nào trong giai đoạn phân tích chương trình đào tạo, phải xác định xem
học viên sẽ tiếp thu kiến thức mới như thế nào, vì việc đào tạo thường được sử dụng
cho một mục đích cụ thể, không phải cho kiến thức chung hoặc vì sự ham học.
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích
nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
1.2
Giới thiệu chung về ngành CNTT:
Các nhà kinh tế học từ lâu đã nhận thức rằng CNTT và sự phát triển kinh tế
là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ. Nhà kinh tế người Mỹ Thomas Friedman
trong tác phẩm “Thế giới là phẳng” đã khẳng định “CNTT là một trong những yếu
tố then chốt tạo nên làn sóng toàn cầu hóa thứ ba và làm cho thế giới trở nên
phẳng”. Vậy CNTT là gì?
CNTT là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy
tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Thuật
ngữ "CNTT" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí
Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận:
Footer Page 25 of 258.