Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRẦN BỒ ANH THOA “ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2020”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trư
ờng Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP. HCM ngày … tháng … năm…

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

1. ……………………………………………………………
2. ……………………………………………………………
3. ……………………………………………………………
4. ……………………………………………………………
5. …………………………………………………………… Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được

sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Tìm hiểu thực trạng nhu cầu nguồn nhân lực CNTT của thành phố Hồ Chí
Minh trong thời điểm hiện tại, dự kiến đến năm 2015, đánh giá khả năng đào tạo
nguồn nhân lực CNTT của thành phố đến năm 2015, phân tích những vấn đề còn
tồn đọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT sau đó định hướng và giải pháp
nâng cao quy mô và chất lượng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 27/8/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/12/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TIẾN SĨ VÕ THÀNH KHỞI.

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn Trần Bồ Anh Thoa

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm giúp
đỡ và động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận
văn được tốt hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2012
Học viên cao học
Trần Bồ Anh Thoa
iii
TÓM TẮT
Ngày 22 tháng 9 năm 2010, Chính phủ đã ký quyết định số 1755/QĐ-TTg
phê duyệt Đề án đưa Việt nam sớm trở thành quốc gia mạnh về CNTT-TT. Với đặc
thù là ngành mang hàm lượng chất xám cao, việc đào tạo nguồn nhân lực cho
CNTT-TT được nhấn mạnh như là giải pháp then chốt của đề án này, với mục tiêu
đến năm 2020 Việt Nam có 1.000.000 nhân lực hoạt động trong ngành công nghiệp
CNTT-TT, trong đó 80% có đủ kỹ năng làm việc trong môi trường quốc tế. Đó là
tham vọng lớn, với mục tiêu vừa tăng số lượng người làm trong ngành lên gấp 4 lần
so với năm 2010 (theo thống kê của Bộ TT&TT, ngành CNTT-TT năm 2010 có
250.000 nhân lực), vừa cải thiện hẳn về mặt chất lượng.
Trong phạm vi của đề tài, khái niệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT được

doanh nghiệp để đánh giá chính xác hơn chất lượng nguồn nhân lực là lực lượng
sinh viên mới ra trường.
Cũng giống như những ngành công nghệ cao khác, để đào tạo CNTT, vốn
con người là yếu tố quan trọng. Việc phân tích đánh giá được những điểm mạnh,
điểm yếu, thời cơ cũng như thách thức của việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT
thành phố sẽ giúp xây dựng các giải pháp thích hợp.
Những yếu kém về chất lượng nguồn nhân lực CNTT thành phố một phần
cũng bắt nguồn từ hệ thống đào tạo CNTT vẫn chưa phát triển mạnh. Thêm vào đó,
chế độ sử dụng lao động cũng như đãi ngộ chưa hợp lý. Trước những vấn đề đó,
việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố gặp phải những thách thức cần phải
vượt qua như sự cạnh tranh của các thị trường lao động trong nước và quốc tế, chi
phí đào tạo cao trong khi nguồn vốn thấp, chương trình lạc hậu trong điều kiện
ngành CNTT thông tin thế giới lại phát triển nhanh. Do đó thành phố cần có các
chính sách thích hợp.
Một trong những chính sách quan trọng là tạo ra được sự liên kết giữa nhà
nước, nhà trường và doanh nghiệp để đào tạo nhân lực theo đúng yêu cầu của xã
hội. Đồng thời, cần có những chính sách hỗ trợ cải tiến và phát triển.
Với sự quan tâm của chính quyền thành phố, sự đóng góp ý kiến của các
chuyên gia CNTT cũng như những cải cách trong đào tạo CNTT, trong tương lai,
thành phố có thể trở thành Trung tâm đào tạo CNTT, và là nơi cung cấp nguồn nhân
lực CNTT của khu vực.
v
ABSTRACT

At 22nd of September 2010, The National Scheme to develop Vietnam as
advanced nation in IT was approved byVietnamese Government. As anintellectually
high-valued section in the national economy, the human resource development in

recruitment conditions still stays fairly low due to reasons as inefficient training
quality, the training program is not appropriate does not satisfy the market demand.
Ho Chi Minh Computer Association and Department of Information and
Communication should plan to collect data from recruitment in enterprises for the
purpose of more precise human resource quality assessment of newly graduate
people.
In similarity to other high-tech industries, the capital of human resource is
upholding factor for IT development. The SWOT analysis (Strengths – Weaknesses
– Opportunities - Threats) of IT human resource of Ho Chi Minh city would be
useful to determine appropriate solutions.
The less developed IT training system can partly reason for inadequate
quality of IT human resource in Ho Chi Minh City. Furthermore, the employment
system and payment are not eligible. In such circumstance, IT human resource
development in Ho Chi Minh city need to surmount challenges like competition
from both domestic and international labor market, or the challenge of high training
cost and low budget, or trouble of outdatedtraining programs versus rapid
development in IT industry throughout the world. Therefore, the city committee is
advised to enforce adequate policies.
Oneof most important policies is to implement the cooperation between
government, the educational bodies and companies to train and develop IT human
resource on the demand of society. Also, the Ho Chi Minh City Government must
develop supporting policies to improve and develop IT training and educational
system.
Supported by the concern of the local Government as well as professional
proposals from IT expertise and improvement in IT training, Ho Chi Minh City
would be able to become the center of IT training and supply force of IT human
resource in the southern market in term of near future.
vii
1.5.5 Đào tạo, bồi dưỡng: 15
1.5.6 Thực hiện chính sách đãi ngộ: 15
1.5.7 Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý 15
1.5.8 Tăng lợi thế cạnh tranh của quốc gia 15
viii
1.6 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT của một số nước: 16
1.6.1 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Mỹ 16
1.6.2 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc 17
1.6.3 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ 18
1.6.4 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Malaysia 20
1.7 Kết luận: 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CNTT TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23
2.1 Vị trí của ngành CNTT đối với kinh tế xã hội thành phố 23
2.1.1 Vai trò của ngành CNTT đối với kinh tế, xã hội thành phố 24
2.1.1.1 Phát triển kinh tế 24
2.1.1.2 Tạo việc làm cho người lao động 25
2.1.1.3 Phát triển giáo dục 26
2.1.1.4 Phát triển cộng đồng 27
2.1.2 Một số thành tựu của ngành CNTT thành phố giai đoạn 2008-2012 28
2.1.2.1 Tin học hóa quản lý nhà nước 28
2.1.2.2 Phát triển công nghiệp CNTT 30
2.1.2.3 Đào tạo nhân lực CNTT 31
2.1.2.4 Phát triển hạ tầng viễn thông và internet 32
2.2 Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố 33
2.2.1 Đánh giá về nguồn nhân lực CNTT thành phố 33
2.2.1.1 Quy mô, cơ cấu và sự phân bố 33

2.2.4.2 Điểm yếu 49
Chương trình đào tạo CNTT thiếu tập trung và lạc hậu 49
Chưa hình thành mối liên kết giữa đào tạo và thị trường lao động 50
Chưa có chế độ đãi ngộ phù hợp 51
2.2.4.3 Cơ hội phát triển công nghiệp CNTT 51
Giá trị công nghiệp CNTT 51
Thị trường lao động CNTT mở rộng trên phạm vi toàn thế giới 51
Thu hút đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực đào tạo CNTT 52
2.2.4.4 Thách thức 52
Sự cạnh tranh từ những thị trường CNTT trong nước và quốc tế 52
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin thế giới 53
Chi phí đầu tư cho đào tạo ngành CNTT cao 53
2.3 Kết luận 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CNTT
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 55
3.1 Quan điểm 55
3.2 Mục tiêu 56
3.2.1 Mục tiêu chung 56
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 56
3.3 Nhu cầu nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đào tạo nhân lực
CNTT đến năm 2020 56
3.3.1 Nhu cầu nhân lực CNTT đến năm 2015 56
3.3.2 Định hướng đào tạo nhân lực CNTT đến năm 2020: 58
3.4 Các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT 58
3.4.1 Nhóm giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT trong ngắn hạn 58
3.4.1.1 Có chính sách thu hút lao động hợp lý 58
3.4.1.2 Cập nhật kiến thức mới 59
3.4.1.3 Hỗ trợ cho các chương trình đào tạo ngắn hạn 59
3.4.1.4 Thực hiện liên kết nhà nước, nhà doanh nghiệp và nhà trường 60
3.4.2 Nhóm giải pháp dài hạn 60

2. UN: United Nations
3. BGD&ĐT: Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. BTT&TT: Bộ Thông tin và Truyền thông
5. CNTT: Công nghệ thông tin
6. CNTT-TT: Công nghệ thông tin – truyền thông
7. STTTT TPHCM: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh
8. TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
9. ĐHQG-HCM: Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
10. CVPM Quang Trung: Công viên phần mềm Quang Trung
11. CMKT: Chuyên môn kỹ thuật
12. HCA: Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh
13. CSO: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
xii

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ phát triển CNTT của Việt Nam 3
Biểu đồ 2.1: Số trường đào tạo ngành CNTT tại Việt Nam 37
Biểu đồ 3.1. Giải pháp phát triển đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố 63
1

PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Nhằm phát triển ngành CNTT của đất nước, Ngày 1 tháng 06 năm 2009
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 về
việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020 trong đó nêu rõ 4 quan điểm phát triển:
1. Phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết
định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT. Phát triển nguồn nhân lực CNTT
phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chú trọng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có
trình độ cao.
2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi
mới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đổi mới giáo dục đại học. Đổi mới cơ bản và
toàn diện đào tạo nhân lực CNTT theo hướng hội nhập và đạt trình độ khu vực và
quốc tế, tạo được chuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát

Như vậy, định hướng của thành phố nói riêng và cả nước nói chung, nguồn
nhân lực CNTT được xem là một trong những trọng tâm hàng đầu, vì vậy tôi đã
chọn đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020” làm đề tài tốt nghiệp cao học ngành Kinh tế phát triển.
a. Mục tiêu:
TP.HCM là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế,
văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. TP.HCM giữ vai trò quan trọng trong
nền kinh tế Việt Nam, trong năm 2011 tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa bàn
thành phố ước đạt 514.635 tỷ đồng, tăng 10,3%, ước tính gấp hơn 1,7 lần so với
mức tăng trưởng bình quân chung của cả nước. Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi,
Tp.HCM trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam
Á, bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không.
Nhằm giữ vững mục tiêu đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại trước năm 2020,
Tp.HCM đã sớm có nhiều nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện
đại, bền vững, tăng hàm lượng tri thức, gia tăng giá trị, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi
trường. Một trong các ngành được thành phố ưu tiên lựa chọn để thực hiện mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế là CNTT.
3
Chính vì thế, hơn bao giờ hết, nguồn nhân lực CNTT đang là mối quan tâm
hàng đầu của các Doanh Nghiệp, nhà đầu tư và toàn ngành CNTT Việt Nam. Dự án
có, nguồn vốn có, đường hướng thuận lợi, nhưng nguồn lực lại yếu hoặc thiếu thì
tương lai của CNTT cũng khó có thể phát triển. Đặc biệt, nguồn nhân lực CNTT
của Việt Nam nói chung và của TP.HCM nói riêng làm việc trong các dự án, công
ty nước ngoài đang là bộ mặt, là bài toán cần lời giải trước nhất cho công cuộc đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao rất quan trọng này của đất nước.
Theo kết quả báo cáo của GfK Temax Vietnam, công ty nghiên cứu thị

Trong đó, gia công phần mềm là mảng hoạt động có lợi thế lớn của
TP.HCM sẽ được chú trọng để có những bước đi phù hợp. TP.HCM xếp thứ 4 trong
“top 50” thành phố mới nổi hấp dẫn nhất về gia công phần mềm quốc tế do Global
Services bình chọn năm 2009. Trong khi đó, dưới góc độ đánh giá về các thành phố
là nơi an toàn khi gia công phần mềm dịch vụ thì TP.HCM xếp thứ 34/50 do
Brown-Wilon Group xếp hạng. Những dữ liệu này cho thấy TP.HCM là thị trường
tiềm năng cho việc phát triển ngành công nghiệp CNTT theo chiều sâu và có giá trị
gia tăng cao trong tương lai, nếu có những lộ trình phát triển hợp lý.
Đề tài mong muốn cung cấp một cái nhìn tổng quát nhất về việc phát triển
và đào tạo CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, đề tài cũng tìm hiểu và xác định một số chính sách để thành phố
có kế hoạch hỗ trợ nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực CNTT có chất lượng
phục vụ phát triển ngành CNTT cho TP.HCM nói riêng và cho Việt Nam nói chung.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung tại Tp.HCM vào các vấn đề sau:
Thứ nhất, tìm hiểu thực trạng nhu cầu nguồn nhân lực CNTT của thành phố
Hồ Chí Minh trong thời điểm hiện tại, dự kiến đến năm 2015.
Thứ hai, đánh giá khả năng đào tạo nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015.
5
Thứ ba, phân tích những vấn đề còn tồn đọng trong việc đào tạo nguồn
nhân lực CNTT.
Thứ tư, định hướng và giải pháp nâng cao quy mô và chất lượng nguồn
nhân lực CNTT đến năm 2020.
b. Phạm vi:
Để đạt được các mục tiêu trên cần giải quyết các vấn đề sau:
- Số lượng nhân lực CNTT đang hoạt động tại các doanh nghiệp là bao
nhiêu?
- Mặt bằng trình độ nhân lực CNTT đang hoạt động có phù hợp không?

a. Thu thập các tài liệu, nghị quyết, quyết định của Chính phủ, của
Uỷ Ban Nhân Dân TP.HCM về việc đầu tư, đẩy mạnh việc phát triển nguồn nhân
lực ở TP.HCM.
b. Tìm hiểu việc sử dụng kinh phí của nhà nước trong việc đầu tư
phát triển nguồn nhân lực CNTT ở TP.HCM.
4. Đưa ra giải pháp để xây dựng được nguồn nhân lực đáp ứng đủ nhu cầu
a. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
b. Kiến nghị với chính quyền thành phố, hiệp hội, các đơn vị đào
tạo, các doanh nghiệp.
c. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở phát triển nguồn nhân lực và các quan
điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước Việt Nam về đào tạo nguồn nhân lực CNTT
trong quá trình CNH, HĐH cùng các lý thuyết kinh tế liên quan đến đề tài.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp để phân tích số liệu
thống kê miêu tả.
- Phương pháp cụ thể :
 Xử lý phân tích - tổng hợp tài liệu, số liệu và các dữ kiện. (Số liệu
thứ cấp được lấy từ các sở ngành có liên quan trên địa bàn thành phố như Sở
Thông tin và Truyền thông, Sở kế hoạch và đầu tư, Cục thống kê và các cơ sở đào
tạo CNTT)
 Phương pháp thống kê-so sánh.
7
 Phương pháp hệ thống.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua các bài phát biểu của các chuyên gia
đầu ngành trong lĩnh vực CNTT và các đơn đặt hàng điều tra tình hình nguồn nhân

công việc hiện tại của người lao động, giúp cho người lao động làm việc có hiệu
quả hơn (H.John Bernardin, 2007) [19].
Đào tạo là các hoạt động truyền tải thông tin và dữ liệu từ người này (huấn
luyện viên hoặc giảng viên) sang người khác (học viên). Kết qủa là có sự thay đổi
về kiến thức, kĩ năng và thái độ của học viên từ mức độ từ thấp đến mức độ cao.
Một chương trình đào tạo tốt phải luôn luôn chú trọng rằng mình hướng vào
đối tượng nào, họ đã có kiến thức gì trước đây và huấn luyện viên và giảng viên sẽ
giúp như thế nào trong giai đoạn phân tích chương trình đào tạo, phải xác định xem
học viên sẽ tiếp thu kiến thức mới như thế nào, vì việc đào tạo thường được sử dụng
cho một mục đích cụ thể, không phải cho kiến thức chung hoặc vì sự ham học.
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích
nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
1.2 Giới thiệu chung về ngành CNTT:
Các nhà kinh tế học từ lâu đã nhận thức rằng CNTT và sự phát triển kinh tế
là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ. Nhà kinh tế người Mỹ Thomas Friedman
trong tác phẩm “Thế giới là phẳng” đã khẳng định “CNTT là một trong những yếu
tố then chốt tạo nên làn sóng toàn cầu hóa thứ ba và làm cho thế giới trở nên
phẳng”. Vậy CNTT là gì?
CNTT là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy
tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Thuật
ngữ "CNTT" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí
Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status