ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TRUNG TÂM BR&T
BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu ngày 20 tháng 5 năm 2011) DỰ BÁO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
TS. CAO HÀO THI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 07/2011 ii
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
DỰ BÁO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2020
Tp. Hồ Chí Minh, 07/2011 iii
LỜI CẢM TẠ
Nhóm nghiên cứu chân thành cám ơn:
Sở Khoa học & Công nghệ Tp.HCM
tin & T thông Tp.HCM
Sở Lao động Thương binh & Xã hội Tp.HCM
Viện Nghiên cứu Phát triển Tp.HCM
Cục Thống kê Tp.HCM
Trung tâm Thông tin Khoa học & Công nghệ Tp.HCM
Trung tâm Dự báo Nhu cầu Nhân lực & Thông tin Thị trường Lao động Tp.HCM
h .HCM
Hiệp hội Doanh nghiệp Phần mềm Việt Nam
Tạp chí Thế giới Vi tính
Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ Đào tạo Quản trị Doanh nghiệp (BR&T)
Khoa Quản lý Công nghiệp – Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Tp.HCM
Các đồng nghiệp ở các Trường Đại học và các Viện Nghiên cứu tại Tp.HCM
Đã hợp tác, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài này. iv
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
báo số cầu lao động CNTT của Tp.HCM. Theo kết quả dự báo của mô hình I-O, số cầu
lao động CNTT của Tp.HCM năm 2020 cho ngành CNTT ứng với hai phương án tốc
độ tăng trưởng của ngành CNTT là 11% và 30% lần lượt là 67.324 và 129.084 người.
Tuy nhiên, các mô hình dự báo không thể tránh khỏi một số sai số vì thiếu các dữ liệu
hoặc các dữ liệu không được định nghĩa rõ ràng, thiếu đồng bộ và thiếu thống nhất.
Mặc dù có một số giới hạn, các kết quả tìm ra là đủ hợp lý để có thể được sử dụng như v
một tài liệu tham khảo để định hình các chính sách phát triển nguồn nhân lực cho
ngành CNTT của Tp.HCM.
Cuối cùng, nghiên cứu này cũng đưa ra một số kết luận và kiến nghị, trong đó trình bày
các kết quả đạt được của nghiên cứu, các hàm ý về quản lý và chính sách, cùng các hạn
chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. vi
ABSTRACT
In Vietnam, forecasting for the need of human resource is becoming more important in all
fields of the economy, particularly, in Information Technology (IT). Recently, some
governmental authorities have set requirements for researchers to build up forecasting models
for human resource need. In this tendency, The Department of Science and Technology of
Hochiminh City has a demand to forecast the human resource need in IT, one of the four
industries of great importance of the City.
The objective of this research is to forecast human resource need for IT of the City during the
period of 2011 – 2020. Details of the research objective are:
Assessment of the current status quo of IT human resource of the City (2008)
Building and verifying the forecasting model for the IT human resource .
Forecasting the IT human resource need from both supply and demand sides from 2011 to
2020.
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ iii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU iv
ABSTRACT vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH BẢNG BIỂU xi
DANH SÁCH HÌNH xiii
Chƣơng 1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do hình thành nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu 2
1.5 Bố cục của nghiên cứu 2
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Tổng quan về nguồn nhân lực CNTT 4
2.1.1 Đặc trưng ngành CNTT 4
2.1.2 Đặc trưng nguồn nhân lực CNTT 5
2.1.3 Đặc trưng trong đào tạo nhân lực CNTT 6
2.2 Tổng quan các phương thức phân loại nguồn nhân lực CNTT 7
2.2.1 Các chuyên ngành đào tạo CNTT 8
2.2.2 Nghề CNTT 11
2.2.3 Chuẩn kỹ năng CNTT 16
2.2.4 Các loại sản phẩm-dịch vụ CNTT và loại hình công nghiệp CNTT 18
2.3 Tổng quan các phương thức quản lý và phát triển nguồn nhân lực CNTT 22
2.3.1 Vai trò của nguồn nhân lực CNTT 22
2.3.2 Tổng quan các phương thức quản lý và phát triển nguồn nhân lực
CNTT 23
Tp.HCM theo mô hình nhân quả 75
4.3.3 Tổng kết các mô hình dự báo số tuyển sinh ĐH và CĐ CNTT theo
thời gian và nhân quả 79 ix
4.3.4 Xây dựng mô hình dự báo nguồn nhân lực CNTT của VN và
Tp.HCM theo mô hình cân đối liên ngành I-O 82
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
5.1 Các kết quả nghiên cứu 90
5.2 Các kiến nghị về mặt quản lý và chính sách cho Tp.HCM 93
5.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ NƢỚC VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CNTT 101
x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Các từ thông dụng:
CĐ: Cao đẳng
CNTT: Công nghệ Thông tin
CNTT&TT: Công nghệ Thông tin và Truyền thông
ĐH: Đại học
SĐH: Sau đại học
SV: Sinh viên
TC:
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Cơ cấu bậc học và nguồn đào tạo của nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp CNTT&TT 36
Bảng 3.2 Thống kê số lượng trường có đào tạo ngành CNTT&TT 37
Bảng 3.3 Thống kê toàn quốc số trường có ngành đào tạo liên quan đến
CNTT&TT 38
Bảng 3.4 Thống kê tuyển sinh ngành CNTT&TT 38
Bảng 3.5 Cơ cấu các chuyên ngành đào tạo về CNTT&TT hay có liên quan đến
CNTT&TT 39
Bảng 3.6 &TT Tp.HCM 41
Bảng 3.7 .HCM 41
Bảng 3.8 .HCM 42
Bảng 3.9 .HCM 43
Bảng 3.10 Các định hướng phát triển nhu cầu nhân lực CNTT 54
Bảng 4.1 Số liệu về Dân số và GDP của VN và Tp.HCM 60
Bảng 4.2 Số liệu so sánh về Dân số, GDP và GDP đầu người của VN và Tp.HCM . 61
Bảng 4.3 Số liệu tuyển sinh ĐH&CĐ CNTT của VN 63
Bảng 4.4 Số liệu tuyển sinh ĐH&CĐ CNTT của Tp.HCM 64
Bảng 4.5 Số trường có đào tạo CNTT của VN và của Tp.HCM 64
Bảng 4.6 Thống kê mô tả số liệu về Dân số, GDP và GDP đầu người của VN và
Tp.HCM từ năm 1996 đến 2009 65
Bảng 4.7 Thống kê mô tả số liệu về Tỉ lệ tăng trưởng Dân số, GDP và GDP đầu
người của VN và Tp.HCM từ năm 1996 đến 2009 66
Bảng 4.8 Thống kê mô tả số liệu tuyển sinh CNTT của VN và của Tp.HCM từ
năm 2001 đến 2009 67
Bảng 4.9 Kết quả phân tích tương quan giữa số tuyển sinh ĐH&CĐ CNTT, Dân
số và GDP của VN 68 xii
Bảng 4.10 Kết quả phân tích tương quan giữa số tuyển sinh ĐH&CĐ CNTT, Dân
Bảng 4.28 Dự báo nguồn nhân lực ngành công nghiệp phần cứng của Tp.HCM 87
Bảng 4.29 Dự báo số lao động ngành CNTT của Tp.HCM năm 2015 và 2020 (số
người) 88
xiii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Năm chuyên ngành trong lĩnh vực điện toán 9
Hình 2.2 Các thành phần nhân lực CNTT&TT 15
Hình 2.3 13 loại hình công việc của những người phát triển và ứng dụng CNTT 17
Hình 2.4 &D 30
Hình 2.5 Đường dự báo cung và cầu nguồn nhân lực 31
Hình 2.6 32
Hình 3.1 Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực CNTT&TT từ phía doanh nghiệp 44
Hình 3.2 Đánh giá kỹ năng làm việc nhóm của nguồn nhân lực CNTT&TT từ
phía doanh nghiệp 44
Hình 3.3 Đánh giá khả năng thích ứng với các thay đổi công nghệ của nguồn
nhân lực CNTT&TT từ phía doanh nghiệp 44
Hình 3.4 Đánh giá trình độ ngoại ngữ của nguồn nhân lực CNTT&TT từ phía
doanh nghiệp 45
Hình 4.1 Mô hình dự báo dân số VN theo thời gian 69
Hình 4.2 Mô hình dự báo dân số Tp.HCM theo thời gian 70
Hình 4.3 Mô hình dự báo GDP VN theo thời gian 71
Hình 4.4 Mô hình dự báo GDP Tp.HCM theo thời gian 72
Hình 4.5 Mô hình dự báo số tuyển sinh ĐH và CĐ CNTT của VN theo thời gian 73
Hình 4.6 Mô hình dự báo số tuyển sinh ĐH và CĐ CNTT của Tp.HCM theo thời
gian 74
Hình 4.7 Mô hình dự báo số tuyển sinh ĐH và CĐ CNTT của VN theo dân số 75
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là dự báo nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011
đến 2020. Cụ thể:
Đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM (bao gồm phân loại nguồn
nhân lực CNTT, nguồn cung và nhu cầu cho các loại tương ứng với cơ cấu trình độ
lao động);
Xây dựng và kiểm định mô hình dự báo nguồn nhân lực CNTT;
Dự báo cung và cầu nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011 đến
2020.
Dự báo nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011-2020 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi của đề tài được giới hạn trong việc đánh giá và dự báo số lượng các loại nguồn
nhân lực CNTT của Tp.HCM theo cơ cấu trình độ lao động từ CĐ, cử nhân, thạc sĩ và
tiến sĩ.
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 06/2009 đến tháng 3/2011.
1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu này sẽ tổng quan các mô hình dự báo thường được sử dụng trong việc dự
báo nguồn nhân lực CNTT ở trong và ngoài nước dựa trên một nguyên tắc phân loại
các phương pháp dự báo có tính hệ thống.
Từ đó, dựa trên yêu cầu của các nhà hoạch định chính sách, dựa trên cơ sở dữ liệu đã có
và các điều kiện hỗ trợ cho việc thu thập dữ liệu của Tp.HCM, đề tài sẽ xây dựng và
kiểm định một vài mô hình thích hợp để dự báo nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM
trong giai đoạn 2011 đến 2020. Qua đó, đề tài cũng sẽ đề xuất một khung phân tích và
xây dựng mô hình dự báo cung và cầu nguồn nhân lực CNTT.
Đề tài sẽ tiếp cận giải quyết vấn đề bằng việc sử dụng tổng hợp cả hai loại phương pháp
dự báo định tính và định lượng, trong đó chú ý phát triển các mô hình định lượng.
4
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trước tiên, Chương 2 sẽ tổng quan về nguồn nhân lực CNTT, được trình bày với ba
đặc trưng bao gồm đặc trưng của ngành CNTT, nguồn nhân lực CNTT, và
đặc trưng trong đào tạo nhân lực CNTT. Nghiên cứu cũng đề cập đến các phương thức
phân loại nguồn nhân lực CNTT qua việc giới thiệu các chuyên ngành đào tạo CNTT,
các nghề CNTT trong xã hội, chuẩn kỹ năng CNTT, và các loại sản phẩm-dịch vụ
CNTT và loại hình công nghiệp CNTT phổ biến tại VN và nước ngoài. Vai trò của
nguồn nhân lực CNTT, các phương thức cũng như một số kinh nghiệm về quản lý và
phát triển nguồn nhân lực CNTT cũng được trình bày. Cuối cùng, Chương 2 cũng sẽ
tổng quan các mô hình dự báo nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực CNTT nói
riêng tại Tp.HCM trong giai đoạn 2011-2020 làm nền tảng cho nghiên cứu này.
2.1 Tổng quan về nguồn nhân lực CNTT
Việc tổng quan nguồn nhân lực CNTT tại VN đòi hỏi phải xem xét cẩn thận nhiều yếu
tố, trong đó đặc trưng ngành CNTT, đặc thù của nguồn nhân lực CNTT, và đặc trưng
của các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt.
2.1.1 Đặc trƣng ngành CNTT
CNTT là một ngành công nghệ cao, với hàm lượng trí tuệ lớn, là sự tích hợp của nhiều
ngành khoa học và công nghệ hiện đại. Có nhiều định nghĩa khác nhau về CNTT
(Information Technology):
CNTT là việc nghiên cứu, thiết kế, phát triển, triển khai, hỗ trợ và quản lý hệ thống
thông tin dựa trên máy tính, đặc biệt là các ứng dụng phần mềm và phần cứng máy
tính (ITAA, 1997).
CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật
hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và
sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng
trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội (Võ Văn Kiệt, 1993).
Có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực CNTT:
Nhân lực CNTT là lực lượng lao động thực hiện công việc như nghiên cứu, thiết kế,
phát triển, ứng dụng, hỗ trợ và quản lý hệ thống thông tin dựa trên máy tính đặc biệt
là những ứng dụng phần mềm và phần cứng máy tính (ITAA, 1997).
Hiểu ở cấp độ rộng nhất, một công việc thuộc về ngành CNTT liên quan đến việc
sáng tạo, cất giữ, trao đổi và/hoặc sử dụng thông tin thông qua các phương tiện công
nghệ. Cụ thể hơn, nó bao gồm các nghề nghiệp đòi hỏi việc thiết kế và phát triển
các hệ thống phần cứng và phần mềm; cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật cho các máy
tính và hệ thống ngoại vi; nó tạo ra và quản trị các hệ thống mạng và các cơ sở dữ
liệu” (GCIT, 1999). 1
Thomas Friedman trong tác phẩm “Thế giới phẳng” đã khẳng định “CNTT là một trong những yếu tố
then chốt tạo nên làn sóng toàn cầu hóa thứ ba và làm cho thế giới trở nên phẳng”.
Dự báo nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011-2020 6
Nguồn nhân lực CNTT bao gồm nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn
thông, doanh nghiệp công nghiệp CNTT; nhân lực cho ứng dụng CNTT; nhân lực
cho đào tạo CNTT, điện tử, viễn thông và người dân sử dụng các ứng dụng CNTT
(Lê Doãn Hợp, 2007).
Theo Nguyễn Hoàng Nhiên (2008), với những đặc thù riêng của ngành CNTT, nguồn
nhân lực CNTT có các đặc điểm chính:
Trình độ Anh ngữ tốt.
Tư duy toán học tốt.
Trình độ cao (để bắt kịp sự phát triển của ngành).
Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao.
Năng động, sáng tạo và lòng say mê nghiên cứu.
Bảng 2.1 Đặc trưng của các cơ sở đào tạo nhân lực CNTT tại VN
Các cơ sở đào
tạo
Đặc trƣng đào tạo
Định hƣớng
chức năng và
nhiệm vụ
trong hệ thống
đào tạo
Điểm mạnh
Điểm yếu
Nguyên nhân
Các trường ĐH
Đào tạo cơ bản
tốt
Kỹ năng ứng
dụng hạn chế
Thiết bị đào tạo
thiếu, lạc hậu
Giáo viên trình
độ chưa đều
Nội dung đào tạo
chưa cập nhật
thường xuyên
Đào tạo cơ bản
Các trung tâm
đào tạo của các
tập đoàn công
nghệ lớn trên thế
giới
CNTT không phải là công việc đơn giản. Nghề nghiệp hay công việc trong ngành
CNTT được hiểu rất khác nhau từ các góc độ kỹ thuật và các kỹ năng cần thiết khác.
Các công việc này không chỉ hoàn toàn thuộc về ngành CNTT (ngành nghề có phạm vi
kinh doanh cơ bản là tạo ra và bán các sản phẩm CNTT, các hệ thống và các dịch vụ)
và chúng cũng không phải chỉ có liên quan đến việc thiết kế và tạo lập các công cụ, sản
Dự báo nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011-2020 8
phẩm CNTT. Thay vào đó, chúng được phân bố trong tất cả các thành phần của xã hội,
trong các hoạt động của các cơ quan chính phủ, các tổ chức, các ngành kinh tế khác
nhau,… Các công việc đó có thể liên quan đến nhiều người trong việc đề xuất, triển
khai thực hiện, gia tăng lợi ích và duy trì các hệ thống dựa trên nền CNTT.
Mục này trình bày một số phương pháp phân loại nguồn nhân lực CNTT đã được áp
dụng trên thế giới và VN. Theo đó, có thể phân loại nguồn nhân lực CNTT dựa trên
chuyên ngành đào tạo CNTT, nghề CNTT, chuẩn kỹ năng CNTT và phân loại dựa trên
sản phẩm-dịch vụ hoặc loại hình CNTT.
2.2.1 Các chuyên ngành đào tạo CNTT
Tại các cơ sở đào tạo CNTT ở VN, ngành CNTT (Information Technology) thường
được đánh đồng với ngành tin học (Informatics), và được hiểu theo nghĩa rộng là điện
toán (Computing). Các ngành này thường có chương trình đào tạo tương tự nhau.
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử
để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm
kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời
sống xã hội (Hồ Sĩ Đàm & ctg, 2006).
Điện toán là bất kỳ hoạt động nào cần đến máy tính hay tạo ra máy tính. Do đó, điện
toán bao gồm thiết kế và xây dựng các hệ thống phần cứng và phần mềm nhằm các
mục đích khác nhau; xử lý, kết cấu, và quản lý các dạng thông tin khác nhau; thực
hiện các nghiên cứu khoa học bằng máy tính; thực hiện các hệ thống máy tính hành
xử thông minh; tạo và sử dụng các phương tiện truyền thông và giải trí; tìm và thu
Hình 2.1 Năm chuyên ngành trong lĩnh vực điện toán
1
Nguồn: Shackelford & ctg, 2006
Trong khi đó, đa số các trường ĐH tại VN hiện nay triển khai đào tạo ngành CNTT
theo năm chuyên ngành sau (điển hình là trường ĐH CNTT - ĐHQG Tp.HCM):
Khoa học máy tính (Computer Science) đào tạo kỹ sư nắm vững kiến thức cơ bản
và chuyên môn sâu về khoa học máy tính, trong đó chú ý đến các lĩnh vực tiên tiến
về CNTT như: các hệ thống điều khiển thông minh, các hệ thống đa truyền thông,
các hệ thống khai thác xử lý tri thức, xử lý ngôn ngữ tự nhiên,… SV tốt nghiệp có
thể tham gia giảng dạy CNTT trong các trường ĐH, tham gia nghiên cứu trong các
phòng thí nghiệm R&D, tư vấn về CNTT cho các đơn vị, doanh nghiệp cũng như
tham gia viết các sản phẩm phần mềm. Cử nhân khoa học máy tính làm việc ở các
chức danh: cán bộ nghiên cứu và ứng dụng CNTT ở các viện, trung tâm nghiên cứu
và các trường ĐH, CĐ; giảng viên CNTT ở các trường ĐH, CĐ, TC và dạy nghề;
cán bộ quản lý dự án CNTT ở các cơ quan, ngành, tổng cục, công ty; tiếp tục được
đào tạo SĐH để nhận các trình độ thạc sĩ và tiến sĩ, trở thành các chuyên gia trong
lĩnh vực CNTT. 1
EE (Electrical Engineering) là chuyên ngành kỹ thuật điện có liên quan đến CNTT .
Dự báo nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011-2020 10
Kỹ thuật máy tính (Computer Engineering) đào tạo kỹ sư nắm vững các nguyên lý
cơ bản và thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính, đặc biệt là lĩnh vực thiết kế vi
mạch. Sau khi hoàn thành chương trình, kỹ sư ngành này có khả năng nghiên cứu và
thiết kế các bộ phận chức năng của máy tính, tham gia làm việc trong các dự án sản
Kỹ thuật máy tính
Công nghệ phần mềm
Mạng máy tính
Dự báo nguồn nhân lực CNTT của Tp.HCM trong giai đoạn 2011-2020 11
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin kinh tế
Hệ thống thông tin quản lý
An toàn thông tin
Thương mại điện tử
Viễn thông - Điện tử
Viễn thông - Tin học
Tin học ứng dụng
Lý - Tin
Toán - Tin
Tin học
Tin sư phạm
Tin học công nghiệp
Tin học xây dựng
Tin học doanh nghiệp
Tin học kế toán
Tin học quản lý
Đồ họa
Tin học tài chính – kinh tế
Tin học trắc địa
Tin học mỏ
Toán – Tin học ứng dụng
Thông kê – Tin học
có thể tạo thêm các ứng dụng phần mềm đơn lẻ mới để gia tăng năng lực của máy
tính. Họ làm việc nhằm hỗ trợ một tổ chức có được lợi ích tối đa từ các khoản đầu
tư vào thiết bị, con người và các chu trình kinh doanh.
Lập trình viên (Computer Programmers): Lập trình viên viết và duy trì các câu lệnh
cụ thể, được gọi là “chương trình” hoặc “phần mềm”, các câu lệnh cụ thể này được
liệt kê theo một trình tự logic với các bước mà các máy tính phải tuân thủ để thực
hiện các chức năng của chúng. Trong nhiều tổ chức lớn, các lập trình viên tuân theo
các bản mô tả được các nhà phân tích hệ thống soạn thảo, sau khi họ đã nghiên cứu
các công việc mà hệ thống máy tính sẽ phải thực hiện.
Theo hệ thống phân loại ngành nghề tiêu chuẩn của Hoa Kỳ (USDC, 2000), các nhân
viên làm nghề có liên quan đến CNTT bao gồm 23 loại thuộc các ngành nghề có sử
dụng nhiều CNTT hoặc liên quan mật thiết với ngành CNTT:
Kỹ sư, các nhà quản trị khoa học và nhà quản trị hệ thống máy máy tính
Nhà quản lý cơ sở dữ liệu
Nhà phân tích hệ thống
Lập trình viên máy tính
Kỹ thuật viên truyền thông