Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

---------------------------

TRẦN BỒ ANH THOA

TRẦN BỒ ANH THOA

“ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2020”

“ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2020”

LUẬN VĂN THẠC SĨ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Bồ Anh Thoa

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 22/12/1979

Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 1084011035

I- TÊN ĐỀ TÀI:
Đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại TP.HCM đến năm 2022
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Tìm hiểu thực trạng nhu cầu nguồn nhân lực CNTT của thành phố Hồ Chí
Minh trong thời điểm hiện tại, dự kiến đến năm 2015, đánh giá khả năng đào tạo

1. ……………………………………………………………
2. ……………………………………………………………
3. ……………………………………………………………
4. ……………………………………………………………
5. ……………………………………………………………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

nguồn nhân lực CNTT của thành phố đến năm 2015, phân tích những vấn đề còn
tồn đọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT sau đó định hướng và giải pháp

được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

của anh Phạm Công Thành - học viên cao học ngành Khoa Học Máy Tính – Học
viện Kỹ Thuật Quân Sự.
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể thầy cô giáo
Khoa Quản trị kinh doanh – Phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học đã
truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông, Hội

Trần Bồ Anh Thoa

tin học thành phố, Công viên Phát triển Công viên phần mềm Quang Trung đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm giúp
đỡ và động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận
văn được tốt hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2012
Học viên cao học

Trần Bồ Anh Thoa


iii

TÓM TẮT
Ngày 22 tháng 9 năm 2010, Chính phủ đã ký quyết định số 1755/QĐ-TTg
phê duyệt Đề án đưa Việt nam sớm trở thành quốc gia mạnh về CNTT-TT. Với đặc

iv


sinh viên mới ra trường.

Trong phạm vi của đề tài, khái niệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT được

Cũng giống như những ngành công nghệ cao khác, để đào tạo CNTT, vốn

hiểu là quá trình tác động có định hướng của chủ thể vào nguồn nhân lực công

con người là yếu tố quan trọng. Việc phân tích đánh giá được những điểm mạnh,

nghệ thông tin thông qua các chủ trương, quy trình, chính sách, phương pháp tác

điểm yếu, thời cơ cũng như thách thức của việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT

động hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, huy động tối đa nhân lực công

thành phố sẽ giúp xây dựng các giải pháp thích hợp.

nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, không chỉ để đáp

Những yếu kém về chất lượng nguồn nhân lực CNTT thành phố một phần

ứng nhu cầu lao động hiện tại mà còn chuẩn bị một nguồn nhân lực đủ về số lượng

cũng bắt nguồn từ hệ thống đào tạo CNTT vẫn chưa phát triển mạnh. Thêm vào đó,

và mạnh về chất lượng để đáp ứng cho nhu cầu đào tạo của ngành CNTT trong

chế độ sử dụng lao động cũng như đãi ngộ chưa hợp lý. Trước những vấn đề đó,



v

vi

The entrant quality of IT human resources for companies does remain

ABSTRACT

fiercely challenging. The portion of graduated IT students who are competent to
At 22nd of September 2010, The National Scheme to develop Vietnam as

recruitment conditions still stays fairly low due to reasons as inefficient training

advanced nation in IT was approved byVietnamese Government. As anintellectually

quality, the training program is not appropriate does not satisfy the market demand.

high-valued section in the national economy, the human resource development in

Ho Chi Minh Computer Association and Department of Information and

Information Technology (IT) is highly appreciated as essential solution for this

Communication should plan to collect data from recruitment in enterprises for the

scheme aiming to the objective of training 1,000,000 labors for IT industry, of

purpose of more precise human resource quality assessment of newly graduate


system and payment are not eligible. In such circumstance, IT human resource

highly assemble IT human resources for undertaking the present socio-economic

development in Ho Chi Minh city need to surmount challenges like competition

development but also prepare for the future requirement of IT industry in Ho Chi

from both domestic and international labor market, or the challenge of high training

Minh city, of which education and training are the key factors impacting on its

cost and low budget, or trouble of outdatedtraining programs versus rapid

development.

development in IT industry throughout the world. Therefore, the city committee is

According to experiences of IT development in other countries, some

advised to enforce adequate policies.
Oneof most important policies is to implement the cooperation between

essential factors in this mission can be concluded as:
- Implement effectivelythe statistical forecast of IT industry development.

government, the educational bodies and companies to train and develop IT human

- Determine clearlyplay role and responsibilities of IT careers in order to

DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................xii

1.6 Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT của một số nước: ............... 16
1.6.1 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Mỹ ...................................................... 16
1.6.2 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc ............................................ 17
1.6.3 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ ................................................. 18
1.6.4 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Malaysia.............................................. 20

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ .............................................................xiii

1.7 Kết luận: ...................................................................................................... 21

PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CNTT TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........................................................................... 23

Nội dung

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... xi

Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
a. Mục tiêu:.......................................................................................................... 2
b. Phạm vi: ........................................................................................................... 5
c. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CNTT . 8
1.1 Khái niệm về đào tạo: ................................................................................... 8
1.2 Giới thiệu chung về ngành CNTT: ............................................................... 8

2.1.2.3 Đào tạo nhân lực CNTT ...................................................................... 31
2.1.2.4 Phát triển hạ tầng viễn thông và internet ........................................... 32
2.2 Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố ......... 33
2.2.1 Đánh giá về nguồn nhân lực CNTT thành phố........................................ 33
2.2.1.1 Quy mô, cơ cấu và sự phân bố ................................................................. 33
Trong quản lý nhà nước ................................ 33
Trong khối công nghiệp CNTT ........................... 33
Trong ứng dụng và đào tạo CNTT ......................... 35
2.2.1.2 Điểm mạnh của nhân lực CNTT thành phố .............................................. 36
Nguồn nhân lực trẻ ................................... 36
Nguồn nhân lực có trình độ học vấn ........................ 37
Nguồn nhân lực dồi dào ................................ 37
2.2.1.3 Điểm yếu của nguồn nhân lực CNTT thành phố ....................................... 39
Chưa nắm vững kiến thức ngành .......................... 40
Thiếu ngoại ngữ ..................................... 40
Thiếu tính sáng tạo.................................... 40
Kỹ năng làm việc nhóm kém ............................. 41
Thiếu kỹ năng giao tiếp ................................ 41
2.2.2 Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực CNTT thành phố .......................... 42
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng ..................................................................................... 42
2.2.2.2 Cơ chế đãi ngộ ......................................................................................... 43
2.2.2.3 Đào tạo nâng cao kỹ năng ........................................................................ 43
2.2.3 Thực trạng hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP .... 44


ix

x

2.2.3.1 Hệ thống Trung học phổ thông và phổ thông cơ sở .................................. 44

3.3 Nhu cầu nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đào tạo nhân lực
CNTT đến năm 2020 ........................................................................................... 56
3.3.1 Nhu cầu nhân lực CNTT đến năm 2015 ...................................................... 56
3.3.2 Định hướng đào tạo nhân lực CNTT đến năm 2020: ................................... 58
3.4 Các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT ........................................... 58
3.4.1 Nhóm giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT trong ngắn hạn ........... 58
3.4.1.1 Có chính sách thu hút lao động hợp lý...................................................... 58
3.4.1.2 Cập nhật kiến thức mới ............................................................................ 59
3.4.1.3 Hỗ trợ cho các chương trình đào tạo ngắn hạn.......................................... 59
3.4.1.4 Thực hiện liên kết nhà nước, nhà doanh nghiệp và nhà trường ................. 60
3.4.2 Nhóm giải pháp dài hạn............................................................................ 60
3.4.2.1 Đổi mới phương pháp và nội dung đào tạo ............................................... 60
3.4.2.2 Tăng cường thu hút đầu tư, thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo ............ 61
3.4.2.3 Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo. ............................................... 62

3.5 Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT ..................................... 64
3.5.1 Chương trình phục vụ phát triển chính phủ điện tử ..................................... 64
3.5.2 Chương trình đào tạo nhân lực CNTT phục vụ công nghiệp CNTT............. 65
3.5.3 Chương trình phục vụ ứng dụng và đào tạo CNTT ...................................... 66
3.5.4 Chương trình đào tạo Giám đốc CNTT (CIO) ............................................. 67
3.6 Chi phí đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các doanh nghiệp CNTT trên
địa bàn thành phố ................................................................................................ 68
3.7 Khuyến nghị ................................................................................................ 68
3.7.1 Chính quyền thành phố ............................................................................... 69
3.7.2 Hiệp hội ...................................................................................................... 69
3.7.3 Các đơn vị đào tạo CNTT ........................................................................... 70
3.7.4 Các doanh nghiệp ....................................................................................... 70
Kết luận ................................................................................................................ 71
PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 74

Bảng 2.6. Tỷ lệ tăng nhân lực CNTT ..................................................................... 38
Bảng 2.7. Tổng nhân lực công nghệ thông tin qua các năm 2010,2011,2012 ......... 38
Bảng 2.8. Số lượng học viên CNTT tốt nghiệp ...................................................... 44
Bảng 2.9. Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm ..................................................... 45
Bảng 2.10. Số lượng trường đào tạo CNTT ........................................................... 46
Bảng 3.1. Đánh giá của doanh nghiệp về trình độ nhân lực hiện tại ....................... 57
Bảng 3.2. Thống kê lãnh đạo về CNTT trong các DN CNTT................................. 67
Bảng 3.3. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp CNTT ................................... 68
Bảng 3.4. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp ứng dụng CNTT .................... 68


xiii

1

PHẦN MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Đặt vấn đề

Nhằm phát triển ngành CNTT của đất nước, Ngày 1 tháng 06 năm 2009
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ phát triển CNTT của Việt Nam ............................................... 3
Biểu đồ 2.1: Số trường đào tạo ngành CNTT tại Việt Nam .................................... 37
Biểu đồ 3.1. Giải pháp phát triển đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố........... 63

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 về
việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020 trong đó nêu rõ 4 quan điểm phát triển:
1. Phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết
định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT. Phát triển nguồn nhân lực CNTT


công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong từng ngành, từng lĩnh vực. Phát triển mạnh

hàng đầu của các Doanh Nghiệp, nhà đầu tư và toàn ngành CNTT Việt Nam. Dự án

công nghiệp CNTT, thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm phát triển nhanh, bền

có, nguồn vốn có, đường hướng thuận lợi, nhưng nguồn lực lại yếu hoặc thiếu thì

vững.

tương lai của CNTT cũng khó có thể phát triển. Đặc biệt, nguồn nhân lực CNTT
2. Phát triển hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại

của Việt Nam nói chung và của TP.HCM nói riêng làm việc trong các dự án, công

hóa thành phố; CNTT là 01 trong 9 ngành dịch vụ và là 01 trong 4 ngành công

ty nước ngoài đang là bộ mặt, là bài toán cần lời giải trước nhất cho công cuộc đào

nghiệp trọng điểm được tập trung phát triển.

tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao rất quan trọng này của đất nước.

3. Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích hợp lý để

Theo kết quả báo cáo của GfK Temax Vietnam, công ty nghiên cứu thị

thu hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển hạ tầng thông



Nhằm giữ vững mục tiêu đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

CNTT-TT được nhấn mạnh như là giải pháp then chốt của đề án này, với mục tiêu

hóa và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại trước năm 2020,

đến năm 2020 Việt Nam có 1.000.000 nhân lực hoạt động trong ngành công nghiệp

Tp.HCM đã sớm có nhiều nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện

CNTT-TT, trong đó 80% có đủ kỹ năng làm việc trong môi trường quốc tế. Đó là

đại, bền vững, tăng hàm lượng tri thức, gia tăng giá trị, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi

tham vọng lớn, với mục tiêu vừa tăng số lượng người làm trong ngành lên gấp 4 lần

trường. Một trong các ngành được thành phố ưu tiên lựa chọn để thực hiện mục tiêu

so với năm 2010 (theo thống kê của Bộ TT&TT, ngành CNTT-TT năm 2010 có

chuyển dịch cơ cấu kinh tế là CNTT.

250.000 nhân lực), vừa cải thiện hẳn về mặt chất lượng.


4

5


- Mặt bằng trình độ nhân lực CNTT đang hoạt động có phù hợp không?

dịch vụ công hướng đến doanh nghiệp và người dân. Mặt khác, để thúc đẩy ngành

- Tác động của quản lý nhà nước như thế nào?

công nghiệp CNTT, TP.HCM sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu

- Chương trình đào tạo tại các trường, cơ sở đào tạo CNTT có phù hợp

công nghiệp CNTT tập trung hiện đang là thế mạnh của thành phố so với cả nước.

không?

Trong đó, gia công phần mềm là mảng hoạt động có lợi thế lớn của

- Lượng nhân lực đào tạo ra có đáp ứng được nhu cầu thực tiễn không?

TP.HCM sẽ được chú trọng để có những bước đi phù hợp. TP.HCM xếp thứ 4 trong
“top 50” thành phố mới nổi hấp dẫn nhất về gia công phần mềm quốc tế do Global
Services bình chọn năm 2009. Trong khi đó, dưới góc độ đánh giá về các thành phố
là nơi an toàn khi gia công phần mềm dịch vụ thì TP.HCM xếp thứ 34/50 do
Brown-Wilon Group xếp hạng. Những dữ liệu này cho thấy TP.HCM là thị trường
tiềm năng cho việc phát triển ngành công nghiệp CNTT theo chiều sâu và có giá trị

- Giải pháp để có nguồn nhân lực đủ để đáp ứng nhu cầu đến năm 2020 là
gì?
Để trả lời được các câu hỏi đó, nội dung nghiên cứu mà đề tài cần thực hiện
bao gồm:
1. Khảo sát và đánh giá các đơn vị có sử dụng nguồn nhân lực CNTT trên


a. Thu thập tài liệu về trình độ nhân lực CNTT trên địa bàn
TP.HCM.


6

7

• Phương pháp hệ thống.

b. Thu thập tài liệu về các cơ sở đào tạo CNTT trên địa bàn

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua các bài phát biểu của các chuyên gia

TP.HCM.
c. Tìm hiểu thực trạng về hệ thống giáo dục của TP.HCM.

đầu ngành trong lĩnh vực CNTT và các đơn đặt hàng điều tra tình hình nguồn nhân

d. Đánh giá khả năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của

lực và chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn TP.HCM.
Phương thức điều tra:

TP.HCM.
3. Quản lý của nhà nước đối với ngành CNTT của TP.HCM.
a. Thu thập các tài liệu, nghị quyết, quyết định của Chính phủ, của

- Điều tra theo mẫu được thiết kế để lấy được thông tin theo nhu cầu quản

- Thu nhận phản hồi từ doanh nghiệp - Phỏng vấn mẫu theo danh sách lựa
chọn.
- Xử lý số liệu thô – Tổng hợp số liệu phân tích.


8

1.1

9

CHƯƠNG 1:

"Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ gọi là CNTT

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC CNTT

(Information Technology - IT)". Các lĩnh vực chính của CNTT bao gồm quá trình

Khái niệm về đào tạo:

tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số
bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông. Một vài lĩnh

Đào tạo là quá trình rèn luyện, học tập nhằm nâng cao khả năng thực hiện

vực hiện đại và nổi bật của CNTT như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh

công việc hiện tại của người lao động, giúp cho người lao động làm việc có hiệu


phủ Việt Nam, như sau: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương

cho một mục đích cụ thể, không phải cho kiến thức chung hoặc vì sự ham học.
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích
nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
1.2

Giới thiệu chung về ngành CNTT:

Các nhà kinh tế học từ lâu đã nhận thức rằng CNTT và sự phát triển kinh tế

tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm
tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong
phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội."
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, chúng tôi định nghĩa CNTT là việc sử
dụng chủ yếu là dựa trên hệ thống máy tính, internet và viễn thông để khai thác
thông tin một sao cho hiệu quả nhất.
1.3

Ngành công nghệ yêu cầu lượng chất xám cao:

là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ. Nhà kinh tế người Mỹ Thomas Friedman

CNTT đòi hỏi rất cao về năng lực và tâm tính bởi lẽ sản phẩm của nó có

trong tác phẩm “Thế giới là phẳng” đã khẳng định “CNTT là một trong những yếu



để phán đoán và xử lý trong khi vận hành.

Ngày nay CNTT đã thâm nhập và tích hợp vào sâu trong các ngành khác

Khả năng tích hợp cao

1.3.1 Tốc độ phát triển nhanh

như cơ khí, sản xuất ô tô, năng lượng, giao thông, dệt, luyện kim, điện tử làm cho

CNTT bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên đến thập niên 1990

các ngành này nhanh chóng phát triển và có sự quản lý tốt hơn. Mạng viễn thông,

ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển tốc độ rất cao. Những tiến bộ về

mạng truyền hình và mạng máy tính đã dần tích hợp vào nhau, chia sẻ thông tin, tài

công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin diễn tiến liên tục, có thể tính từng

nguyên và giúp cho các nước trên thế giới xích lại gần nhau hơn

giây.

1.3.5

Thị trường CNTT toàn cầu:

Thế giới ghi nhận từ thập niên 1990 đến 2003, tốc độ phát triển trung bình

1.3.3

Chi phí nghiên cứu và phát triển cao

1.4 Khái niệm về nguồn nhân lực CNTT

Phát minh và cải tiến thường xuyên là một trong những đặc điểm quan

Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 của Thủ tướng Chính

trọng của ngành. Tuy nhiên chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại

phủ cho rằng Nhân lực CNTT được hiểu là nhân lực làm công tác đào tạo về

rất cao. Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu Thượng Hải, chi phí

CNTT, điện tử, viễn thông; nhân lực chuyên nghiệp về CNTT, điện tử, viễn thông

nghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến 15%-20% doanh thu hàng năm (Trung

làm trong các doanh nghiệp và công nghiệp; nhân lực cho ứng dụng CNTT của

tâm Nghiên cứu Thượng Hải, 2004) [26].

các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; cán bộ, viên chức và mọi người dân sử dụng,
ứng dụng CNTT.


12


nội dung số có trình độ CNTT từ cao đẳng trở lên (BGD&ĐT và BTT&TT, 2008).

dụng các ứng dụng CNTT.
Vậy ta có khái niệm nhân lực CNTT bao gồm những người đáp ứng
được các điều kiện sau đây:

1.4.2 Nguồn nhân lực năng động, sáng tạo, say mê học tập và nghiên
cứu
CNTT là ngành có tính tích hợp cao, bản thân ngành CNTT đã thâm nhập

- Đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng về một chuyên ngành CNTT.

vào hầu hết các ngành công nghiệp khác vì vậy lao động CNTT cũng không có biên

- Tuy chưa đạt được điều kiện nêu trên, nhưng làm việc trong một lĩnh vực

giới. Các lao động CNTT hầu như có mặt ở hầu hết các lĩnh vực từ nông nghiệp, du

CNTT đòi hỏi phải có trình độ tương đương.
Năm thành phần thuộc về nhân lực CNTT:

lịch, văn hóa, dịch vụ, đến công nghiệp.
Ngoài ra, với sự thay đổi liên tục của công nghệ, các công nghệ gần như

- Cán bộ nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, các trường Đại học.

cập nhật từng ngày đòi hỏi các lao động muốn tồn tại trong ngành CNTT phải có sự

- Cán bộ kỹ thuật, công nghệ (kỹ thuật viên, kỹ sư, …) làm việc trong các


Do CNTT phát triển mạnh tại Mỹ và các nước phương Tây, nên để có thể

hiểu: Nhân lực CNTT là toàn bộ tiềm năng lao động có thể tham gia làm việc trong

học tập, sử dụng và làm việc với CNTT đòi hỏi người lao động phải có trình độ Anh

lĩnh vực CNTT mà trực tiếp nhất là những người tham gia nghiên cứu khoa học,

văn tối thiểu. Hiện nay, có một số nước phát triển CNTT mạnh như Nhật, Hàn


14

15

Quốc, Ấn Độ tuy nhiên, hầu hết các công nghệ mới đều được hướng dẫn bằng tiếng

1.5.2 Tuyển chọn nhân lực công nghệ thông tin:

Anh.

Lựa chọn các ứng viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu
1.5

Nội dung đào tạo nguồn nhân lực CNTT

Nguồn nhân lực công nghệ thông tin luôn luôn là nguồn lực to lớn của sự
phát triển kinh tế - xã hội, là yếu tố vật chất quan trọng nhất, quyết định nhất của
lực lượng sản xuất, của nền kinh tế, của xã hội. Đó là lực lượng nghiên cứu,
sáng tạo, trực tiếp sử dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới vào quá

Từ kết quả đánh giá, chủ thể thấy được những con người cụ thể, những
lĩnh vực nào cần đầu tư đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, cập nhật, bổ sung kiến
thức nhằm đáp ứng nhiệm vụ trong hiện tại và tương lai.
1.5.6 Thực hiện chính sách đãi ngộ:

nghệ thông tin thông qua các chủ trương, quy trình, chính sách, phương pháp tác

Đối với nhân lực công nghệ thông tin bao cần có những chính sách đãi ngộ

động hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, huy động tối đa nhân lực công

vật chất và chăm lo đời sống tinh thần để người lao động an tâm làm việc và phục

nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, không chỉ để đáp

vụ hết mình cho công việc.

ứng nhu cầu lao động hiện tại mà còn chuẩn bị một nguồn nhân lực đủ về số lượng

1.5.7 Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý

và mạnh về chất lượng để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành CNTT trong

CNTT là ngành công nghệ cao và sự phát triển công nghệ là liên tục. Vì vậy

tương lai của thành phố Hồ Chí Minh, trong đó giáo dục và đào tạo là yếu tố then

đào tạo và phát triển không chỉ giúp cho nguồn nhân lực CNTT duy trì khả năng

chốt quyết định sự phát triển của nguồn nhân lực này.


có thể sẽ kích thích toàn nền kinh tế Mỹ (Nguồn: itgate)

Thống kê Lao động của Mỹ dự đoán từ năm 1996-2006, Mỹ cần 1,3 triệu lao động

1.6.2 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc

CNTT (Maxwell, Terrence A., 1998) [27]. Để giải quyết cho bài toán này, chính
phủ Mỹ đã có các đối sách sau:
Từ năm 1998, Mỹ đã xác định 20 chuyên ngành CNTT để đào tạo chính
thức (Phụ lục 1: Hệ thống chuyên ngành đào tạo CNTT tại Mỹ và Việt Nam).

Vào những năm 1990, CNTT-TT của Hàn Quốc bắt đầu phát triển, đặt biệt
là từ năm 1996-1999, CNTT-TT đã đóng góp cho nền kinh tế Hàn Quốc từ 8.1%
đến 9.9% GDP. Doanh thu của ngành CNTT-TT hàng năm tăng 14%. Ngành công
nghiệp phần mềm phát triển với tốc độ là 30% mỗi năm (UN, 2001) [28].

Việc xác định được các chuyên ngành CNTT đã tạo điều kiện thuận lợi cho cả

Với tốc độ phát triển của CNTT-TT, dự báo nhu cầu cho nhân lực CNTT

người học và cả nhà tuyển dụng. Thêm vào đó, Mỹ còn xác định được các chuẩn

cho quốc gia được xác định vào khoảng 1 triệu lao động CNTT vào năm 1998,

chương trình đào tạo CNTT. Ưu điểm của các chương trình chuẩn này cho phép

năm 2003 khoảng 1,4 triệu lao động CNTT và đến năm 2010 khoảng gần 2 triệu

cập nhật những công nghệ mới và nhanh nhất.


đến Mỹ làm việc.

giảng do các giáo sư giỏi nhất giảng dạy rồi phát trên radio; năm 80 cải cách và

Hiện nay, Nhân lực CNTT tại Mỹ đang trở thành một thứ “hàng hiếm”, vì
ngành công nghiệp CNTT đang trải qua đợt tuyển dụng lớn nhất trong hơn một

phát triển hình thức giảng dạy từ xa để những người ở vùng núi vùng sâu, những
người bận đi làm có thể học tập...

thập kỷ qua. Google, Facebook và Microsoft đang hăng hái mời các sinh viên sắp

Ngoài ra, để nâng cao chất lượng đội ngũ này, theo ông il, bên cạnh việc

tốt nghiệp, với hy vọng sẽ chiêu mộ được họ sau khi tốt nghiệp. Bùng nổ tuyển

cử đi du học, cũng phải có điều luật, quy chế (được Quốc hội thông qua) để ràng

dụng trong ngành công nghệ đang được nhiều nhà kinh tế đánh giá cao, giúp giảm

buộc trách nhiệm của giáo viên. Mặt khác, ngoài đánh giá từng cá thể như hiệu

tỷ lệ thất nghiệp 8,8% của Mỹ.
“Dự đoán, trong năm 2012 sẽ có gần 150.000 nhân viên công nghệ được

trưởng, giáo viên, học sinh, việc xếp loại các trường đại học cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến việc cải thiện chất lượng giáo dục.
Để giải quyết bài toán nhân lực CNTT, Hàn Quốc đã có các chính sách


- Chính quyền hỗ trợ cho việc đào tạo lại lao động CNTT hiện có để tăng
năng suất và hiệu quả làm việc của họ.
- Tuyên truyền về CNTT, hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trong cộng
đồng để chuẩn bị các kiến thức CNTT cho cộng đồng nhằm phát triển nguồn nhân

không thua kém những cơ sở đào tạo hàng đầu ở các nước công nghiệp phát triển.
Đội ngũ chuyên gia CNTT chất lượng cao của ấn Độ là sản phẩm của hệ thống
đào tạo có bề dày lịch sử được khởi đầu từ việc Thủ tướng Jawaharlal Nehru
thành lập Học viện công nghệ đầu tiên vào năm 1957.
Kể từ thập niên 1990, Ấn Độ đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung

lực CNTT lâu dài.
- Xây dựng các chương trình phát triển nhân lực CNTT, bố trí ngân sách

cấp nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao cho thế giới. Để có nguồn nhân lực

dồi dào cho việc đào tạo nhân lực CNTT và giao trách nhiệm cho Bộ Thông tin và

CNTT chất lượng cao, Ấn Độ đã thành lập Hội Doanh nghiệp Dịch vụ và Phần

Truyền thông thực hiện.
Với đội ngũ nhân lực mạnh mẽ, Hàn Quốc đã phát triển mạnh ngành

mềm (The Association of Software and Services companies – NASSCOM) có
nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển ngành CNTT quốc gia.
Ngoài giỏi về chuyên môn, nhân lực CNTT của ấn Độ còn giỏi tiếng Anh

CNTT và trở thành một quốc gia phát triển như hiện nay.
1.6.3 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ


đƣợc đánh dấu bằng việc công ty đa quốc gia Texas Instruments bắt đầu đặc biệt

nghiệp phần mềm phục vụ xuất khẩu. Sự cố Y2K mở ra có hội phát triển “làm

quan tâm tới Ấn Độ như một trung tâm sản xuất phần mềm của thế giới. Và từ đó

thuê bên ngoài” (outsourcing) có ý nghĩa giúp định dạng rõ mục tiêu mà ấn Độ

đến nay, hoạt động xuất khẩu sản phẩm phần mềm vẫn tiếp tục được duy trì. Hoạt

tìm kiếm.

động này bao gồm hệ thống các doanh nghiệp, phần mềm thiết kế và các công cụ

Bên cạnh đó, chính phủ Ấn Độ còn phân rõ trách nhiệm của các cơ quan


20

chức năng trong việc phát triển nguồn nhân lực:
- Bộ Phát triển nguồn nhân lực có trách nhiệm liên kết các bộ phận có liên

21

doanh nghiệp, các chương trình ứng dụng công nghệ tại cộng đồng đặc biệt tại các
vùng nông thôn.

quan trong hệ thống giáo dục để đào tạo CNTT.
- Bộ CNTT có trách nhiệm liên kết các doanh nghiệp với nhà trường
trong việc đào tạo CNTT.


CNTT của người nước ngoài tại Ấn Độ.

đam mê, yêu thích khoa học ngay từ nhỏ của trẻ em. Bên cạnh đó, MOSTI cũng

Chính vì những chính sách thông thoáng, tạo điều kiện cho nhà đầu tư
nước ngoài vào Ấn Độ, cũng như chính sách phát triển công nghiệp phần mềm đã

giao cho Trung tâm khoa học quốc gia thực hiện nhiều chương trình triển lãm tại
các vùng nông thôn để trưng bày và giới thiệu với người dân.

tạo điều kiện cho thị trường CNTT Ấn Độ phát triển mạnh. Kết quả, Ấn Độ không

Trung tâm khoa học quốc gia phối hợp rất chặt chẽ với các trường đại học

chỉ giữ được người giỏi tại quốc gia mà còn tạo ra sự cạnh tranh gay gắt với các

và có các phòng thí nghiệm để học sinh, sinh viên được thực nghiệm nhằm trang

nước trong việc đào tạo và phát triển nhân lực CNTT.
1.6.4 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Malaysia
Trong giai đoạn 2001– 2010, Malaysia đã thực hiện tốt các chính sách

bị kiến thức thực tế, cụ thể hóa các chương trình học ở trường cho học sinh, sinh
viên.
1.7 Kết luận:

KH&CN quốc gia đã đề ra. Trong đó, chú trọng vào tăng đầu tư cho nghiên cứu

Như vậy trong chương một chúng ta đã thấy được CNTT ngày nay đã

- Thực hiện tốt công tác thống kê dự báo sự phát triển của ngành và nhu
cầu nhân lực phục vụ cho sự phát triển đó.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các nhóm nghề CNTT từ đó xây
dựng chương trình đào tạo phù hợp nhu cầu thực tế của xã hội.
- Mở rộng quy mô và đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo cho phù
hợp với sự phát triển của ngành.
- Xây dựng chính sách xã hội hóa đào tạo CNTT, thực hiện liên kết giữa
doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo nhân lực CNTT.
- Triển khai đào tạo lại nguồn nhân lực CNTT hiện có.
- Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý đối với lao động CNTT để có thể
thu hút được nhân tài.
Trong chương hai, chúng ta đã nghiên cứu thực trạng đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực CNTT thành phố, đối chiếu với các bài học kinh nghiệm của các
nước để thấy được các vần đề còn tồn đọng trong việc đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực này.

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CNTT TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
2.1

Vị trí của ngành CNTT đối với kinh tế xã hội thành phố

Thời gian gần đây, kinh phí cho việc đầu tư CNTT đang ngày càng chuyển
biến chậm, cả trong doanh nghiệp công lẫn tư. Bên cạnh đó, việc ra đời nghị quyết
11 cũng đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc chi kinh phí cho CNTT. Đây là vấn đề
bức xúc được các doanh nghiệp CNTT đề cập rất nhiều trong buổi gặp gỡ đầu
năm của giới CNTT–TT diễn ra ngày 24/2/2012, tại TP.HCM.
Ông Nguyễn Minh Hồng, Thứ trưởng Bộ TTTT cũng cho biết, năm 2011,
nhiều dự án CNTT bị chững lại, gây thiệt hại rất nhiều không chỉ cho các đơn vị


Ngoài ra, các doanh nghiệp KHCN cũng nên thành lập các quỹ, quỹ đó sẽ dùng

TP.HCM là địa phương dẫn đầu trong cả nước về mức đóng góp trong

cho hoạt động nghiên cứu sáng tạo KHCN để nghiên cứu ra những sản phẩm công

tổng doanh thu ngành CNTT Việt Nam góp phần đưa ngành phát triển mạnh mẽ,

nghệ mới phục vụ cho đất nước.

tạo dấu ấn trên bản đồ công nghệ khu vực và thế giới. Theo Sở Thông tin và

Ngoài nguồn kinh phí ra, để phát triển CNTT–TT mạnh, doanh

Truyền thông TP.HCM, trong năm 2010, doanh thu từ công nghiệp CNTT ước đạt

nghiệp phải xác định mở rộng thị trường, không chỉ đi sâu vào doanh nghiệp mà

57.200 tỷ đồng, tăng 44,6% so với năm 2009. Trong đó, doanh thu từ công nghiệp

còn đi sâu vào phát triển những sản phẩm công nghệ cho người dân, bởi lẽ, doanh

phần mềm năm 2010 ước đạt 9.000 tỷ, tăng 73% so với năm 2009. Doanh thu từ

nghiệp chính là người dân, còn nếu chỉ quẩn quanh doanh nghiệp nhà nước thì sẽ

công nghiệp phần cứng năm 2010 ước đạt 48.200 tỷ, tăng 40,28% so năm 2009.

khó phát triển. Các hoạt động của doanh nghiệp nên được tin học hóa và phải kết


2.1. Hệ đào tạo nghề

5.453

10,29

13,99

- Sơ cấp nghề

2.010

3,79

5,16

của kinh tế và xã hội thành phố.
2.1.1 Vai trò của ngành CNTT đối với kinh tế, xã hội thành phố
2.1.1.1 Phát triển kinh tế
Trong 10 năm qua, nước ta có bước tiến rất ấn tượng về sự phát triển và
ứng dụng công nghệ thông tin. Ngành CNTT nói chung và ngành công nghiệp
phần mềm nói riêng, có mức tăng trưởng hàng năm gấp từ ba đến bốn lần mức
tăng trưởng GDP.
Việc ứng dụng CNTT trong xã hội phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Đã có hơn một phần tư dân số Việt Nam sử dụng Internet, gần một phần hai
số hộ gia đình có điện thoại cố định, trung bình mỗi người dân có hơn một điện
thoại di động, phần lớn cán bộ, công chức cấp trung ương và cán bộ, công chức
cấp tỉnh có máy tính, và phần lớn có kết nối Internet. Nhiều dịch vụ công đã được
thực hiện trực tuyến. Thực tế phát triển cho thấy CNTT là lĩnh vực mà nước ta có


3.448

6,50

8,85

- Cao đẳng

3.448

6,50

8,85

- Đại học

25.476

48,05

65,36

- Thạc sỹ

1.044

1,97

2,68

làm việc tại CVPM Quang Trung là 25.228 người, trong đó: tổng số kỹ sư và

triển cơ sở hạ tầng một cách mạnh mẽ, đưa CNTT trong giáo dục một cách cụ thể,

chuyên viên CNTT là 6.121 người (tăng 414 người so với cuối năm 2011) và

thiết thực vào các trường học.

19.107 học viên.

Dạy và học trực tuyến giúp học sinh lĩnh hội kiến thức mọi lúc, mọi nơi,

Bảng 2.2. Số lượng DN hoạt động tại CVPM Quang Trung (tháng 6/2012)
Doanh nghiệp hoạt động tại

Cuối năm

6 tháng đầu năm 2012

đồng thời phát huy tính độc lập, tự giác của học sinh. Với CNTT, học sinh có thể
dễ dàng tiếp cận và học được kiến thức không chỉ trên phạm vi toàn quốc mà còn
trên phạm vi toàn cầu.
Hệ thống sách giáo khoa điện tử giúp tiết kiệm chi phí in sách giáo khoa

CVPM Quang Trung

2011

Tăng


Nguồn: Sở Thông tin và Truyền thông Tp.HCM
Doanh thu ước tính hết tháng 6 năm 2012 của các doanh nghiệp CNTT
đang hoạt động trong khu CVPM Quang Trung như sau: doanh thu trong nước đạt
562,78 tỷ đồng; doanh thu xuất khẩu đạt 25,99 triệu USD.
Việt Nam cần 1 triệu lao động công nghệ thông tin cho đến năm 2020, gấp
ba lần lượng lao động hiện tại. Trong đó, tính riêng TP.HCM đến năm 2015 cần
100.000 lao động ngành này, phục vụ cho trên 10.000 doanh nghiệp vào thời điểm
đó.
2.1.1.3 Phát triển giáo dục
Công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh đã thật sự thâm nhập và góp
phần quan trọng cho sự phát triển ngành giáo dục thành phố Hồ Chí Minh. Các
trường phổ thông cơ sở và trung học thành phố đã đưa chương trình tin học thành
môn học bắt buộc. Tại một số trường điểm như Nguyễn Du, Ngô Thời Nhiệm đã
thử nghiệm dạy học bằng phương pháp sử dụng các công cụ CNTT như bảng viết,
đèn chiếu vào chương trình đào tạo.
Với xu thế phát triển của công nghệ internet hiện nay, CNTT chính là thúc

Hơn thế nữa, các giảng viên và sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học
cũng đã sử dụng internet phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. Thông tin từ
mạng internet đã thật sự đóng góp phần quan trọng cho công tác nghiên cứu và
học tập của học sinh, sinh viên và giảng viên thành phố.
2.1.1.4 Phát triển cộng đồng
Theo số liệu từ Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh,
đến tháng 6/2012 đã triển khai đã triển khai hệ thống quản lý văn cho 64 sở - ban ngành, quận - huyện (16 Sở; 21 ban - ngành; 24 quận - huyện) và đã liên thông kết
nối các đơn vị triển khai với nhau.
Đến nay đã có 24 quận - huyện và 7 sở - ban - ngành tham gia cung cấp
tình trạng hồ sơ hành chính cho người dân qua hệ thống “một cửa điện tử” trong 7
lĩnh vực, đã tạo được tác động tích cực đến cải cách hành chính của thành phố.
Đồng thời, việc triển khai hệ thống “Một cửa điện tử” trên điện thoại di động trên
cơ sở ứng dụng mạng 3G bước đầu cũng đã phát huy hiệu quả tạo thuận lợi để

- Thuê bao điện thoại di động trả sau: ước đạt khoảng 1,286 triệu thuê
bao, chiếm khoảng 44% tổng số thuê bao điện thoại trên toàn thành phố.

Các trang web này cung cấp các thông tin về tình hình kinh tế, văn hóa và
xã hội của thành phố, bên cạnh đó còn giới thiệu về các quy trình quản lý nhà nước
như đóng thuế, đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng, chứng nhận sử dụng đất, sử

- Thuê bao điện thoại cố định (hữu tuyến và vô tuyến): ước đạt khoảng

dụng nhà ở, quản lý hộ tịch, thủ tục hải quan và giải quyết các khiếu nại, tố cáo.
Đến tháng 6/2012 đã triển khai hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ cho 64

1,616 triệu thuê bao.
- Hệ thống trạm thu phát sóng BTS có 6.275 trạm.

sở - ban - ngành, quận - huyện (16 Sở; 21 ban - ngành; 24 quận - huyện) và đã liên

Thuê bao Internet ADSL đạt 957.342 thuê bao. Truy cập Internet gián tiếp

thông kết nối các đơn vị triển khai với nhau.

qua các thuê bao vô tuyến cố định, di động CDMA, GSM, 3G đạt 2.263.396 thuê
bao; Truy cập Internet qua hệ thống cáp đồng truyền hình (CATV) có

Đến năm 2012 đã có 24 quận - huyện và 7 sở - ban - ngành tham gia cung

118.752

cấp tình trạng hồ sơ hành chính cho người dân qua hệ thống “một cửa điện tử” trong


Trung tâm điều hành hệ thống mạng băng thông rộng thành phố (NOC)

Tiếp tục phát triển hệ thống chính phủ điện tử:

đang được vận hành và giám sát tại Công ty TNHH MTV phát triển CVPM Quang

Nâng cấp Trang thông tin điện tử TP. HCM và các Trang thành viên nhằm

Trung. Hiện tại, hệ thống hoạt động giám sát hạ tầng tốt, phát hiện được các sự cố

đảm bảo việc tích hợp hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị và các yêu

mất kết nối và giải quyết kịp thời. Hiện đang triển khai hệ thống Một cửa điện tử,

cầu kỹ thuật, nội dung Trang thông tin điện tử cũng như các yêu cầu về đảm bảo an

Hệ thống quản lý cán bộ công chức, Hệ thống thư điện tử thành phố, Hệ thống định

toàn an ninh thông tin, cập nhật hoàn chỉnh lại các trang thông tin thành phần theo

danh (AD) và Cổng thông tin điện tử thành phố (CityWeb) dựa trên hạ tầng quản lý

kiến trúc chung của Trang thông tin điện tử của thành phố tiến tới xây dựng hoàn

của hệ thống NOC.


30

31

hành các cấp.

Trong 1 cuộc khảo sát khác với tiêu chí doanh nghiệp CNTT có số nhân sự

Với những ứng dụng CNTT rộng rãi thành phố thật sự trở thành một địa

làm việc trên 50 người và có doanh thu trên 1 tỷ đồng. Có 256 doanh nghiệp được

phương đi đầu trong lĩnh vực CNTT tạo điều kiện cho thành phố thực hiện chuyển

khảo sát ước chiếm 85% tổng doanh số và 75% nhân lực công nghệ thông tin của

đổi cơ cấu kinh tế. Năm 2011, doanh thu ngành CNTT thành phố ước chiếm 18,7%

thành phố (nguồn: CVPM Quang Trung) trong đó:

GDP của thành phố, chiếm 33,6% tổng doanh thu cả nước.Tốc độ tăng doanh thu

- 8 đơn vị kinh doanh đa ngành, chiếm 3%

bằng ¼ tốc độ tăng của cả nước (do các DN SX phần cứng FDI Tập trung tại các

- 104 đơn vị SX kinh doanh phần cứng, chiếm 41%

tỉnh khác) [33]. Doanh thu ước tính hết tháng 6 năm 2012 chỉ riêng các doanh

- 108 đơn vị phát triển phần mềm và dịch vụ chiếm 42%

nghiệp CNTT đang hoạt động trong khu CVPM Quang Trung như sau: doanh thu


doanh thu từ công nghiệp phần mềm năm 2010 ước đạt 9.000 tỷ, tăng 73% so với

Loại hình dịch vụ cung cấp

Số lượng

Sản xuất, gia công, cung cấp sản phẩm/dịch vụ phần mềm

766

Sản xuất, lắp ráp, cung cấp sản phẩm/dịch vụ phần cứng-điện tử

11

năm 2009. Doanh thu từ công nghiệp phần cứng năm 2010 ước đạt 48.200 tỷ, tăng
40,28% so với năm 2009.
Theo thống kê nhu cầu tuyển dụng ngành CNTT trên địa bàn TPHCM của
Falmi thì nhu cầu trong năm 2011 tăng (21,21% ) so với năm 2010; cần nhiều trình


32

33

độ trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên ngành như lập trình viên, kỹ sư hệ thống

2.2 Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố

mạng, kỹ sư phần cứng, tester, nhân viên phát triển phần mềm, thiết kế lập trình


Số lượng cán bộ quản lý nhà nước tính đến cuối năm 2011 là trên 10.600

975.559 thuê bao. Trong đó:

người. Để triển khai thành công việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, kế

- Thuê bao Internet băng thông rộng ADSL là 828.867 thuê bao.

hoạch đến năm 2015 tất cả cán bộ công chức, viên chức các cấp có thể sử dụng các

- Thuê bao Internet băng rộng truyền hình cáp là 110.880 thuê bao.

ứng dụng CNTT (Quyết định 05/ QĐ-BTTTT ngày 26/10/2007) [5].

- Thuê bao Internet băng rộng cáp quang là 35.812 thuê bao.
Năm 2011 là năm có sự phát triển bùng nổ của thuê bao internet di động

Thống kê trình độ CNTT trong quản lý nhà nước: hiện tại tất cả các cán bộ
khi thi tuyển công chức đầu vào đều có môn Tin học là môn bắt buộc đối với những

băng rộng thông qua kết nối 3G (thuê bao di động băng rộng 3G). Ước đến cuối

cán bộ không học chuyên ngành CNTT. Như vậy, nhìn chung, đội ngũ các bộ công

năm 2011, TP. HCM có gần 2 triệu thuê bao, chiếm khoảng 21% so với số lượng

chức thành phố đã có trình độ công nghệ thông tin tối thiểu, có thể thực hiện công

thuê bao di động băng rộng (3G) của cả nước (8,5 triệu thuê bao).


hành từ UBND thành phố đến các quận, huyện, sở, ban, ngành và phục vụ nhu cầu

đăng ký trên 1.876 tỷ đồng ). Số doanh nghiệp nước ngoài năm 2011 đăng ký mới là

tra cứu, tìm kiếm thông tin của người dân.

18 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký khoảng 1,6 triệu USD. Nâng tổng số là 124



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status