TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
nguyễn thị nhài
đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin
khu vực hành chính công tỉnh hà giang
Chuyên ngành: quản trị nhân lực
Ngời hớng dẫn khoa học:
ts. vũ thị uyên
Hà Nội - 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ
thông tin khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang” là công trình nghiên
cứu do tôi thực hiện và không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào, dưới sự
hướng dẫn của giảng viên TS. Vũ Thị Uyên – Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn
nhân lực – Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nội dung khoa học của công trình này.
Hà Nội, tháng
năm 2014
Học viên
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HỘP
TÓM TẮT LUẬN VĂN
4.2.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo.............................................................96
4.2.1.2. Xây dựng chương trình đào tạo...................................................97
Đổi mới nội dung đào tạo, bồi dưỡng.......................................................97
Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng................................................98
4.2.1.3. Nâng cao công tác đánh giá sau đào tạo.....................................98
4.2.2.6. Quan tâm tới chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công
chức CNTT...................................................................................................102
4.3. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân
lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang.............................102
4.3.1. Khuyến nghị với Trung ương........................................................102
4.3.2. Khuyến nghị với UBND tỉnh Hà Giang........................................103
4.3.3. Khuyến nghị với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang và
cán bộ quản lý trực tiếp tại các Sở, Ban, Ngành có đội ngũ CBCC CNTT
trong tỉnh......................................................................................................104
4.3.4. Đối với Ban quản lý lớp học..........................................................105
KẾT LUẬN..............................................................................................106
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBCC
CSDL
HĐND
HTTT
KHCN
LAN
STTTT
UBND
4.3.4. Đối với Ban quản lý lớp học..........................................................105
KẾT LUẬN..............................................................................................106
4.2.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo.............................................................96
4.2.1.2. Xây dựng chương trình đào tạo...................................................97
Đổi mới nội dung đào tạo, bồi dưỡng.......................................................97
Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng................................................98
4.2.1.3. Nâng cao công tác đánh giá sau đào tạo.....................................98
4.2.2.6. Quan tâm tới chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công
chức CNTT...................................................................................................102
7
4.3. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân
lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang.............................102
4.3.1. Khuyến nghị với Trung ương........................................................102
4.3.2. Khuyến nghị với UBND tỉnh Hà Giang........................................103
4.3.3. Khuyến nghị với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang và
cán bộ quản lý trực tiếp tại các Sở, Ban, Ngành có đội ngũ CBCC CNTT
trong tỉnh......................................................................................................104
4.3.4. Đối với Ban quản lý lớp học..........................................................105
KẾT LUẬN..............................................................................................106
4.2.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo.............................................................96
4.2.1.2. Xây dựng chương trình đào tạo...................................................97
Đổi mới nội dung đào tạo, bồi dưỡng.......................................................97
Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng................................................98
4.2.1.3. Nâng cao công tác đánh giá sau đào tạo.....................................98
4.2.2.6. Quan tâm tới chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công
chức CNTT...................................................................................................102
4.3. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Công nghệ thông tin đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa
các thành phần của xã hội và của mọi vấn đề. Hà Giang là một tỉnh miền núi phía
Bắc, địa hình phức tạp, nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, việc triển khai ứng dụng
và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh gặp rất nhiều khó khăn. Trong những năm gần
đây, nhận thức được tầm quan trọng của việc triển khai ứng dụng CNTT cùng với
sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích
cực. Song vấn đề đặt ra cho tỉnh hiện nay là phải có một đội ngũ nhân lực CNTT
phù hợp đồng thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ để họ có đủ kỹ
năng và kiến thức làm chủ công nghệ hiện đại, vận hành, ứng dụng các thiết bị điện
tử, công nghệ vào thực tiễn, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Thấy rõ được điều đó, tỉnh đã quan tâm và đầu tư cho công tác đào tạo và phát
triền nguồn nhân lực CNTT, tuy nhiên hiệu quả đem lại chưa cao, CBCC vẫn chưa ý
thức được quyền lợi và trách nhiệm của bản thân trong việc đào tạo cũng như vận
dụng kiến thức vào công việc sau mỗi khóa học. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên
học viên chọn đề tài: “Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực
hành chính công của tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của
mình.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo và các nhân tố ảnh
hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực khu vực hành chính công; phân tích
thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà
Giang, từ đó tìm ra các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 04 chương sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương này, luận văn trình bày 02 vấn đề chính, gồm: tổng quan các
công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Mục tổng quan các công trình nghiên cứu đưa ra bức tranh khái quát các cơ sở
Hạn chế của luận văn là trong quá trình nghiên cứu chỉ dựa trên khảo sát số
lượng mẫu nhất định để đánh giá cho tổng thể và chưa tiến hành kiểm định các giả
thiết nghiên cứu bằng các mô hình phức tạp để giải quyết vấn đề.
iii
Điểm mới của luận văn là nghiên cứu sâu về đào tạo nguồn nhân lực CNTT
khu vực hành chính công của tỉnh Hà Giang nhằm phát huy tốt hơn vai trò của đội
ngũ cán bộ công chức CNTT này trong quá trình cập nhật, vận hành các phần mềm
ứng dụng CNTT trong khu vực hành chính công, đáp ứng nhu cầu phát triển của
nền kinh tế hiện nay.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHU VỰC HÀNH CHÍNH CÔNG
Chương này gồm 04 mục chính sau: Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
CNTT khu vực hành chính công; Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nguồn
nhân lực CNTT khu vực hành chính công; Nội dung công tác đào tạo nguồn nhân
lực CNTT khu vực hành chính công; Kinh nghiệm của một số nước về đao tạo
nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công.
Thứ nhất, luận văn trình bày vai trò của đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu
vực hành chính công như sau:
Công nghệ thông tin là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội,
xử lý thông tin. Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện
truyền thông để thu thập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin.
Hành chính công là nền hành chính nhà nước, là tổng thể các tổ chức và định
chế hoạt động của bộ máy hành pháp có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày
của nhà nước, do các cơ quan có tư cách pháp nhân công quyền tiến hành bằng văn
bản dưới pháp luật nhằm thực thi chức năng quản lý nhà nước, giữ gìn bảo vệ quyền
lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của nhân dân trong mối quan hệ giữa công
dân và nhà nước.
Về vai trò, đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công có vai trò
đối với cán bộ công chức CNTT là nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ CBCC,
phát huy tính sáng tạo, nâng cao khả năng thích ứng với công việc hiện tại và tương
lai. Vai trò đối với hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước, tạo sự
phù hợp giữa con người và công việc, nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu
quả thực hiện công việc.
Về mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công là nhằm
sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả trong ứng dụng
CNTT vào quản lý Nhà nước.
Lý do đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công là giúp đưa đất
nước phát triển tiến lên xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức.
Tác dụng của đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công nhằm
nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc, tạo lợi thế cạnh tranh
của đơn vị, của ngành CNTT.
v
Để đánh giá được đúng thực trạng, tìm ra những nguyên nhân, học viên cũng
tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực
hành chính công, gồm: Môi trường bên ngoài (pháp luật và các chính sách của Nhà
nước, môi trường kinh tế - chính trị, môi trường công nghệ, cơ sở vật chất)và Môi
trường tổ chức (yếu tố thuộc mục tiêu, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của
tỉnh, con người, triết lý quản trị nhân lực, quan điểm của lãnh đạo và chi phí cho
công tác đào tạo).
Sau đó, học viên đã hệ thống được các nội dung cơ bản của công tác đào tạo
nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công ở nước ta như sau:
Lập chiến lược về đào tạo là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn
nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm
cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các sản phẩm chất lượng, kỹ năng phù
Trước tiên, học viên phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo
nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang như: các điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình phát triển và ứng dụng CNTT trong các cơ quan
hành chính công có ảnh hưởng như thế nào tới công tác đào tạo. Phân tích thực
trạng nguồn nhân lực khu vực hành chính công của tỉnh để có cái nhìn bao quát
tổng thể và là căn cứ để so sánh cho đội ngũ cán bộ công chức CNTT của tỉnh.
Về đặc điểm nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang:
-Số lượng: Có sự biến động nhẹ qua các năm, năm 2012 tỉnh có 228 cán bộ
công chức CNTT/6879 cán bộ công chức toàn tỉnh. Đến cuối năm 2013, tỉnh có 248
cán bộ công chức CNTT/6803 cán bộ công chức toàn tỉnh, với tốc độ tăng là 0,08%.
Trong đó, luận văn tập trung chủ yếu vào đối tượng cán bộ chuyên trách CNTT năm
2012 là 98 người, đến cuối năm 2013 tăng lên là 102 người.
-Chất lượng: tính đến hết ngày 31/12/2013, đội ngũ cán bộ chuyên trách
CNTT tỉnh Hà Giang có chất lượng khá, cụ thể: số CBCC trình độ đại học và cao
đẳng chiếm tỷ lệ cao nhất là 68,6%; CBCC có trình độ sau đại học chiếm 0,98% và
trình độ khác là 30,4%
Qua tìm hiểu, nghiên cứu học viên cũng nắm được thực trạng đào tạo nguồn
nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang như sau:
Về bước lập chiến lược đào tạo, tỉnh xây dựng căn cứ vào chiến lược đào tạo
của Bộ Thông tin và Truyền thông do đó hầu hết chiến lược mang tính ngắn hạn
đáp ứng nhu cầu trước mắt về nguồn nhân lực CNTT.
vii
Về bước xây dựng và thực hiện đào tạo bao gồm 08 bước nhỏ như sau: đầu
tiên là bước xác định nhu cầu đào tạo căn cứ vào các yếu tố như: kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công từng năm, từng giai đoạn của Bộ
Thông tin và Truyền thông; đề xuất của các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); phân
tích báo cáo tháng, quý, năm về tình hình ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh và
sau đào tạo chưa được quan tâm đúng mức. Những nhược điểm này có thể gây cản
trở đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tại
tỉnh. Do đó, cán bộ Lãnh đạo tỉnh cần chú trọng hơn nữa nhằm hoàn thiện công tác
đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHU VỰC HÀNH CHÍNH
CÔNG TỈNH HÀ GIANG
Chương này, luận văn căn cứ vào những phân tích từ chương 3 và định
hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT của tỉnh để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm
hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công. Cuối
cùng là đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực
CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang.
Trước hết, học viên đưa ra những định hướng phát triển nguồn nhân lực của
tỉnh đến năm 2020 như: phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng
trên cả 3 yếu tố cơ bản sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức và cơ cấu hợp lý
theo nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội; phát triển nhân lực trong mối quan
hệ mật thiết giữa công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đô thị hóa và phát triển nhân lực
làm điểm tựa và thúc đẩy thị trường lao động phát triển. Tiếp đó, trình bày định
hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT trong tổng nguồn nhân lực khu vực hành
chính công tầm nhìn đến năm 2020 của tỉnh (nâng cao số lượng, chất lượng, công
tác đào tạo cán bộ công chức CNTT về phát triển CNTT phục vụ phát triển kinh tế,
văn hoá, xã hội. Chú trọng đẩy mạnh phổ cập kiến thức CNTT cho cán bộ công
chức cấp xã). Mục tiêu cụ thể của tỉnh tới năm 2020 như sau: mỗi xã có ít nhất 02
CBCC kiêm nhiệm công việc về CNTT (tương ứng 390 cán bộ công chức CNTT
trong tổng số 195 xã trên địa bàn tỉnh), hình thành nên đội ngũ CNTT cấp xã nhằm
đưa thông tin đến từng xã nhanh và thuận tiện nhất. Đảm bảo CBCC ở tất cả các
cấp sử dụng thành thạo máy tính và các ứng dụng CNTT trong công tác của mình.
Hình thành đội ngũ chuyên gia được đào tạo chính quy, có đủ năng lực quản lý, vận
x
Ngoài ra, học viên cũng đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác
đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang như sau:
Khuyến nghị với Trung ương, hoàn thiện Luật và các chính sách liên quan,
tăng chi ngân sách đầu tư cho Giáo dục – đào tạo, cải cách chính sách đãi ngộ khen
thưởng và chế độ tiền lương cho giảng viên và học viên, thành lập trường Đại học,
Cao đẳng khu vực phía Bắc.
Khuyến nghị với UBND tỉnh Hà Giang, nâng cao chất lượng đào tạo và đầu tư
mở rộng quy mô đào tạo, đa dạng hóa hình thức đào tạo, hỗ trợ cơ sở đào tạo và liên
kết đào tạo CNTT, chế độ chính sách ưu tiên cho đối tượng đặc biệt
Khuyến nghị với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang, tăng cường sự
phối hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng tốt hơn quy trình đào tạo.
Khuyến nghị với Ban quản lý lớp học, hoàn thiện hệ thống cơ chế quản lý
công tác đào tạo, hoàn thiện hơn công tác đào tạo
Đối với người trực tiếp tham gia đào tạo, cần nâng cao hơn nữa ý thức trách
nhiệm học tập, ý thức phê bình và tự phê bình trong đánh giá kết quả học tập cũng
như trong công việc.
Ngày nay, ứng dụng CNTT trong chỉ đạo, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ và đời
sống xã hội dần trở thành thói quen của hầu hết cán bộ trong hệ thống cơ quan Nhà
nước. Tại tỉnh Hà Giang, ứng dụng CNTT đã và đang được các cấp lãnh đạo và đội ngũ
cán bộ công chức, viên chức đặc biệt quan tâm. Đây chính là tiền đề quan trọng để xây
dựng và triển khai thành công các ứng dụng CNTT dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng, phục vụ người dân và doanh
nghiệp, góp phần cải cách hành chính, hướng tới chính phủ điện tử. Do đó, công tác đào
tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công của tỉnh Hà Giang cần được nâng
cao hơn nữa.
Từ những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn tại tỉnh Hà Giang, với mong muốn
trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 đã đưa ra mục tiêu cụ
thể như sau: “60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà
nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử... Bảo đảm các điều kiện về kỹ
thuật để 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp có thể được quản lý chung
trên mạng với quy mô quốc gia. Triển khai Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và
kho bạc tới 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bảo đảm dữ liệu điện
tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong cơ quan nhà nước”.
2
Hà Giang là một tỉnh miền núi, địa hình phức tạp, nhiều dân tộc thiểu số sinh
sống, việc triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh gặp rất nhiều
khó khăn. Trong những năm gần đây, nhận thức được tầm quan trọng của việc triển
khai ứng dụng CNTT cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trên địa bàn
tỉnh đã có những chuyển biến tích cực. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin –
truyền thông liên tục được mở rộng tới các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Song
vấn đề đặt ra cho tỉnh là phải có một đội ngũ nhân lực CNTT phù hợp đồng thời có
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ để họ có đủ kỹ năng và kiến thức
làm chủ công nghệ hiện đại, vận hành, ứng dụng các thiết bị điện tử, công nghệ vào
thực tiễn, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Do đó, nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhân lực CNTT là rất lớn nhưng
do còn có nhiều khó khăn về điều kiện ăn, ở, đi lại, học tập, trình độ, nhận thức...
Mặt khác do tỉnh vẫn chưa xây dựng được chính sách thu hút nguồn nhân lực có
trình độ chuyên môn, kỹ thuật và nghiệp vụ cho lĩnh vực CNTT và chưa thực hiện
tốt việc giải quyết việc làm cho những người đã được đào tạo về CNTT.
Phần lớn nguồn nhân lực CNTT của tỉnh đặc biệt khu vực hành chính công là
kiêm nhiệm nhằm giải quyết việc do thiếu hụt trước mắt về nguồn nhân lực CNTT,
đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh mà không rõ mình cần phải biết gì và có khả năng
làm gì để chủ động hoàn thành công việc.
Hà Giang, giúp cán bộ công chức CNTT nâng cao về trình độ, năng lực, qua đó đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính, thu hẹp khoảng cách về hưởng
thụ thông tin cho người dân.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến đào tạo cán bộ công chức CNTT khu vực
hành chính công? Đánh giá hoạt động đào tạo cán bộ công chức CNTT khu vực
hành chính công theo những nội dung tiêu thức nào?
- Thực trạng sử dụng và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tỉnh Hà Giang như thế
nào?
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT khu vực hành chính công hiện nay
của tỉnh Hà Giang có những ưu điểm và nhược điểm nào? Nguyên nhân của những
ưu và nhược điểm đó?
- Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT như thế nào được coi là phù hợp
với khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang hiện tại và trong thời gian tới?
4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề về đào tạo cán bộ công chức CNTT trong khu vực hành chính
công 03 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Cụ thể là các cán bộ công chức khối các
cơ quan hành chính nhà nước (trừ khối Đảng, các trung tâm và đơn vị sự nghiệp)
trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Tuy nhiên, theo lộ trình đào tạo của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà
Giang thì giai đoạn 2011 – 2013 chủ yếu đào tạo cho cán bộ công chức CNTT cấp
tỉnh và cấp huyện do cán bộ công chức CNTT cấp xã trong giai đoạn này còn ít
(15/195 xã có cán bộ phụ trách CNTT), giai đoạn 2014 – 2020 sẽ tập trung đào tạo
cho cán bộ công chức CNTT cấp xã. Vì vậy, trong thực trạng của luận văn sẽ chủ
yếu tập trung vào phân tích cán bộ công chức CNTT cấp tỉnh và huyện, nhưng giải
4.2. Hạn chế của luận văn
- Nghiên cứu dựa trên khảo sát số lượng mẫu nhất định để đánh giá cho
tổng thể.
- Chưa thể tiến hành kiểm định các giả thiết nghiên cứu bằng các mô hình
toán, mô hình kinh tế lượng phức tạp để giải quyết vấn đề.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của Luận văn được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu
vực hành chính công.
Chương 3: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin khu vực
hành chính công tỉnh Hà Giang.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực công
nghệ thông tin khu vực hành chính công tỉnh Hà Giang.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại
trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Do vậy, đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực luôn nhận được sự quan tâm từ các cấp, các ngành, các nhà nghiên cứu thể
nguồn nhân lực CNTT của TP.HCM và tham khảo một vài giải pháp để xây dựng
giải pháp đào tạo phù hợp với tỉnh Hà Giang. [8]
Hà Thị Hằng (2012) đã đề cập tới các giải pháp như: nâng cao nhận thức của
xã hội về chất lượng nguồn nhân lực, làm tốt công tác quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực, xây dựng chiến lược nhân tài và thực hiện các chính sách trọng dụng và
đãi ngộ nhân tài,… thúc đẩy liên kết hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực.
Trên cơ sở các giải pháp được xây dựng cho tỉnh Thừa Thiên Huế của tác giả, luận
văn sẽ đi sâu vào việc phân tích quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của riêng
ngành CNTT và đề xuất các chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ công chức CNTT
của tỉnh Hà Giang. [5]
Võ Xuân Tiến (2010) đề cập đến một số vấn đề về nguồn nhân lực, đào tạo
nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, năng lực người lao động, động cơ thúc
đẩy người lao động, yêu cầu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đây là một
hệ thống cơ sở lý thuyết đầy đủ và cần thiết khi đi nghiên cứu công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực, tuy nhiên đối tượng của luận văn là nguồn nhân lực
CNTT khu vực hành chính công do đó, luận văn sẽ chọn lọc khung lý thuyết mà bài
viết phân tích phù hợp hơn với đối tượng mà luận văn quan tâm. [16]
Bùi Văn Huyền (2013) phác thảo vài nét tổng quan về nguồn nhân lực khu
vực công ở Nhật Bản. Trong đó, vấn đề đào tạo cán bộ được chú trọng phân tích rõ.
Tại Nhật, chương trình đào tạo được thiết kế phù hợp cho từng đối tượng từ khi
được tuyển dụng chính thức cho tới tổng cục trưởng. Tổ chức các khóa đào tạo theo
chủ đề như: nâng cao năng lực đánh giá, phương pháp quản lý cán bộ, tuyển dụng
khi đang làm việc… ngoài ra các cán bộ còn được cử đi đào tạo trong và ngoài
nước. Thứ hai là về đánh giá cán bộ, Hệ thống đánh giá cán bộ khu vực công ở Nhật