VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
v
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM VĂN PHÚ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2020
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM VĂN PHÚ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Chun ngành : Chính sách cơng
Mã số 8 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CƠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. BÙI NHẬT QUANG
thành luận văn này.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đang công tác
tại Ủy ban nhân dân huyện quận 10, đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và
đóng góp những ý kiến q báu cho Tơi hồn thành luận văn này.
Một lần nữa xin được cám ơn tất cả thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp
đỡ Tơi trong q trình Tơi thực hiện luận văn này.
DANH MỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………... . .1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG........................................................................................................................................................... 9
1.1 Các khái niệm liên quan đến giảm nghèo bền vững........................................9
1.2 Chính sách về giảm nghèo bền vững...............................................................21
1.3 Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.................................... 25
1.4 Chính sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam................................................ 28
1.5 Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững ở một số địa phương.............................. 36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10.......................................................... 45
2.1 Tổng quan về quận 10................................................................................................................... 45
2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn quận 10
thời gian qua..........................................................................................................54
2.3 Đánh giá hoạt động thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở quận 10
thời gian qua..........................................................................................................67
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN 10 THỜI GIAN TỚI............................................................................................................ 74
3.1 Quan điểm và mục tiêu chính sách giảm nghèo bền vững ở Quận 10 trong
thời gian tới............................................................................................................74
3.2 Một số giải pháp nâng cao chính sách giảm nghèo bền vững ở Quận 10
GD-ĐT
6
GNBV
7
HĐND
8
HS
9
HSSV
10
LĐ-TB&XH
11
LHPN
12
MTQG
Đói nghèo là một vấn đề mang tính tồn cầu, loại trừ tình trạng bần cùng
và thiếu ăn là một trong những mục tiêu rất quan trọng mà bất cứ quốc gia
nào trên thế giới đều phấn đấu để đạt được trong thời gian tới. Khắc phục tình
trạng đói nghèo giúp nâng cao đời sống của người dân, tạo điều kiện kinh tế,
xã hội phát triển; đây là mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta ln xác định cơng
tác xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là nhiệm vụ chính trị đầu tiêu mà toàn Đảng,
toàn dân phải thực hiện một cách triệt để. Việt Nam đã đạt được thành tựu to
lớn về xóa đói giảm nghèo, được các tổ chức quốc tế và các nước đánh giá
cao về sự quyết tâm chống đói nghèo của Chính phủ qua các mục tiêu cụ thể
từ Đại hội XI là “Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người
lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tạo bước
tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội,
giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân”; Đến Đại hội XII, Đảng đưa ra chỉ tiêu quan trọng về xã hội là
“Đến năm 2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội
khoảng 40%; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%, trong đó có
bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%;
có 9 - 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế đạt trên 80% dân sớ; tỉ lệ hợ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 1,5%/năm”.[13, tr.15]
Tuy nhiên, thực tế hiện nay số hộ nghèo vẫn cịn nhiều, tình trạng tái
nghèo thường xuyên diễn ra, khoảng cách giàu nghèo ngày càng giãn rộng,
chênh lệch giàu nghèo giữa các khu vực, giữa các dân tộc cịn cao, cuộc sống
khó khăn, thiếu thốn ln luôn là một lực cản trên con đường tăng trưởng và
phát triển, nghèo khơng chỉ là đói, khổ, bệnh tật, dốt, hèn…. của một cá nhân
1
mà còn gây bất ổn về xã hội, là nguy cơ đe dọa an ninh chính trị, trật tự an
tồn xã hội,…Tất cả đã và đang trở thành thách thức lớn cho cơng tác giảm
nghèo của Việt Nam nói chung và của từng địa phương nói riêng trong những
trình nghiên cứu. Do hạn chế về số trang, luận văn xin chọn lọc một số nghiên
cứu liên quan:
Báo cáo tham luận của Viện nghiên cứu phát triển TP.HCM “Giảm khoảng
cách giàu – nghèo ở Thành phớ Hồ Chí Minh từ cách tiếp cận nghèo đa chiều”
của Lê Văn Thành (2016) nghiên cứu nghèo đa chiều trong mối liên hệ với biến
đổi cơ cấu xã hội, đồng thời đánh giá các chính sách có liên quan đến cơng tác
giảm nghèo đa chiều trên địa bàn TP.HCM; và một số giải pháp để tiếp tục thực
hiện công tác giảm nghèo đa chiều trong thời gian tiếp theo.
Kỷ yếu hội thảo khoa học “Tác đợng của chính sách giảm nghèo đến
chất lượng c̣c sống của người nghèo ở TP.HCM” do Nguyễn Thị Lê Uyên,
V iện Nghiên cứu phát triển TP.HCM: đề ra những vấn đề khó khăn như: hiệu
quả giảm nghèo chưa thật sự ổn định, bền vững, nguy cơ tái nghèo cáo. Điều
nay tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người nghèo trong môi
trường đô thị phát triển TP.HCM hiện nay.
Kỷ yếu hội thao khoa học Quốc gia “Tổng thuật các chương trình xóa
đói giảm nghèo tại Thành phớ Hồ Chí Minh (từ 1992-2013)” do Nguyễn Thị
Hồi Hương, viện nghiên cứu phát triển TP.HCM đã đưa ra tổng thuật tồn
diện các chương trình xóa đói giảm nghèo đã và đang triển khai thực hiện trên
địa bàn TP.HCM và đưa ra các nhận xét về chính sách, chủ trương của Đảng
và nhà nước và hệ thống thực thi chính sách.
Bài viết “23 năm thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo ở Thành
phớ Hồ Chí Minh (1992-2015)” Thành phố Hồ Chí Minh, 2015: đã tổng quát
các giai đoạn của Chương trình giảm nghèo ở Thành phố; sự lãnh chỉ đạo của
Đảng, Nhà nước; những kết quả mà Thành phố đạt được; những kinh nghiệm
3
q báu đã tích lũy trong q trình thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
nhằm giảm nghèo ở nước ta. Nhiều giải pháp có tính khả thi, có giá trị cao
trong thực tiễn.
Đến nay, tuy đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về cơng tác giảm nghèo,
nhưng ở quận 10 chưa có một cơng trình nào tập trung nghiên cứu một cách
cụ thể và thực tế hoạt động thực hiện các chính sách về giảm nghèo bền vững
(GNBV). Điều này, địi hỏi phải có cách nhìn cụ thể, đúng thực trạng để có
giải pháp nâng cao thực hiện chính sách về GNBV ở quận 10, TP.HCM và
định hướng đến năm 2020.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Mục tiêu nghiên cứu trên cơ sở lý luận, thực tiễn và nghiên cứu đánh giá
thực trạng những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân, từ đó đề xuất những giải
pháp chủ yếu góp phần giải quyết vấn đề giảm nghèo của quận 10 trong giai
đoạn từ nay và đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Đề tài xác định 03 mục tiêu sau:
-
Hệ thống hóa phương pháp luận, thực tiễn, làm rõ cơ sở lý luận việc
thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn Quận 10;
-
Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện các chính sách về giảm nghèo
bền vững hiện nay ở Quận 10;
-
Trên cơ sở chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện
giảm nghèo bền vững từ năm 2016-2018. Vì theo kế hoạch mục tiêu quận 10
đề ra là hoàn thành chương trình giảm nghèo bền vững trước 02 năm so với kế
hoạch của TP.HCM giai đoạn 2016-2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Phương pháp luận dựa trên việc thực hiện các chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và hệ thống pháp luật của Nhà nước; dựa trên cách đánh
giá nghèo đa chiều và thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
tại quận 10, TP.HCM.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
-
Luận văn tập trung sử dụng phương pháp phân tích đánh giá chính
sách, tập hợp các số liệu về thực trạng và so sánh để rút kinh nghiệm và đề ra
các giải pháp thực hiện.
-
Sử dụng phương pháp điều tra: phân tích số liệu để đưa ra những nhận
định, đánh giá và đề xuất giải pháp cho thời gian tới.
6
-
Phương pháp nghiên cứu sơ cấp: tổng hợp các số liệu từ các báo cáo
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách giảm nghèo bền vững trên địa
bàn quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên
địa bàn quận 10, TP.HCM.
7
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng chính sách
giảm nghèo bền vững ở quận 10, TP.HCM và trong thời gian tới.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
1.1. Các khái niệm liên quan đến giảm nghèo bền vững
1.1.1. Các Khái niệm
“Chính sách công” là khái niệm được nhiều nhà khoa học tiếp cận với
nhiều góc độ, cách nhìn khác nhau như:
Khoa học chính sách ra đời có phần chậm, và đi sau các môn khoa học
khác; Harold Lasswell là người đầu tiên và cùng các học giả khác trên thế giới
đã nghiên cứu. Từ đó khoa học chính sách đã xác định vị thế của mình và thay
các nghiên cứu chính trị truyền thống, bằng với sự phát triển đã xuất hiện
nhiều khái niệm về chính sách cơng. Việc tiếp cận có khác nhau, nhưng nhìn
chung khái niệm chính sách cơng cũng được kết luận là do của Nhà nước ban
hành nhằm phục vụ cho lợi ích chung của người dân.
theo William Jenkins chính sách cơng là “Mợt tập hợp các qút định có
"Nghèo là một số dân cư không được hưởng đầy đủ những nhu cầu thiết
yếu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được người dân và xã hội
thừa nhận còn phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa của từng
vùng miền, từng địa phương”.
Trong cuộc họp hội nghị thượng đỉnh của thế giới đã thảo luận về phát
triển xã hội đã đưa ra nhận định:
"Người nghèo là những người mà thu nhập thấp hơn hoặc bằng 1
USD/ngày/người, thu nhập này đủ để mua những nhu yếu phẩm cần thiết để
giúp cuộc sống ổn định."
Trong q trình thực hiện “Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” ở giai đoạn
đầu, có một số tổ chức quốc tế thực hiện việc nghiên cứu và đưa ra nhận định:
"Nghèo là tình trạng mợt bợ phận người dân không có khả năng trong
10
việc tham gia vào lao động, đời sống quốc gia, tự tăng thu nhập."
-
Ở Việt Nam
“Nghèo” là những người dân có cuộc sống dưới mức quy định của tiêu
chuẩn nghèo của quốc gia. Nhưng mức nghèo còn phụ thuộc vào tình hình,
hồn cảnh thực tế của từng địa phương, từng giai đoạn phát triển của từng địa
phương hay từng vùng miền.
Nghèo được phân chia thành nhiều mức: Nghèo, cận nghèo, đặc biệt
nghèo, tái nghèo, nghèo đa chiều.
Nghèo : Là đời sống người dân thuộc diện nghèo khơng có khả năng lao
động, thiếu các nhu cầu thiết yếu.
Cận nghèo: Là đời sống người dân thuộc diện nghèo có mức sống khá
hơn hộ nghèo nhưng có mức sống dưới mức sống trung bình của đời sống
hành các văn bản hành chính liên quan đến “giảm nghèo bền vững” như sau:
Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012, Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương khóa XI về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 đã đề ra nhiệm
vụ bảo đảm an sinh xã hội, chú trọng đến việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp
xã hội cho những đối tượng có hồn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc
ít người, đảm bảo mức tối thiểu về thu nhập và một số dịch vụ xã hội cơ bản
như khám chữa bệnh, học hành, nhà ở, nước sạch, thông tin, truyền thông.
Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 về việc đẩy mạnh
thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020, trong đó nêu rõ: xây
dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm
mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã hội cơ bản; và Quyết định số
12
2324/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành kế hoạch
hành động triển khai Nghị quyết 76/2014/QH13 của Quốc hội.
Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ Tướng Chính phủ
phê duyệt đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo
từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020”; Quyết định số
59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành chuẩn
nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020
Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 9/12/2015 của Hội đồng nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh về chương trình giảm nghèo bền vững Thành
phố giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của
UBND TP.HCM ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo Thành phố áp dụng giai
đoạn 2016-2020.
“Giảm nghèo bền vững” cũng có thể hiểu rằng: giảm nghèo và phát triển
bền vững, cho cần câu không cho con cá như trước đây, nhằm tạo cơ hội cho
người nghèo tự vươn lên và thoát nghèo, ổn định cuộc sống và tăng thu
nhập,tránh tình trạng rơi vào tái nghèo. Việc giảm nghèo là điều kiện tiên
ít hộ gia đình đã có lúc tái nghèo khi trong cuộc sống có những bất ngờ xảy ra
đã đưa họ trợ lại hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Qua bảng tiêu chí dưới đây có thể cho chúng ta thấy rằng việc đánh giá
các chỉ tiêu theo đề án giảm nghèo đa chiều của Bộ Lao động thương Binh và
Xã Hội sau đây:
14
Chỉ tiêu
nghèo
Giáo dục
Y tế
Nhà
ở
Điều
kiện
sống
Tiếp cận
thông tin
Tình trạng đi học của trẻ em (10 điểm): hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em
trong độ tuổi đi học (từ 5 tuổi đến 14 tuổi) hiện không đi học.
16