Nghiên cứu đánh giá tình hình hạn hán trong điều kiện biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp chống hạn cho phát triển nông nghiệp tỉnh hà nam - Pdf 70

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào và dƣới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Ngƣời cam đoan
Chữ ký

Nguyễn Thị Minh Trang

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, đề tài: “Nghiên cứu đánh giá tình hình hạn hán trong điều
kiện biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp chống hạn cho phát triển nông
nghiệp tỉnh Hà Nam”. Trong quá trình thu thập số liệu, tài liệu, nghiên cứu và hồn
thành ln văn tốt nghiệp, tơi ln đón nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan,
tổ chức và các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và ngƣời thân.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến cô giáo PGS.TS. Vũ Hoàng Hoa, PGS.TS Dƣơng Văn
Khảm và TS. Nguyễn Thị Thế Nguyên đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ, đóng góp ý
kiến và khích lệ tơi trong q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ khoa Môi trƣờng - Đại học Thủy lợi đã
giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hƣớng dẫn tôi hồn thành chƣơng
trình học tập và thực hiện luận văn.
Tơi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và những ngƣời ln
động viên, khích lệ tơi trong q trình thực hiện luận văn.
Trong khn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên khơng tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô,
bạn bè và các đồng nghiêp.
Xin trân trọng cảm ơn!

3.1.1 Chỉ số SPI ............................................................................................................. 59
3.1.2 Chỉ số Ped ............................................................................................................. 64
3.1.3 Chỉ số khô hạn cán cân nƣớc K ............................................................................ 68
3.2 Sự biến đổi của chỉ số hạn trong điều kiện BĐKH ................................................. 72
3.2.1 Bản đồ hạn dựa theo chỉ số hạn K ........................................................................ 72
3.2.2 Sự thay đổi của chỉ số khô hạn K ......................................................................... 75
3.3 Các giải pháp phòng chống hạn............................................................................... 76
3.3.1 Các giải pháp tổng thể .......................................................................................... 76
3.3.2 Một số biện pháp chống hạn đảm bảo phát triển nông nghiệp tại Hà Nam ......... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 87

iii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 : Hồ chứa nƣớc cạn trơ đáy ở Ninh Thuận 2015 (Nguồn : Vietnamnet.vn) .... 8
Hình 1.2: Mơ tả hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính ............................................................. 10
Hình 1.3 : Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam .................................................................. 25
Hình 1.4 : Bản đồ phân bố lƣợng mƣa trung bình vụ Đơng Xn tỉnh Hà Nam. ....... 36
Hình 3.1 : Biến trình nhiệt độ - lƣợng mƣa TBNN tại Hà Nam ................................... 58
Hình 3.2: Biến trình mƣa - bốc hơi TBNN tại Hà Nam giai đoạn 1986 – 2016 .......... 58
Hình 3.3 : Biến đổi của chỉ số SPI năm tỉnh Hà Nam giai đoạn từ 1986 – 2016 ........ 61
Hình 3.4:Biến đổi của chỉ số SPI vụ đông xuân tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 – 2016 . 62
Hình 3.5 : Chỉ số SPI tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 - 2016 ........................................... 64
Hình 3.6 : Biến đổi của chỉ số Ped năm tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 – 2016.............. 66
Hình 3.7: Biến đổi chỉ số Ped đông xuân tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 – 2016 ........... 66
Hình 3.8: Biến đổi của chỉ số K năm tại Hà Nam giai đoạn 1986 – 2016 .................... 70
Hình 3.9: Biến đổi của giá trị K đơng xn tại Hà Nam giai đoạn 1986 - 2016 ........... 70
Hình 3.10: Bản đồ tần suất xuất hiện hạn vụ hè thu theo chỉ số K .............................. 73

Bảng 3.2 : Kết quả tính chỉ sơ SPI tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 - 2016....................... 60
Bảng 3.3 : So sánh kết quả tính chỉ sơ SPI Đơng xuân tỉnh Hà Nam ........................... 63
giai đoạn 1986 – 2016 với số liệu thực tế......................................................................63
Bảng 3.4: Bảng kết quả tính Ped tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 – 2016........................ 65
Bảng 3.5: So sánh kết quả tính Ped tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 – 2016 ................... 67
với số liệu thực tế .......................................................................................................... 67
Bảng 3.6: Các cấp hạn tính theo chỉ số khô hạn cán cân nƣớc .....................................68
v


Bảng 3.7 : Kết quả tính chỉ số hạn K tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 - 2016 ................. 69
Bảng 3.8 : So sánh chỉ số hạn K tỉnh Hà Nam giai đoạn 1986 – 2016 với số liệu thực
tế

.......................................................................................................................... 71

Bảng 3.9: Diện tích hạn theo cấp độ hạn của tỉnh ........................................................ 74
Bảng 3.10: Nhiệt độ trung bình (0C) theo mùa qua các mốc thời gian ....................... 74
Bảng 3.11: Lƣợng mƣa (mm) tăng/giảm theo mùa qua các mốc thời gian ................. 75
Bảng 3.12 : So sánh nhu cầu nƣớc của một số loại cây trồng vật nuôi:...................... 84

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đổi khí hậu

ĐBSH


Ped

Chỉ số hạn Ped

RCP

Đƣờng nồng độ phát thải chuẩn

SPI

Chỉ số chuẩn hóa giáng thủy

TBNN

Trung bình nhiều năm

TTQT&PTMT

Trung tâm quan trắc và phân tích mơi trƣờng

UBND

Ủy ban nhân dân

WHO

Tổ chức y tế thế giới

WMO

đồng bằng sông Hồng ở miền Bắc và khu vực Tây Nguyên. Mặc dù ít khi gây tai nạn
và thƣơng tích, song hạn hán thƣờng có tác động lớn đối với tình trạng sức khỏe con
ngƣời do thiếu nƣớc sạch, điều kiện vệ sinh kém và suy dinh dƣỡng. Theo kịch bản
BĐKH và nƣớc biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, vùng đồng bằng sơng
Hồng đƣợc dự tính sẽ chịu tác động nặng nề của việc tăng mực nƣớc biển, nhiệt độ
tăng và thay đổi chế độ khí hậu theo mùa ngày càng sâu sắc hơn. Tần suất và số lƣợng
hạn hán trên khu vực này do vậy cũng có thể bị thay đổi mạnh mẽ trong những thập kỷ
tiếp theo.
1


Hà Nam là một trong 10 tỉnh thành của đồng bằng sơng Hồng. Phía bắc giáp Hà Nội,
Phía đơng giáp Hƣng n, Thái Bình, Nam Định; phía Nam giáp Ninh Bình, Phía tây
giáp Hịa Bình. Tỉnh có 5 huyện( Bình Lục, Thanh Liêm, Lý Nhân, Kim Bảng, Duy
Tiên) và 1 thành phố. Ngoại trừ huyện Kim Bảng ở phía Tây tỉnh có địa hình đồi núi
thì hầu hết các huyện là đồng bằng với nhiều điểm trũng thấp. Vì vậy phần diện tích
rất lớn của tỉnh là đất canh tác nơng nghiệp. Loại cây trồng chính của tỉnh là cây lúa.
Những năm gần đây tỉnh đang có xu hƣớng phát triển thêm các loại cây rau, màu và
nhất là trồng rau sạch bằng công nghệ cao. Theo đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp
tỉnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo thì tốc độ tăng trƣởng bình quân đạt
4%/năm; tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đến 2020 đạt 8.701 tỷ
đồng. Giá trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt đạt 3.524 tỷ đồng, tốc độ tăng trƣởng quân
đạt 1,0 %. Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt đạt 240 triệu
đồng/1 ha canh tác.
Nguồn nƣớc cung cấp chính cho sản xuất nông nghiệp tại Hà Nam là nƣớc từ các dịng
sơng nhƣng mực nƣớc sơng thƣờng xuống thấp trong các tháng mùa kiệt. Chất lƣợng
nƣớc của các sông giảm do phải tiếp nhận nguồn thải dọc sông. Kết quả là vào mùa
khô, nƣớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thƣờng rất căng thẳng, gây khó khăn cho
sản xuất của vùng.
Hiện nay biến đổi khí hậu (BĐKH) đang làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu nƣớc

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu hạn hán
1.1.1 Giới thiệu chung về hạn hán
1.1.1.1 Khái niệm
Hạn hán là một hiện tƣợng mang tính quy luật, xuất hiện ở hầu nhƣ ở tất cả các vùng
khí hậu với các đặc trƣng rất khác nhau từ vùng này đến vùng khác (Nguyễn Văn
Thắng và ctv, 2007). Tại Việt Nam, hạn hán là thiên tai lớn thứ 3 sau lũ lụt và bão.
Hiện nay chƣa có một khái niệm chung nhất về hạn hán, mà thƣờng dùng một số khái
niệm nhƣ
Hạn hán là kết quả của sự thiếu hụt lượng mưa tự nhiên trong một thời kỳ dài, thường
là một mùa hoặc lâu hơn (Wilhite, 2000).
Hạn là một dị thường tạm thời khác với sự khơ cằn ở vùng ít mưa và là đặc tính
thường xuyên của khí hậu. (Nguyễn Văn Thắng và ctv, 2007).
Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm
lượng ẩm trong khơng khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông
suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất gây ảnh
hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thối gây đói nghèo
dịch bệnh...[ KTTV TW]
Hạn là một thời kỳ thời tiết khô dị thường đủ dài do thiếu mưa và gây nên sự mất cân
bằng nghiêm trọng về nước; hoặc là sự thiếu mưa trong một thời kỳ dài gây nên sự
thiếu nước cho nhiều hoạt động của các nhóm ngành và nhóm mơi trường (Trần Thục
và ctv, 2008).
1.1.1.2 Phân loại
Hạn hán có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau nhƣng theo Wilhite và Glantz
(1985) đã phân loại hạn theo 4 cách tiếp cận cơ bản sau: hạn khí tƣợng, hạn thủy văn,
hạn nơng nghiệp và hạn kinh tế xã hội. Ba định nghĩa đầu tiên liên quan đến phƣơng
pháp lƣợng hóa hạn hán nhƣ một hiện tƣợng vật lý. Cách tiếp cận cuối cùng (thứ tƣ)
liên quan đến nhu cầu và khả năng cung cấp nƣớc, cũng nhƣ ảnh hƣởng của sự thâm
hụt nƣớc đến các hệ thống kinh tế xã hội
4



5


trong những năm khác. Loại hạn này khác với 3 loại hạn trên vì sự xuất hiện của nó
phụ thuộc nhu cầu và khả năng cung cấp nƣớc để xác định hoặc phân loại hạn hán.
1.1.1.3 Nguyên nhân gây hạn hán
a. Nguyên nhân khách quan
Theo Nguyễn Đức Ngữ và ctv (2002), hạn hán xảy ra do thời tiết bất thƣờng gây
nên do lƣợng mƣa thƣờng xuyên ít ỏi hoặc nhất thời thiếu hụt lƣợng mƣa. Thƣờng hạn
bắt nguồn từ các nguyên nhân sau:
+ Hạn hán do mƣa quá ít, lƣợng mƣa không đáng kể trong một thời gian dài, hầu nhƣ
quanh năm, đây là tình trạng khá phổ biến trên các vùng khô hạn và bán khô hạn.
+ Hạn hán do lƣợng mƣa trong một thời gian dài thấp hơn rõ rệt so với mức nhiều
năm cùng kỳ. Tình trạng này có thể xảy ra cả ở nhiều vùng mƣa.
+ Mƣa khơng ít lắm, nhƣng trong một thời gian nhất định trƣớc đó khơng mƣa
hoặc mƣa chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trƣờng xung quanh.
+ Hiện tƣợng thời tiết El Nino cũng tác động mạnh đến tình trạng hán hán. Năm nào
xuất hiện El Nino, năm đó lƣợng mƣa giảm, bức xạ mặt trời tăng, bốc hơi tăng khiến
hạn hán dễ xảy ra.
+ Do đặc điểm tình hình khu vực nghiên cứu : Ngồi khí hậu bất thƣờng, nguồn nƣớc
thiếu hụt, hạn hán cịn có thể gây ra bởi địa hình và điều kiện thổ nhƣỡng từng vùng.
Đất càng dốc thì khả năng giữ ẩm càng kém, khả năng bị hạn càng lớn. Mỗi loại đất có
thành phần cơ giới tƣơng ứng với khả năng trữ ẩm. Do đó, đất có thành phần cát cao
thƣờng có khả năng giữ ẩm kém hơn các loại đất khác.
b. Nguyên nhân chủ quan
Theo Trần Thục và ctv, 2008: “Mặc dù hạn hán là một hiện tượng tự nhiên nhưng nó
cũng bị tác động bởi các hoạt động của con người”. Các tác động của con ngƣời làm
gia tăng hạn hán nhƣ:
+ Phá rừng bừa bãi: Rừng với hệ thống động - thực vật, các vi sinh vật và đất rừng đã

chủ yếu là sản lƣợng cây lƣơng thực. Từ đó làm tăng các chi phí sản xuất nông nghiệp,
tăng giá thành sản phẩm, giảm thu nhập của lao động nông nghiệp. Theo báo cáo của
ban chỉ đaọ phòng chống thiên tai TW tháng 3 năm 2016, hạn hán do Elnino từ 2014 –
2016: Tại Nam Trung Bộ có 23.000 ha đất nơng nghiệp dừng sản xuất, tại Tây
Nguyên: 2350 ha lúa dừng sản xuất.
Đặc biệt hạn hán làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn sâu vào nội đồng dẫn đến hiện
tƣợng nguồn nƣớc ngọt, đất bị nhiễm mặn không thể khai thác sử dụng đƣợc. Vùng
đồng bằng sơng Cửu Long năm 2016 có 182.700 ha lúa bị mất thiệt hại; 194.000 hộ
dân thiếu nƣớc sinh hoạt; các loại thủy sản bị nhiễm bệnh, cây trồng rụng trái, rụng
7


hoa do xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
Hạn hán gây khó khăn cho các nhà máy thủy điện, các cơng ty thủy nơng trong q
trình điều tiết nƣớc phục vụ sản xuất nơng nghiệp. Theo tập đồn điện lực Việt Nam
EVN, tháng 3 năm 2016, do ảnh hƣởng của hiện tƣợng El Nino, các hồ chứa thủy điện
trên tồn hệ thống gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các hồ thủy điện trên địa bàn từ
Thanh Hóa trở vào. Các nhà máy thủy điện trên các khu vực miền Trung và miền Nam
đang đƣợc vận hành chủ yếu theo yêu cầu cấp nƣớc cho hạ du. Tiêu biểu nhƣ thủy
điện A Vƣơng (Quảng Nam), Đa Nhim – Hàm Thuận – Đa Mi ( Lâm Đồng) phải dừng
hoạt động để xả nƣớc cho hạ lƣu.

Hình 1.1 : Hồ chứa nƣớc cạn trơ đáy ở Ninh Thuận 2015 (Nguồn : Vietnamnet.vn)
Tóm tại, hạn hán gây tác động mạnh đến kinh tế - xã hội – môi trƣờng. Hạn hán không
chỉ gây ra tình trạng thiếu nƣớc phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp mà nó cịn gây ra
thiếu nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân, nƣớc sản xuất tại các khu công nghiệp, dịch vụ
(nhà hàng, khách sạn …), gây ảnh hƣớng xấu đến hệ sinh thái và chất lƣợng môi
trƣờng, đồng thời là nguyên nhân gây suy giảm kinh tế và đói nghèo, bệnh tật.

8

bảo trợ của Liên hợp quốc đã kết luận rằng có hơn 95% xác suất rằng các hoạt động
của con ngƣời trong 50 năm qua đã làm ấm hành tinh của chúng ta, trong đó quan
trọng nhất là việc làm gia tăng hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính.
9


Hình 1.2: Mơ tả hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính
Theo Tổng cục môi trƣờng: “ Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng
lƣợng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí
quyển trái đất đƣợc gọi là “Hiệu ứng nhà kính”" [12]..
Các khí gây nên hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính đƣợc gọi chung là các khí nhà kính. Các
khí nhà kính tiêu biểu là CO2; CH4; N2O , CFCs… Mỗi khí nhà kính có khả năng hấp
thụ năng lƣợng bức xạ và thời gian tồn tại trong khí quyển là khác nhau.
Bảng 1.1 : So sánh khả năng hấp thụ bức xạ của một số khí nhà kính
Thời gian tồn
tại trong mơi
trƣờng (năm)

CH4(k)

Khả năng hấp
thụ năng lƣợng
bức xạ so với
CO2
21

Cacbon dioxít

CO2(k)


CHF3

12000

260

CFC-13

CF3Cl

1600

640

Halon-1301

CF3Br

6900

65

Khí

Cơng
thức

Mêtan

12


Comment [U3]: Trong luận văn này, tên
các khí nhà kính nên viết tiếng Việt

quyển. Khoảng 40% lƣợng metan đƣợc giải phóng ra khơng khí có nguồn gốc tự nhiên
(VD: đất ngập nƣớc và lồi mối), và khoảng 60% cịn lại có nguồn gốc từ con ngƣời
(VD: động vật nhai lại, nơng nghiệp trồng lúa, khai thác nhiên liệu hóa thạch, bãi chôn
lấp và đốt sinh khối).
Điniơ oxit chiếm khoảng gần 6% cƣỡng bức bức xạ do các khí nhà kính tồn tại lâu
trong khí quyển. Đây là loại khí quan trọng thứ ba trong tổng số này. N2O đƣợc phát
thải ra khơng khí từ cả nguồn tự nhiên (gần 60%) lẫn nguồn con ngƣời (xấp xỉ 40%),

Comment [U4]: Toàn bộ phần tham
khảo khí nhà kính này đều khơng đúng với
bản gốc tiếng Anh

bao gồm các đại dƣơng, đất, đốt sinh khối, sử dụng phân bón và nhiều q trình cơng
nghiệp khác nhau.
Ngồi ra cịn có các khí nhƣ HF6, CFC… Sunphua hexan florit (SF6) là một loại khí
nhà kính khá mạnh, Nó đƣợc sản xuất bởi các ngành cơng nghiệp hóa chất, chủ yếu là
nhƣ một chất cách điện trong các thiết bị phân phối điện. Chất làm suy giảm tầng
ozone, chlorof luoroc arbons (CFCs) cùng với các dẫn xuất halogen hóa dƣới dạng khí
chiếm khoảng 12% bức xạ gây ra bởi các khí nhà kính. Trong khi CFCs và hầu hết các
khí halons đang giảm, hydrochlorofluorocarbons (HCFCs) and hydrofluorocarbons
(HFCs), những loại khí nhà kính mạnh đang gia tăng với tỉ lệ nhanh chóng dù vẫn
đang ở mức khá thấp. Thông cáo này hầu hết chỉ ra các loại khí nhà kính này có thời
gian tồn tại lâu dài hàng thế kỷ (xem cụ thể trong bảng 1.1).

11


hậu diễn ra, băng tan nhanh làm cho mực nƣớc của các con sông lên cao và gây ngập
lụt. Nhƣng về lâu dài, nó sẽ gây thiếu nƣớc, thâm chí mất nƣớc cho các dịng sơng.

12


Các thiên tai nhƣ hạn hán, lũ lụt trở nên bất thƣờng hơn. Nhiệt độ Trái đất tăng, kéo
theo sự bốc hơi nƣớc mạnh. Sự bốc hơi nƣớc mạnh từ lục địa, gây hạn hán. Bốc hơi
nƣớc mạnh ở biển gây bão hoặc mƣa cƣờng độ lớn. Từ đó, các chu kì khí hậu bị thay
đổi. Ngƣời ta tìm thấy mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu với hiện tƣợng El-Nino. Ở
nƣớc ta, El –Nino làm nhiệt độ tăng lên, lƣợng mƣa giảm đi, hạn hán xuất hiện nhiều
nơi. Biến đổi khí hậu khiến El-Nino xuất hiện với tần xuất cao hơn và mức độ mạnh
hơn.
Hệ sinh thái cũng dần thay đổi khi biến đổi khí hậu diễn ra. Nƣớc biển ấm hơn, khiến
các khu rừng san hô trên biển bị hóa trắng, dẫn tới mất nơi cƣ trú của các loại sinh vật
biển. Các hệ sinh thái đang có xu hƣớng xích về 2 cực của Trái đất …
Theo cao ủy liên hợp quốc về ngƣời tị nạn ƣớc tính, biến đổi khí hậu khiến 250000000
ngƣời mất nhà cửa. 250 triệu con ngƣời này sẽ trở thành ngƣời tị nạn. Ngoài ra, việc
nƣớc biển dâng, thiên tai bất thƣờng cũng khiến hàng triệu ngƣời mất nơi cƣ trú, mất
sinh kế, bệnh tật và nghèo đói.
1.1.2.4 Kịch bản BĐKH
IPCC đã xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu, phản ánh khả năng phát thải khí nhà
kính trong thế kỉ 21. Các quốc gia dựa vào các kịch bản gốc cùng với điều kiện riêng
của mình để xác định kịch bản biến đổi khí hậu cho mình. Kịch bản biến đổi khí hậu
và nƣớc biển dâng cho Việt Nam đƣợc Bộ TNMT công bố lần đầu vào năm 2009 trên
cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Mức độ chi tiết của các kịch bản
mới chỉ giới hạn cho 7 vùng khí hậu và dải ven biển Việt Nam để kịp thời phục vụ các
Bộ, ngành và các địa phƣơng thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
biến đổi khí hậu.
Năm 2011, bộ TNMT đã cập nhật Kịch bản biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng dựa


2100

2100 (ppm)

so với 1986-2005

tới năm 2100

đƣơng

RCP8.5 8.5 W/m2

1370

4.9

Tăng liên tục

A1F1

RCP6.0 6.0 W/m2

850

3.0

RCP4.5 4.5 W/m2

650

Nhiệt độ: Theo kịch bản RCP4.5, nhiệt độ tăng 1,9÷2,4oC ở phía Bắc và 1,7÷1,9oC
ở phía Nam. Theo kịch bản RCP8.5, nhiệt độ tăng 3,3÷4,0oC ở phía Bắc và
3,0÷3,5oC ở phía Nam. Nhiệt độ cực trị có xu thế tăng rõ rệt.
Lượng mưa: Theo kịch bản RCP4.5, lƣợng mƣa năm tăng phổ biến từ 5÷15%. Theo
kịch bản RCP8.5, mức tăng nhiều nhất có thể trên 20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung
Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên. Giá trị trung bình của lƣợng mƣa 1
ngày lớn nhất có xu thế tăng trên tồn lãnh thổ Việt Nam (10÷70%) so với trung bình
thời kỳ cơ sở.
Gió mùa và một số hiện tượng cực đoan: Số lƣợng bão mạnh đến rất mạnh có xu thế
tăng. Thời điểm bắt đầu của gió mùa mùa hè có xu hƣớng bắt đầu sớm hơn, kết thúc
14


muộn hơn. Mƣa gió mùa có xu hƣớng tăng. Số ngày rét đậm, rét hại ở các tỉnh miền
núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ đều giảm. Số ngày nắng nóng (Tx
≥ 35oC) có xu thế tăng, lớn nhất là ở Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Hạn hán trở nên khắc nghiệt hơn do nhiệt độ tăng và lƣợng mƣa giảm trong mùa khô.
1.1.3 Tình hình nghiên cứu hạn hán
Hạn hán là hiện tƣợng hết sức phức tạp mà sự hình thành là do cả hai nguyên nhân: tự
nhiên và con ngƣời. Để xác định, nhận dạng, giám sát và cảnh báo hạn hán, các tác giả
thƣờng sử dụng công cụ là các chỉ số hạn hán. Việc theo dõi sự biến động các giá trị
chỉ số hạn hán sẽ giúp ta xác định đƣợc sự khởi đầu, thời gian kéo dài cũng nhƣ cƣờng
độ hạn. Chỉ số hạn hán là hàm của các biến đơn nhƣ lƣợng mƣa, nhiệt độ, bốc thốt
hơi, dịng chảy... hoặc là tổng hợp của các biến. Việc tính các chỉ số hạn thƣờng dựa
trên số liệu mƣa, nhiệt độ và độ ẩm. Quan trắc trong quá khứ cho thấy số đợt hạn, thời
gian kéo dài hạn, cũng nhƣ tần suất và mức độ của nó ở một số nơi đã tăng lên đáng
kể. Mỗi chỉ số hạn đều có ƣu điểm nhƣợc điểm khác nhau, và mỗi nƣớc đều sử dụng
các chỉ số phù hợp với điều kiện nƣớc mình.
1.1.3.1 Tình hình nghiên cứu hạn hán trên thế giới
Trong nghiên cứu hạn trên quy mơ tồn cầu của Niko và cs (2010), tác giả đã phân

một chỉ số nào có ƣu điểm vƣợt trội so với các chỉ số khác trong mọi điều kiện. Do đó,
việc áp dụng các chỉ số/hệ số hạn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng vùng cũng
nhƣ hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc sẵn có ở vùng đó [28].
Một số nƣớc phát triển trên thế giới đã thành lập các trung tâm giám sát, dự báo, cảnh
báo hạn hán. Nhiệm vụ chính của các trung tâm này là:
(1-) Theo dõi, giám sát, dự báo và cảnh báo hạn hán;
(2-) Phối hợp với các ban ngành có liên quan để đề xuất và tiến hành các hoạt động
ngăn ngừa, phòng tránh và giảm nhẹ tác hại của hạn hán;
(3-) Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học xây dựng các phƣơng pháp dự báo
và cảnh báo hạn hán.
a.

Ở Mỹ

Đã thành lập Trung tâm Quốc gia về giảm nhẹ hạn hán (The National Drought
Mitigation Center - NDMC). Các dạng thông tin về hạn hán đƣợc phát hành thƣờng
xuyên cho các ngành ở Mỹ, đặc biệt là cho nông nghiệp, bao gồm: Đánh giá các điều
kiện hạn gần đây và hiện trạng hạn hán dựa trên sự phối hợp giám sát hạn hán toàn

16


diện giữa các cơ quan của Bộ Nông nghiệp và Trung tâm Quốc gia về Giảm nhẹ hạn
hán; Các bản đồ chỉ số hạn của Cơ quan Khí quyển Đại dƣơng Quốc gia (NOAA) cho
6, 12 tuần trƣớc; Nhận định về hạn hán mùa do Trung tâm Dự báo Khí hậu thuộc
NOAA (đƣợc cập nhật hàng tháng); Tính tốn của NOAA về lƣợng mƣa cần có đến
cuối các đợt hạn hán trên toàn nƣớc Mỹ; Giám sát độ ẩm đất: Hiện trạng độ ẩm đất
trên các bang/các khu vực; Giám sát hạn hán của NOAA thông qua các chỉ số hạn, bao
gồm: Chỉ số chuẩn hoá lƣợng mƣa, tỷ chuẩn lƣợng mƣa hàng tháng; Chỉ số hạn khắc
nghiệt theo Palmer (cập nhật hàng tuần); Chỉ số ẩm cây trồng (cập nhật hàng tuần).




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status