LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủy lợi trong suốt thời gian
nghiên cứu và làm luận văn vừa qua, đã được trang bị thêm những kiến thức cần
thiết về các vấn đề kinh tế - kỹ thuật. Cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cơ
trong trường đã giúp tác giả hồn thiện mình hơn về trình độ chun mơn.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo TS. Dương Đức Tiến đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt q trình nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cơ giáo trong Khoa
Cơng trình, khoa Kinh tế và Quản lý đã cung cấp những kiến thức về chuyên ngành,
giúp tác giả có đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu cịn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của cá
nhân tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố. Tất cả các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Bùi Lê Quân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU ................4
1.5.1 Chỉ tiêu số cơng trình trúng thầu và giá trị trúng thầu: ....................................27
1.5.2 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu: ............................................................................27
1.5.3 Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp: .......................................28
1.5.4 Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng giá trị xây lắp và lợi nhuận đạt được: ............28
1.6.2. Các nhân tố bên ngoài. ....................................................................................29
Kết luận chương 1. ....................................................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CỦA CƠNG TY
TRONG THỜI GIAN VỪA QUA…………………………………………………....32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. ...............................................32
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty. .............................................................................34
2.1.3
Một số đặc điểm chung của Cơng ty. ..........................................................38
2.2.1 Tài chính..........................................................................................................51
2.2.2 Các cơng trình thi cơng xây dựng trong vịng 5 năm qua có giá trị lớn hơn 5
tỷ đồng:......................................................................................................................54
2.4.1 Những kết quả đạt được. .................................................................................68
2.4.2 Những tồn tại cần khắc phục trong công tác dự thầu tại công ty. ..................69
2.4.3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên: ...............................................70
Kết luận chương 2 .....................................................................................................71
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG
LŨNG LÔ 3 ..............................................................................................................72
3.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty trong thời gian tới. ..................72
3.1.1 Định hướng phát triển. ..................................................................................72
3.1.2 Một số mục tiêu chính. ...................................................................................72
3.1.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2017 ..........................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................119
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Cơng ty ...............................................................................35
Hình 2.2: Biểu đồ tỷ lệ các loại cơng trình đã trúng thầu của cơng ty ......................60
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu trung bình theo Số lượng....................................66
Hình 2.4: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu trung bình theo Gía trị ........................................66
Hình 2.5: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu theo Số lượng trong các năm. ............................67
Hình 2.6: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu theo Gía trị trong các năm. .................................67
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy đấu thầu .................................................................96
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Danh sách Cán bộ kỹ sư, kỹ thuật và nghiệp vụ của công ty ...................41
Bảng 2.2: Bảng công nhân kỹ thuât của công ty:.....................................................42
Bảng 2.4: Hồ sơ kinh nghiệm Công ty ......................................................................51
Bảng 2.5: Tổng doanh thu, lợi nhuận ........................................................................53
Bảng 2.6: Danh mục một số hợp đồng đã thi công ...................................................55
Bảng 2.7: Tỷ lệ các loại công trình đã trúng thầu của cơng ty .................................60
Bảng 2.8: Các cơng trình đã trúng thầu của cơng ty .................................................61
Bảng 2.9: Xác xuất trúng thầu theo số lượng và giá trị ...........................................65
Bảng 3.1: phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu: ....................................................76
Bảng 3.2: Thang điểm và trạng thái ..........................................................................91
Bảng 3.3: Chỉ tiêu .....................................................................................................92
Bảng 3.4: Chỉ tiêu .....................................................................................................92
1
2
thầu xây lắp là bài tốn mà Cơng ty cần tìm lời giải đáp.
Hoạt động đấu thầu xây lắp có đặc thù là tính cạnh tranh cao và quyết liệt giữa
các nhà thầu. Thực tế cho thấy, để đứng vững và chiến thắng trong cuộc cạnh tranh
này, bất kỳ một công ty xây dựng nào cũng phải vận dụng hết tất cả các khả năng
mình có, ln nắm bắt những cơ hội của môi trường kinh doanh. Trong thời gian tới
do môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt nên vấn đề nâng cao khả năng cạnh
tranh của Công ty trong tham gia đấu thầu xây lắp phải được quan tâm thực hiện.
Chính vì muốn tìm hiểu, nghiên cứu để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của năng lực
đấu thầu là rất cần thiết đối với Cơng ty, do đó Em đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý đấu thầu của
công ty xây dựng Lũng Lơ 3" với mong muốn góp một phần nào đó cho sự phát
triển đi lên của Cơng ty.
2. Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực đấu
thầu trong đấu thầu xây lắp của Công ty xây dựng Lũng Lô 3-Tổng Công ty Xây
dựng Lũng Lô - BQP.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp
phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng đấu thầu và cơng tác quản lý đấu thầu xây lắp của Công
ty xây dựng Lũng Lô 3. Đánh giá những kết quả đạt được, những mặt cịn tồn tại
hạn chế trong cơng tác đấu thầu của Công ty xây dựng Lũng Lô 3, và những giải
pháp tăng cường quản lý đấu thầu xây lắp của Công ty.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến cơng tác
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ ĐẤU THẦU
1.1. Các khái niệm về đấu thầu:
1.1.1 Khái niệm chung về đấu thầu.
Đấu thầu là hình thức có một người mua và nhiều người bán cạnh tranh nhau.
Người mua sẽ lựa chọn người bán nào đáp ứng được một cách tốt nhất các u cầu
mà mình đặt ra. Hay nói cách khác đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng
được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của
chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu. Trong
trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu có thể là cá nhân. Nhà thầu là nhà
xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hoá;
là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn; là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa
chọn đối tác đầu tư. Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt
Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Gói thầu là tồn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án, được chia theo
tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mơ hợp lý và đảm bảo tính
đồng bộ của dự án. Gói thầu được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.
Tư vấn đấu thầu là: Đơn vị được Chủ đầu tư lựa chọn để thực hiện cơng tác lập
hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp các
dịch vụ cho Chủ đầu tư để thực hiện dự án.
Như vậy đấu thầu thực chất là quá trình thỏa mãn nhu cầu của cả hai chủ thể
Theo tính chất cơng việc được thực hiện trong chu trình dự án đầu tư, đấu thầu
được chia thành:
1.1.4.1 Đấu thầu tuyển chọn tư vấn
Hình thức đấu thầu này nhằm lựa chọn nhà thầu thực hiện các công việc :
Tư vấn chuẩn bị đầu tư: lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định các báo cáo
nghiên cứu khả thi.
Tư vấn thực hiện đầu tư: lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán, lập hồ sơ mời
thầu, đánh giá và xếp hạng nhà thầu.
6
Các tư vấn khác: vận hành trong thời gian thầu, thực hiện chương trình đào tạo,
chuyển giao cơng nghệ và quản lý dự án.
1.1.4.2 Đấu thầu mua sắm vật tư thiết bị
Đây là một trong những hình thức đấu thầu thực hiện đầu tư nhằm lựa chọn các
nhà thầu thực hiện công việc mua sắm vật tư thiết bị cho dự án (vật tư thiết bị của
dự án bao gồm thiết bị toàn bộ hoặc thiết bị lẻ, thành phẩm, bán thành phẩm…)
1.1.4.3 Đấu thầu xây lắp
Đây là loại hình đấu thầu phổ biến nhất hiện nay. Nó nhằm lựa chọn nhà thầu
thực hiện công việc xây lắp của dự án.
1.1.4.4 Đấu thầu dự án
Đây là loại hình đấu thầu dự án khơng cần phải chia thành các gói thầu, các dự
án thực hiện theo phương thức xây dựng - chuyển giao và các dự án thực hiện theo
phương thức xây dựng - vận hành - chuyển giao. Điểm khác biệt giữa đấu thầu dự
án và các loại hình đấu thầu trên là nhà thầu trong đấu thầu dự án thực hiện tất các
các hoạt động, từ tư vấn đấu thầu, mua sắm trang thiết bị, xây lắp, chuyển giao.
1.1.5 Vai trò của đấu thầu trong xây dựng :
1.1.5.1 Đối với các nhà thầu
Đối với nhà thầu xây dựng, thắng thầu đồng nghĩa với việc mang lại công ăn
và xây dựng, quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế và loại trừ được
các tình trạng như: thất thốt lãng phí vốn đầu tư đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện
tượng tiêu cực phát sinh trong xây dựng cơ bản.
Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trong
nền kinh tế quốc dân.
1.2 Các nguyên tắc, hình thức và phương pháp đấu thầu:
1.2.1 Các nguyên tắc đấu thầu:
Công tác đấu thầu là một cơng tác khó khăn trong thực hiện làm sao đạt được
hiệu quả cao nhất. Nhằm đảm bảo tính đúng đắn, khách quan, cơng bằng và hiệu quả
trong đấu thầu, chủ thể quản lý dự án cần phải đảm bảo nghiêm túc các nguyên tắc:
1.2.1.1 Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau
Nguyên tắc này yêu cầu mỗi cuộc đấu thầu đều phải được thực hiện với sự
tham gia của một số nhà thầu có đủ năng lực để hình thành một cuộc cạnh tranh
8
mạnh mẽ. Điều kiện đặt ra với các đơn vị ứng thầu và thông tin cung cấp cho họ
phải ngang bằng nhau, nhất thiết khơng có sự phân biệt đối xử.
1.2.1.2 Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ.
Theo nguyên tắc này các nhà thầu phải nhận được đầy đủ tài liệu đấu thầu với
các thông tin cần thiết, đầy đủ chi tiết và rõ ràng, và có hệ thống vê quy mô, khối
lượng, quy cách, yêu cầu chất lượng của công trình hay hàng hóa dịch vụ cần cung
ứng, về tiến độ và điều kiện thực hiện. Muốn làm được điều này, chủ thể quản lý dự
án phải nghiên cứu, tính tốn, cân nhắc thấu đáo để có thể tiên liệu rất kỹ và chắc
chắn về mọi yếu tố có liên quan, phải cố tránh tình trạng chuẩn bị sơ sài, tắc trách.
1.2.1.3 Nguyên tắc đánh giá công bằng.
Các hồ sơ khi đưa ra xem xét phải được đánh giá một cách cơng bằng, khơng
có sự thiên vị theo cùng một chuẩn mực và được đánh giá bởi một hồi đồng xét thầu
Nguyên tắc này cũng được quy định rõ ràng trong quy chế đấu thầu. Mọi tỉ lệ,
quy tắc, thời gian đều được quy định rõ và buộc mọi bên tham gia đầu thầu phải
tuyệt đối tuân thủ.
1.2.2 Các hình thức đấu thầu :
1.2.2.1. Các hình thức đấu thầu trên Quốc tế
Theo các tài liệu đấu thầu quốc tế, hình thức đấu thầu gồm 6 loại.
+ Đấu thầu rộng rãi .
Là hình thức đấu thầu mà việc mời thầu được thông báo rộng rãi trên khắp các
phương tiện thông tin đại chúng. Hình thức này thường được áp dụng đối với những
cơng trình khơng địi hỏi kỹ thuật đặc biệt hoặc những cơng trình có liên quan đến
an ninh quốc phịng.
+ Đấu thầu hạn chế.
Là hình thức đấu thầu chỉ thu hút một số nhà đầu tư nhất định. Đó là những
nhà thầu có đủ khả năng đáp ứng về cơng nghệ, vê tài chính do bên mời thầu mời
đích danh tham gia. Hình thức này chỉ áp dụng với những cơng trình có quy mơ lớn,
u cầu kỹ thuật cao, phức tạp mà chỉ một số nhà thầu chuyên ngành mới có khả
năng đáp ứng được.
+ Đấu thầu theo chỉ số.
Là hình thức đấu thầu được tiến hành như hình thức đấu thầu rộng rãi hay đấu
thầu hạn chế, nhưng chỉ áp dụng đối với những cơng trình kỹ thuật, mỹ thuật khác
10
biệt so với các cơng trình đã và đang xây dựng (ví dụ các cơng trình mang tính mỹ
thuật, chứa đựng những bản sắc dân tộc…). Các nhà thầu sẽ được xem xét theo bảng
điểm sự thầu cho từng chỉ tiêu về mỹ thuật và kỹ thuật.
+ Gọi thầu rộng rãi
Là hình thức đấu thầu mà việc thơng báo mời thầu như hình thức đấu thầu
rộng rãi nhưng xét thầu không công khai, căn cứ vào giá dự thầu, chuyên mơn tài
đủ tư cách năng lực tham gia đấu thầu.
+ Đấu thầu hạn chế.
Cũng như hình thức đấu thầu hạn chế trên quốc tế, hình thức đấu thầu này mà
bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ
sơ mời thầu. Hình thức này thường phải áp dụng trong các trường hợp sau:
Chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng tối
thiểu phải có 5 nhà thầu tham gia.
Các nguồn vốn sử dụng có yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế.
Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
+ Chỉ định thầu.
Đây là một hình thức đấu thầu đặc biệt, bên mời thầu chỉ thương thảo hợp
đồng với một nhà thầu do “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” chỉ định, nếu
khơng đạt u cầu thì mới thương thảo với nhà thầu khác. Đối với các dự án sử
dụng vốn của Nhà nước, hình thức chỉ định thầu được quy định cụ thể cho một số
dự án, còn dự án khác bắt buộc phải áp dụng một trong hai hình thức trên.
Theo điều 4 quy chế đấu thầucủa Chính phủ (1), hình thức chỉ định thầu chỉ
được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:
- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa, được phép chỉ định ngay
đơn vị có đủ năng lực để thực hiện cơng trình kịp thời. Sau đó phải báo cáo Thủ
tướng Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia. Bí mật an
ninh, bí mật quốc phịng do Thủ Tướng Chính phủ quyết định.
- Gói thầu đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quết định, trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn
và cơ quan có liên quan.
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu phăi xác định rõ 3 nội dung sau:
12
13
1.2.3 Các phương pháp đấu thầu
1.2.3.1. Đấu thầu một túi hồ sơ (một phong bì)
Theo phương pháp này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật, tài chính,
giá bỏ thầu và những điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung.
1.2.3.2. Đấu thầu hai túi hồ sơ (hai phong bì)
Khi dự thầu theo phương thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về tài chính trong những túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm.
Túi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được xem xét để đánh giá, xếp hạng. Nhà thầu
được xếp hạng thứ nhất về kỹ thuật sẽ được xem xét tiếp túi hồ sơ về tài chính.
Trường hợp nhà thầu không đáp ứng được các nhu cầu về tài chính và các điều kiện
của hợp đồng, bên mời thầu phải xin ý kiến của “người có thẩm quyền quyết định
đầu tư”, nếu được chấp thuận mới được mời nhà thầu tiếp theo để xem xét.
1.2.3.3 Đấu thầu hai giai đoạn.
Phương pháp này áp dụng cho những dự án lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ
thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khóa trao tay. Trong q trình xem xét, chủ đầu tư
có điều kiện hồn thiện yêu cầu về mặt công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện tài
chính của hồ sơ mời thầu.
Giai đoạn 1: các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chính sơ
bộ (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu để
thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chính thức chuẩn bị và nộp
đề xuất kỹ thuật của mình.
Giai đoạn 2: bên mời thầu mời các nhà thầu trong giai đoạn thứ 1 nộp đề xuất
kỹ thuật đã bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất đầy đủ
các điều kiện, điều kiện hợp đồng, giá bỏ thầu để đánh giá và xếp hạng.
1.3 Nội dung của đấu thầu xây lắp:
1.3.1 Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu
1.3.1.1 Lập kế hoạch đấu thầu.
hạng mục) và tổng giá trị của các gói thầu khơng được vượt q tổng mức đầu tư
hoặc tổng dự tốn (nếu có) đã được phê duyệt.
Đối với các gói thầu tuyển chọn tư vấn, giá dự kiến của gói thầu căn cứ theo
mức ước tính so với tổng mức đầu tư đã phê duyệt.
15
+ Xác định phương thức thực hiện hợp đồng.
Phương thức thực hiện hợp đồng được hiểu lá cách thức mà chủ đầu tư thỏa
thuận trong hợp đồng với nhà thầu về khối lượng công việc và giá cả của từng gói
thầu.
Hợp đồng chọn gói :
Là hợp đồng thực hiện theo giá khốn gọn
Đối với các gói thầu có điều kiện xác định chính xác khối lượng, số lượng
với giá cả tại thời điểm đấu thầu thí áp dụng theo phương thức này. Trong q trình
thực hiện hợp đồng khơng được thay đổi giá cả đã thỏa thuận. Tức là, giá trúng thầu
là giá thanh toán hợp đồng. Đối với các phát sinh không phải do nhà thầu gây ra
phải xử lý đặc biệt.
Hợp đồng chìa khóa trao tay :
Là hợp đồng mà nhà thầu thực hiện tất cả công việc của dự án, chủ đầu tư
nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành hợp đồng theo nội dung và
giá trị ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng điều chỉnh giá : Là hợp đồng mà giá cả có sự điều chỉnh trong quá
trình thực hiện hợp đồng.
Phương thức này áp dụng đối với những gói thầu bao gồm những phần việc
hoặc hạng mục khơng có điều kiện xác định chính xác khối lượng hoặc số lượng tại
thời điểm đấu thầu. Phương pháp này áp dụng đối với những gói thầu có thời gian
thực hiện hợp đồng trên 12 tháng và có sự biến động về giá đối với 3 yếu tố chủ yếu
là nguyên vật liệu, thiết bị và lao động.
Chuẩn bị các tài liệu pháp lý, soạn thảo các hồ sơ mời thầu
Tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu
Phân tích, đánh giá, xếp hạng hồ sơ dự thầu
Các chuyên gia tư vấn phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về sự
chính xác, trung thực khách quan các nội dung đánh giá lựa chọn nhà thầu.
1.3.1.3 Chuẩn bị hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu là một tập tài liệu so bên mời thầu chuẩn bị gửi đến các nhà
thầu. Nội dung của hồ sơ mời thầu tùy thuộc loại hình đấu thầu.
+ Đấu thầu tuyển chọn tư vấn:
Hồ sơ mời thầu bao gồm:
17
-
Thư mời thầu:
Là một văn bản trong hồ sơ mời thầu. Trong thư mời thầu cần có những nội
dung: giới thiệu về mục đích đấu thầu, nội dung hồ sơ đấu thầu, quy định về nộp hồ
sơ đấu thầu, quy định về mở thầu, quy định về đánh giá hồ sơ đấu thầu, quy định về
thương thảo hợp đồng.
-
Điều khoản tham chiếu:
Là một trong những văn bản trong hồ sơ dự thầu gửi tới bên dự thầu. Nội
dung của điều khoản tham chiếu bao gồm phần giới thiệu chung và phạm vi cơng
việc.
-
Biểu giá:
Là một văn bản trong hồ sơ mời thầu mà bên mời thầu gửi cho các nhà thầu.
Trong biểu giá cần nêu rõ : cơ cấu giá trị, giá đơn vị, giá đấu thầu tồn bộ, xuất xứ
của hàng hóa mà các nhà thầu xin cung ứng. Giá do người thầu báo là giá cố định
trong suốt trong thời kỳ đấu thầu thực hiện hợp đồng sẽ không thay đổi.
18
-
Các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chúng được áp dụng tùy theo tính chất của từng dự án.
-
Bảo lãnh dự án.
Bảo lãnh dự thầu là một khoản tiền mà người đấu thầu phải nộp cho bên mời
thầu nhằm bảo vệ người mua chống rủi ro về ứng xử của người đấu thầu.
Bảo lãnh dự thầu được xác định bằng đồng tiền trong hồ sơ đấu thầu hoặc
đồng tiền chuyển đổi tự do khác, theo một trong các hình thức sau:
Bảo lãnh ngân hàng hoặc tín dụng không hủy ngang, phát ra từ một ngân
hàng trong nước của người mua hoặc ở nước ngoài được người mua chấp nhận Tiền
mặt hoặc séc.
Bảo lãnh dự thầu của người không trúng thầu sẽ được trả lại vào lúc người
thắng thầu hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh dự thầu không trả lại cho nhà thầu trong trường hợp:
Chỉ dẫn đối với nhà thầu(nếu cần)
-
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản tiên lượng cùng chỉ dẫn kỹ thuật
Trong hồ sơ mời thầu xây lắp đây là tài liệu hết sức quan trọng. Những chỉ
dẫn kỹ thuật phải hết sức cụ thể và rõ ràng.
-
Bản điều kiện chung
-
Bản điều kiện riêng
-
Các tài liệu khác của hồ sơ mời thầu xây lắp.
1.3.1.4 Xác định tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
Để tạo cơ sở cho việc lựa chọn các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu cần xác định
trước những tiêu chuẩn dùng để đánh giá và phương pháp đánh giá tổng hợp. Tùy
thuộc vào tính chất của mỗi loại hình đấu thầu mà bên mời thầu xác định một hệ
thống các tiêu chuẩn đánh giá. Có hai phương pháp dùng để đánh giá tổng hợp các
tiêu chuẩn của hồ sơ đấu thầu. Phương pháp cho điểm và phương pháp quy đổi trên
cùng một mặt bằng chỉ áp dụng trong những cuộc đấu thầu có sơ tuyển nhà thầu.
+ Những tiêu chuẩn đánh giá trong đấu thầu lựa chọn tư vấn:
Bước 1: Đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật