PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN SA ĐÉC - Pdf 70

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
27

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN SAĐÉC

4.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA KHÁCH SẠN QUA 3
NĂM (2006-2008)
Dựa vào bảng đánh giá kết quả kinh doanh của khách sạn đã khái quát
toàn bộ tình hình kinh doanh của đơn vị trong kỳ phân tích, đồng thời phản ánh
toàn bộ giá trị về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện được và phần
chi phí tương ứng phát sinh. Nhìn vào bảng 1, ta tiến hành so sánh tổng quát tình
hình kinh doanh của khách sạn sau đó phân tích chi tiết các chỉ tiêu trong báo cáo
nhằm đánh giá xu hướng biến động về hoạt động kinh doanh của khách sạn.
* Khoản mục doanh thu
Nhìn chung, tổng doanh thu qua 3 năm đều tăng. Cụ thể, năm 2006 doanh
thu đạt 3.763.479 ngàn đồng đến năm 2007 doanh thu là 4.700.352 ngàn đồng
tăng 936.873 ngàn đồng với tỷ lệ là 24,89%. Sang năm 2008 doanh thu đạt
5.868.568 ngàn đồng tăng 1.168.216 ngàn đồng với tỷ lệ 24,85%. Với những con
số đó, ta thấy khách sạn đã có những hướng đi đúng trong hoạt động của mình.
- Khách sạn đã áp dụng chính sách quảng bá thương hiệu và tạo ấn tượng
tốt cho khách hàng.
- Không ngừng đổi mới phương thức kinh doanh: khuyến mãi vào các dịp
lễ, giảm giá đối với khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ, tư vấn miễn phí cho
khách hàng có nhu cầu tổ chức tiệc cưới tại khách sạn.
Trong tình hình giá cả, chi phí đều tăng cao để tồn tại hoạt động khách sạn
phải tăng giá bán, đó cũng là lý do doanh thu của đơn vị tăng. Đối với doanh
nghiệp tăng giá bán đồng nghĩa với giảm số lượng giao dịch đó là điều mà tất cả

CP khác 0 315 1.328 315 1.013 321,59
3.Tổng LN 1.150.497 1.031.487 1.321.547 (119.010) (10,34) 296.060 28,70
LN HĐKD 1.151.776 1.039.577 1.327.404 (112.199) (9,74) 287.827 27,69
LN HĐTC (1.280) (8.400) (8.961) (7.120) 556,48 (561) 6,68
LN khác 0 309 9.104 309 8.795 2.846,28
(Nguồn: Phòng kế toán)

Chú thích: DT: doanh thu; CP: chi phí; LN: lợi nhuận
HĐKD: hoạt động kinh doanh
HĐTC: hoạt động tài chính

www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
29

Tổng doanh thu tăng nhưng ta cần xét đến các khoản mục cấu thành nó.
+ Doanh thu hoạt động kinh doanh
Khoản mục này chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng là hoạt động chính của
khách sạn. Doanh thu năm 2007 đạt 4.692.512 ngàn đồng tăng 931.704 ngàn
đồng với tốc độ tăng là 24,77 % so với năm 2006 chỉ đạt đạt 3.760.808 ngàn
đồng. Sang năm 2008 doanh thu đạt 5.855.141 ngàn đồng tăng 1.162.629 ngàn
đồng với tỷ lệ 27,78% so năm 2007.
+ Doanh thu hoạt động tài chính
Khoản mục này tuy chiếm tỷ trọng thấp nhưng cũng cần phải chú ý vì nó
cũng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của đơn vị. Doanh thu tăng, giảm qua
các năm, cụ thể như sau: năm 2006 doanh thu là 2.671 ngàn đồng, sang năm
2007 doanh thu tăng cao đạt 7.216 ngàn đồng tăng 4.545 ngàn đồng với tỷ lệ

khác.
- Nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào chủ yếu từ chợ SaĐéc, những
người cung cấp này chỉ có thể cung cấp một lượng nhỏ nguyên liệu và ở một số
địa điểm khác như Metro (Cần Thơ), Thành phố Hồ Chí Minh, khách sạn phải
mua nhiều nơi không tập trung nên chi chí vận chuyển, thu mua tăng.
- Năm 2007 do khách sạn thiếu nhân viên phục nhà hàng chủ yếu là phục
vụ tiệc cưới nên phải thuê nhân viên ngoài phục vụ, đồng thời trong năm đơn vị
đã sửa chữa lại nhà hàng 2 nhằm phục vụ thực khách tốt hơn và mua một số thiết
bị mới trang bị cho các phòng nghỉ.
Năm 2008, chi phí phát sinh là 4.541.022 ngàn đồng, tăng 872.157 ngàn
đồng với tỷ lệ là 23,77%. Với tình hình tăng chi phí quá cao, ban giám đốc cũng
như toàn thể cán bộ công nhân khách sạn đã cố gắng giảm chi phí, sử dụng tiết
kiệm nhất và tốc độ tăng chi phí giảm chỉ còn 23,77%. Chi phí giảm giúp doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn tuy nhiên với tình giá cả nguyên liệu biến
động bất ổn đòi hỏi đơn vị cần tìm các nhà cung cấp ổn định để hạ chi phí.
+ Chi phí hoạt động kinh doanh
Trong khoản mục này, xét tình hình biến động của chi phí hoạt động kinh
doanh. Chi phí kinh doanh qua 3 năm phân tích tăng cao, năm 2006: 2.609.032
ngàn đồng đến năm 2007 chi phí phát sinh là 3.652.935 ngàn đồng tăng
1.043.903 ngàn đồng với tỷ lệ tương ứng là 40,01%, đây cũng chính là nhân tố
làm tổng chi phí tăng 40,41%. Năm 2008 chi phí là 4.527.378 ngàn đồng tăng
874.803 ngàn đồng về số tuyệt đối và tăng 19,32% về số tương đối. Nguyên nhân
tăng cao là do chi phí chịu tác động trực tiếp của thị trường, và trong tình hình
kinh tế hiện nay lạm phát còn cao, giá cả một số mặt hàng luôn tăng và ảnh
hưởng của các dịch bệnh.
+ Chi phí tài chính
Năm 2006 chi phí tài chính là 3.950 ngàn đồng, nhưng đến năm 2007 chi
phát sinh là 15.615 ngàn đồng tăng 11.956 ngàn đồng, tỷ lệ 295,32% so năm
www.kinhtehoc.net


tăng chi phí của khoản mục này cao mặc dù doanh thu tăng đáng kể nhưng không
bù đắp được khoản chi phí tăng lên. Đến năm 2008, lợi nhuận kinh doanh đã tăng
lên đạt 1.327.404 ngàn đồng tăng 287.826 ngàn đồng với tỷ lệ tăng là 27,69% so
năm 2007, lợi nhuận tăng giúp đơn vị có thêm nguồn để bổ sung vốn kinh doanh,
trang bị thêm các thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động kinh doanh đồng thời
tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng thị phần trong thị trường.

www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
32

-
1,000,000
2,000,000
3,000,000
4,000,000
5,000,000
6,000,000
7,000,000
2006 2007 2008
Năm
Tổng Doanh thu Tổng Chi phí Tổng Lợi nhuận
+ Lợi nhuận tài chính
Khoản mục này mang lại lợi nhuận âm trong 3 năm phân tích, dù chiếm tỷ
lệ nhỏ trong toàn bộ tổng lợi nhuận nhưng nó góp phần làm giảm lợi nhuận của
đơn vị. Năm 2006 lợi nhuận âm 1.280 ngàn đồng đến năm 2007 lợi nhuận là âm
8.400 ngàn đồng tăng 7.120 ngàn đồng với tỷ lệ là 556,48% so năm 2006, đến


Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
33

nhuận trước thuế tăng không tương xứng với 2 khoản tăng doanh thu và chi phí.
Qua đây ta có thể nhận xét khái quát rằng hiệu quả kinh doanh của khách sạn
chưa cao cần có những biện pháp phù hợp cho từng giai đoạn kinh doanh vì hoạt
động trong lĩnh vực này đôi khi còn tuỳ thuộc vào thời điểm: lễ hội, các tháng
cuối năm và đầu năm, các sự kiện diễn ra trong tỉnh…Tuy nhiên, ta cần phân tích
chi tiết các khoản mục cấu thành trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của khách sạn.
Trong điều kiện kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt để đứng vững
trên thương trường cũng như mở rộng qui mô kinh doanh, khách sạn cần tăng
cường thêm vốn kinh doanh cũng như bổ sung thêm các dịch vụ đi kèm nhằm đa
dạng hoá lĩnh vực kinh doanh của mình. Nhân lực cũng rất quan trọng đối với
doanh nghiệp, vì thế cần có những chiến lược giữ chân nhân viên giỏi.
4.2 PHÂN TÍCH DOANH THU KHÁCH SẠN
4.2.1 Phân tích chung tình hình doanh thu

Bảng 4.2: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA KHÁCH SẠN
TRONG 3 NĂM (2006-2008)
ĐVT: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU
NĂM CHÊNH LỆCH
2006 2007 2008
2007/2006 2008/2007
Tuyệt
đối

+ Doanh thu bán hàng
Hoạt động bán hàng của khách sạn là bán rượu, bia, nước giải khát chủ
yếu cung cấp cho hoạt động đãi tiệc, nó có quan hệ phụ thuộc vào lĩnh vực kinh
doanh hàng tự chế. Doanh thu của hoạt động này có những thay đổi sau, năm
2007 doanh thu đạt 252.235 ngàn đồng, giảm 18.325 ngàn đồng với tỷ lệ giảm là
6,77% so với năm 2006 doanh thu đạt 270.560 ngàn đồng. Nguyên nhân giảm vì
khách sạn phải cạnh tranh với nhiều đại lý, nhà phân phối khác. Bên cạnh đó,
hoạt động lĩnh vực này đơn vị còn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên,
năm 2008 doanh thu hoạt động này đạt 332.362 ngàn đồng tăng đáng chú ý, về
tuyệt đối tăng 80.127 ngàn đồng tương ứng tăng 31,77%. Điều này chủ yếu là do
khi khách hàng tổ chức tiệc cưới tại đây thường sử dụng thức uống của khách sạn
cho thuận tiện. Đồng thời, khách sạn tính giá bán của sản phẩm thấp hơn của các
đại lý khác nhằm tăng doanh thu. Theo hướng này, đơn vị cần đưa ra các chương
trình khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng mua hàng hoá nhiều hơn góp phần
tăng tổng doanh thu của khách sạn.
+ Doanh thu hàng tự chế
Doanh thu này thu từ nguồn nhận đặt tiệc cưới của khách hàng. Đây là
lĩnh vực mang lại nguồn thu lớn nhất và chủ yếu của khách sạn. Tình hình thu
nhập của khoản mục này như sau: năm 2006 doanh thu là 3.083.451 ngàn đồng ,
năm 2007 doanh thu đạt 3.959.996 ngàn đồng tăng 876.545 ngàn đồng với tỷ lệ
tăng 28,43% so với năm 2006. Đến năm 2008 doanh thu tăng cao đạt 4.939.998
ngàn đồng tăng 980.002 ngàn đồng so với năm 2007 và tỷ lệ tăng là 24,75%.
Doanh thu khoản mục này qua các năm đều tăng cao, điều này cho thấy lợi thế
kinh doanh ở lĩnh vực này của đơn vị khá tốt. Một vấn đề quan trọng là trong
điều kiện kinh tế, xã hội phát triển ngày càng hiện đại nhu cầu tổ chức ở các địa
điểm sang trọng là cần thiết, thêm vào đó cuộc sống ở thành thị không đủ không
gian để tổ chức tiệc tại nhà như những năm về trước. Nắm được nhu cầu này
cũng như với điều kiện thuận lợi là không gian tổ chức tiệc thoáng mát, sang
trọng, khách sạn có 3 nhà hàng để khách hàng có thể chọn tổ chức tiệc tuỳ vào số
bàn tiệc mà mình đặt. Bên cạnh đó, nhiều món ăn ngon, hấp dẫn cũng là cách để

địa điểm khách sạn được đặt tại trung tâm thị xã nhưng không nằm trên tuyến
đường giao thông chính nên khó khăn cho việc khách lưu trú tìm chỗ nghỉ, them
vào đó địa thế du lịch ở đây cũng không phong phú nên khách tham quan cũng
không nhiều. Khách nghỉ tại khách sạn chủ yếu lưu trú qua đêm, hoặc đi công tác
xa….
+ Doanh thu dịch vụ khác:
Dịch vụ khác mà đơn vị cung cấp bao gồm: massage, karaoke, cho thuê
phòng hội nghị, họp mặt, giữ xe, giặt ủi…Khoản doanh thu này tuy hằng năm
không cao nhưng có chiều hướng phát triển tốt thể hiện là qua 3 năm phân tích
doanh thu tăng cao. Năm 2006 doanh thu đạt 98.934 ngàn đồng, năm 2007 doanh
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
36

Năm 2006
2,63%
7,19%8,19%
81,99%
DT bán hàng hoá DT hàng tự chế
DT khách sạn DT dịch vụ khác
Năm 2007
5,38%
2,21%
8,03%
84,39%
DT bán hàng hoá DT hàng tự chế
DT khách sạn DT dịch vụ khác


Hình 4.2: TÌNH HÌNH THAY ĐỔI TỶ TRỌNG CỦA CÁC KHOẢN
MỤC DOANH THU 2006-2008
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
37

Dựa vào hình 2 ta thấy có sự thay đổi tỷ trọng giữa các khoản mục và sự
thay đổi đó tăng giảm không đồng đều. Trong đó, doanh thu hàng tự chế chiếm
tỷ trọng cao nhất và có xu thế tăng qua các năm. Năm 2006 chiếm 81,99%, đến
năm 2007 chiếm tỷ trọng là 84,39% tăng 2,4%, khoản mục này đem lại nguồn
thu lớn cho đơn vị và nhận thấy lĩnh vực này có thể cạnh tranh với các đơn vị
khác và khách sạn đã xác định đây là lĩnh vực cần được đầu tư và ưu tiên phát
triển hơn. Đến năm 2008 tỷ trọng chiếm 84,37% chỉ giảm 0,02% so năm 2007,
nguyên nhân là năm 2008 nhiều dịch vụ nhận tiệc cưới được mở ra, đa dạng và
phong phú về hình thức.
Về tỷ trọng doanh thu khách sạn đang có xu thế giảm dần dù doanh thu
hằng năm đều tăng, năm 2006 tỷ trọng là 8,19%, năm 2007 là 8,03% giảm
0,16%, năm 2008 chỉ trọng giảm thấp chỉ chiếm 7,50% trong tổng doanh thu
hoạt động kinh doanh và giảm 0,53%. Có thể nói kinh doanh dịch vụ khách sạn
mang lại lợi nhuận cao vì chi phí bỏ ra rất thấp so với các loại dịch vụ khác tuy

được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.3: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DOANH THU
CỦA KHÁCH SẠN 2006-2008
ĐVT: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU
2006
Kế hoạch Thực hiện TH/KH %
DT bán hàng hóa 300.000 270.560 (29.440) (9,81)
DT hàng tự chế 3.000.000 3.083.451 83.451 2,78
DT khách sạn 360.000 307.863 (52.137) (14,48)
DT dịch vụ khác 100.000 98.934 (1.066) (1,07)
Tổng doanh thu 3.760.000 3.760.808 808 0,02
Tổng chi phí kinh doanh 2.521.000 2.609.032 88.032 3,49
CHỈ TIÊU
2007
Kế hoạch Thực hiện TH/KH %
DT bán hàng hóa 250.000 252.345 2.235 0,89
DT hàng tự chế 3.800.000 3.959.996 159.996 4,21
DT khách sạn 360.000 376.635 16.635 4,62
DT dịch vụ khác 100.000 103.646 3.646 3,65
Tổng doanh thu 4.510.000 4.692.512 182.5112 4,05
Tổng chi phí kinh doanh 3.065.600 3.652.935 587.335 19,16
CHỈ TIÊU
2008
Kế hoạch Thực hiện TH/KH %
DT bán hàng hóa 280.000 332.362 52.362 18,70
DT hàng tự chế 4.500.000 4.939.998 439.998 9,78
DT khách sạn 400.000 438.962 38.962 9,74
DT dịch vụ khác 120.000 143.819 23.819 19,85
Tổng doanh thu 5.300.000 5.855.141 555.141 10,47

nhất.
Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh đều đạt chỉ tiêu nhưng các khoản
mục cấu thành doanh thu có đạt chỉ tiêu không?
+ Doanh thu bán hàng hoá
Năm 2006 chỉ tiêu đề ra là 300.000 ngàn đồng nhưng thực tế khoản mục
này chỉ đạt 270.560 ngàn đồng giảm 29.440 ngàn đồng và chỉ đạt 90,19% so kế
hoạch. Đến năm 2007 chỉ tiêu giảm còn 250.000 ngàn đồng và nhờ cố gắng của
các nhân viên bán hàng cũng như sự kết hợp kinh doanh với các hoạt động khác
nên doanh thu đạt 252.235 ngàn đồng vượt chỉ tiêu 2.235 ngàn đồng tương ứng
tỷ lệ là 100,89%. Nhờ sự kết hợp đó đã mang lại kết quả rất khả quan, năm 2008
doanh thu đạt 332.362 ngàn đồng tăng 52.362 ngàn đồng so với kế hoạch đề ra là
280.000 ngàn đồng đạt tỷ lệ 118,78%.
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
40

+ Doanh thu hàng tự chế
Khoản mục này mang lại kết quả rất khả quan trong kinh doanh, cả 3 năm
phân tích đều đạt chỉ tiêu đề ra. Năm 2006 doanh thu đạt 3.083.451 ngàn đồng
tăng 83.451 ngàn đồng so với kế hoạch là 3.000.000 ngàn đồng vượt chỉ tiêu
2,78%. Năm 2007, đơn vị sửa lại nhà hàng 2 nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn,
nên đơn vị đề ra kế hoạch là 3.800.000 ngàn đồng tăng 800.000 ngàn đồng so kế
hoạch năm 2006, doanh thu thực tế thu về là 3.959.996 ngàn đồng tăng 159.996
ngàn đồng với tỷ lệ tăng 4,21% so với kế hoạch. Năm 2008 doanh thu thực hiện


4.3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ
4.3.1 Phân tích chi phí theo các khoản mục
Trong những năm gần đây, tình hình chi phí càng diễn biến phức tạp nhất
là đối với các mặt hàng thực phẩm, nhiên liệu, lao động…từ đó làm chi phí đầu
vào tăng đáng kể, để thấy rõ tình hình thay đổi chi phí kinh doanh của đơn vị, ta
đi vào phân tích tình hình biến động chi phí của khách sạn SaĐéc qua 3 năm
2006-2008.
Nếu trong kinh doanh, doanh thu hoạt động tăng lên là một dấu hiệu khả
quan nhưng khi doanh thu tăng thì chi phí tăng bao nhiêu là phù hợp? Dựa vào
bảng 4.4: tình hình biến động chi phí của khách sạn qua 3 năm 2006-2008 ta sẽ
thấy rõ.
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
42

Bảng 4.4: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ CỦA KHÁCH SẠN TRONG 3 NĂM (2006-2008)
ĐVT: 1.000 đồng (Nguồn: Phòng kế toán)


hơn.
+ Khoản mục giá vốn kinh doanh
Đây là chi phí chủ yếu tạo ra thành phẩm và chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm
2006 chi phí phát sinh ở khoản mục này là 2.457.232 ngàn đồng đến năm 2007
chi phí phát sinh là 3.432.018 ngàn đồng tăng 974.786 ngàn đồng về tuyệt đối và
tăng 39,67% về tương đối so với năm 2006.
Nguyên nhân tăng:
- Chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao và luôn thay đổi, trong khi đó các
nguyên liệu sử dụng cho kinh doanh chủ yếu là thực phẩm tươi, sống không thể
để tồn kho lâu như các loại nguyên liệu khác nên khi cần là đơn vị mua về dùng
ngay nên giá mua tuỳ thuộc vào giá thị trường.
- Trong năm đơn vị phải mua thêm một số công cụ, dụng cụ cho việc kinh
doanh ở nhà hàng nhằm phục phục khách hàng tốt hơn. Đồng thời mua thêm một
số thiết bị cung cấp cho tổ bếp phục vụ cho chế biến các món ăn.
Năm 2008 khoản chi này là 4.146.231 ngàn đồng tăng 714.213 ngàn đồng,
tỷ lệ tăng 20,81% so năm 2007. Tuy khoản chi phí này tăng nhưng đã giảm hơn
so với năm 2007. Năm 2008, đơn vị đã ký một số hợp đồng thương mại mua
hàng cố định của các bạn hàng tại chợ SaĐéc nhằm giảm chi phí mua hàng và
của các nhà cung cấp về công cụ, dụng cụ: chén, đũa, bàn, ghế…phục vụ cho bộ
phận nhà hàng.
+ Khoản mục Chi phí bán hàng
Chi phí này chủ yếu phát sinh ở dịch vụ tiệc cưới (hàng tự chế), do đó chi
phí này tăng theo tỷ lệ thuận với doanh thu hàng tự chế.
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
44



www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
45

Bảng 4.5: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHI PHÍ 2006 - 2008
ĐVT: 1.000 đồng
CHỈ TIÊU
2006
Kế hoạch Thực hiện TH/KH %
1.Giá vốn kinh doanh 2.401.000 2.457.232 56.232 2,34
Giá vốn hàng hoá 221.000 221.859 859 0,39
Giá vốn hàng tự chế 2.010.000 2.084.413 74.413 3,70
Giá vốn khách sạn 144.000 98.525 (45.475) (31,58)
Giá vốn dịch vụ khác 26.000 52.435 26.435 101,67
2.CP bán hàng 25.000 12.064 (12.936) (51,74)
3. CP QLDN 95.000 139.737 44.747 47,09
Tổng chi phí 2.521.000 2.609.033 88.033 3,49
CHỈ TIÊU
2007
Kế hoạch Thực hiện TH/KH %
1.Giá vốn kinh doanh 2.865.600 3.432.018 566.418 19,77
Giá vốn hàng hoá 200.000 216.922 16.922 8,46
Giá vốn hàng tự chế 2.470.000 3.021.477 551.477 22,33
Giá vốn khách sạn 165.600 135.577 30.023 (18,13)
Giá vốn dịch vụ khác 30.000 58.042 28.042 93,47
2.CP bán hàng 20.000 56.269 36.269 181,35

chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh là 139.737 ngàn đồng tăng 44.747 ngàn
đồng so với kế hoạch với tỷ lệ tăng 47,09% tỷ lệ vượt quá cao do trong năm đơn
vị phải bổ sung thêm nhân viên trong tổ thị trường để thực hiện tốt hơn công tác
thăm dò thị trường cũng như tìm đối tác kinh doanh. Bên cạnh các khoản mục
chưa hoàn thành kế hoạch thì khoản mục chi phí bán hàng hoàn thành tốt kế
hoạch đề ra, trong năm chi phí phát sinh là 12.064 ngàn đồng tiết kiệm 12.936
ngàn đồng so với kế hoạch,tương ứng tỷ lệ là 51,74%.
Năm 2006, đơn vị chưa hoàn thành kế hoạch đề ra nhưng tỷ lệ vượt kế
hoạch thấp, năm 2007 và 2008 là 2 năm mà đơn vị khó kiểm soát chi phí và chi
phí thực tế tăng cao gây khó khăn trong việc kinh doanh.
Năm 2007 chi phí kế hoạch đề ra là 3.065.600 ngàn đồng, chi phí thực
hiện là 3.652.935 ngàn đồng, vượt kế hoạch 587.335 ngàn đồng về số tuyệt đối,
tỷ lệ tăng 19,16%, với tỷ lệ vượt quá cao chủ yếu là nguồn nguyên liệu, nhiên
liệu đầu vào đơn vị không chủ động được, phụ thuộc vào thị trường cũng như
theo mùa vụ mà loại sản phẩm đó mới có nhiều nên khi mua các sản phẩm trái
mùa thì giá cao hơn. Trong năm này chi phí giá vốn kinh doanh vẫn bội chi với
chi phí thực hiện 3.432.018 ngàn đồng tăng 566.418 ngàn đồng, tỷ lệ 19,77% so
với kế hoạch là 2.865.600 ngàn đồng, khoản mục này là lý do làm tổng chi phí
kinh doanh tăng cao. Thêm vào vào đó, khoản mục chi phí bán hàng tăng khá cao
kế hoạch đặt ra là 20.000 ngàn đồng nhưng khi thực hiện đơn vị đã chi 56.269
ngàn đồng bội chi 36.269 ngàn đồng, tỷ lệ vượt 181,35% so với kế hoạch.
Nguyên nhân do trong năm để tăng nguồn thu cho đơn vị cũng như cạnh trạnh
với các đơn vị cùng ngành, khách sạn đã nhận các tiệc ngoài nên chi phí tăng và
phải thuê thêm nhân viên phục vụ ngoài. Sau khi đã ổn định được nhân lực nên
chi phí quản lý doanh nghiệp đã hoàn thành tốt kế hoạch với chi phí thực hiện là
164.648 ngàn đồng tiết kiệm cho đơn vị 15.352 ngàn đồng, tỷ lệ 8,53% so với kế
hoạch đề ra là 180.000 ngàn đồng.
Năm 2008 chi phí kinh doanh cao của đơn vị khá cao, với chi phí thực tế
phát sinh là 4.527.738 ngàn đồng tương ứng doanh thu năm 2008 là 5.855.141
ngàn đồng nhưng khoản chi này vượt kế hoạch quá lớn, vượt 995.738 ngàn đồng

DT thực hiện 3.760.808 4.692.512 5.855.141
CP thực hiện 2.609.032 3.652.935 4.527.738
TSCP thực hiện (%) 69,37 77,85 77,33
DT kế hoạch 3.760.000 4.510.000 5.300.000
CP kế hoạch 2.521.000 3.065.600 3.532.000
TSCP kế hoạch (%) 67,05 67,97 66,64
Mức tiết kiệm (bội chi) 87.490 463.275 625.783

Tỷ suất chi phí (TSCP) là chỉ tiêu tương đối phản ánh trình độ tổ chức,
quản lý hoạt động kinh doanh và chất lượng quản lý chi phí của doanh nghiệp. www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
48

Ta có công thức tính mức tiết kiệm (bội chi) của doanh nghiệp:
Mức tiết kiệm (bội chi) = doanh thu thực hiện x (tỷ suất chi phí thực hiện
– tỷ suất chi phí kế hoạch)
Qua bảng phân tích trên ta thấy tỷ suất chi phí đều tăng qua các năm và có
tỷ lệ khá cao, cao hơn tỷ suất kế hoạch đề ra. Năm 2006 tỷ suất chi phí thực hiện
là 69,37% vượt 2,32% so với kế hoạch là 67,05%, tương ứng với số tiền bội chi
là 87.490 ngàn đồng, trong khi mức bội chi giữa chi phí thực hiện và kế hoạch là
88.032 ngàn đồng. Mặc dù bội chi nhưng đơn vị cũng tiết kiệm một khoản là
(88.032 - 87.490) = 542 ngàn đồng. Sang năm 2007 tỷ suất chi phí thực hiện là
77,85% so với kế hoạch là 67,97% vượt chỉ tiêu 9,88%, số tiền bội chi là
463.275 ngàn đồng so với khoản chênh lệch tuyệt đối giữa thực tế và kế hoạch là


Bảng 4.7: LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHÁCH
SẠN TRONG 3 NĂM (2006-2008)
ĐVT: 1.000 đồng
(Nguồn: Phòng kế toán)

Nhìn tổng quát, tổng lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng giảm không
đều. Năm 2006, tổng lợi nhuận trước thuế là 1.151.776 ngàn đồng, đến năm 2007
lợi nhuận chỉ còn 1.039.577 ngàn đồng, giảm 112.199 ngàn đồng, tỷ lệ giảm là
9,74% so năm 2006. Năm 2008, đơn vị đã thu được kết quả tốt hơn với lợi nhuận
đạt 1.327.403 ngàn đồng tăng 287.826 ngàn đồng với tỷ lệ tăng là 27,69 % so
năm 2007. Kết quả tăng là sự cố gắng của các lĩnh vực kinh doanh và để hiểu sâu
hơn tình hình biến động của khoản mục lợi nhuận ta phân tích chi tiết từng lĩnh
vực kinh doanh.
+ Lợi nhuận bán hàng hoá
Hoạt động bán hàng hoá của đơn vị tương tự như hoạt động kinh doanh
thương mại và khoản đóng góp tương đối nhỏ. Năm 2006 lợi nhuận đạt 48.700
ngàn đồng, năm 2007 lợi nhuận giảm chỉ đạt 35.313 ngàn đồng, giảm 13.388
ngàn đồng, tương ứng tỷ lệ là 27,49%. Lợi nhuận giảm do chi phí đầu vào năm
2007 tăng, thêm vào đó trong năm nhiều đại lý cung cấp các loại thức uống được
thành lập có giá cạnh tranh hơn với đơn vị làm doanh thu giảm. Năm 2008 tình
CHỈ TIÊU
NĂM CHÊNH LỆCH
2006 2007 2008
2007/2006 2008/2007
Tuyệt
đối
% Tuyệt
đối
%

yếu do ảnh hưởng của chi phí giá vốn tăng cao không bù đắp hết khoản chi này.
Năm 2006 lợi nhuận thu được là 859.952 ngàn đồng, năm 2007 lợi nhuận chỉ
còn 731.179 ngàn đồng, giảm 128.773 ngàn đồng, tỷ lệ giảm 14,97% so năm
2006. Lợi nhuận giảm gây khó khăn rất nhiều cho đơn vị trong việc bổ sung vốn
cũng như tăng qui mô đầu tư. Chi phí tăng cao, khó kiểm soat để có khoản thu bù
chi phí đơn vị buộc tăng giá bán đồng thời để giảm chi phí nhân viên phục vụ
đơn vị đã kết hợp với khách sạn Bông Hồng (Thị xã SaĐéc) điều chuyển nhân
viên phục vụ vào những ngày có nhiều tiệc. Sự kết hợp đó làm lợi nhuận bán
hàng tự chế năm 2008 đạt được 946.240 ngàn đồng tăng 215.061 ngàn đồng tăng
29,41% về tương đối so năm 2007.
+ Lợi nhuận khách sạn
Hoạt động này đơn vị gặp không ít khó khăn, vì khách sạn được cơ sở vật
chất chưa hiện đại như các khách sạn khác, nên khoản lợi nhuận ở hoạt động này
không cao. Tuy nhiên, lợi nhuận hoạt động ở lĩnh vực này tăng đều qua các năm,
năm 2006 lợi nhuận đạt 196.625 ngàn đồng, năm 2007 lợi nhuận là 227.481 ngàn
đồng tăng 30.856 ngàn đồng tương ứng tỷ lệ là 15,69% so năm 2006. Kinh doanh
dịch vụ lưu trú mang lại lợi nhuận rất cao vì chi phí giá vốn thấp nhưng do hạn
chế về cấu trúc phòng (phòng có diện tích phòng nhỏ hơn so với các khách sạn
khác), bất lợi về địa thế nên hoạt động này mang lại nguồn thu chưa cao. Trong
điều kiện cạnh tranh, đơn vị xác định khách lưu trú chủ yếu là khách du lịch nội
địa, các học viên chính trị (thị xã SaĐéc có trường Chính Trị của tỉnh) nên đơn vị
liên kết với các công ty lữ hành, ban tổ chức trường chính trị nhằm phục vụ
phòng nghỉ với giá ưu đãi nếu nghỉ với số lượng nhiều, chủ động trong công tác
www.kinhtehoc.net

Phân tích kết quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh khách sạn
SaĐéc
GVHD: TS. Lưu Thanh Đức Hải SVTH: Nguyễn Thị Bích Dung
51


này mang lại lợi nhuận không nhiều nhưng nó góp phần giữ chân khách hàng.
Năm 2006 lợi nhuận của hoạt động này là 46.499 ngàn đồng, năm 2007 là 45.604
ngàn đồng giảm 895 ngàn đồng, tỷ lệ giảm 1,92%, nguyên nhân giảm do chi phí
đầu vào tăng: chi phí khấu hao, nhân viên phục vụ, điện…Năm 2008 mặc dù
doanh thu tăng khá cao 143.819 ngàn đồng nhưng chi phí tăng cao, doanh thu
không đủ bù đắp chi phí nên lợi nhuận chỉ đạt 44.584 ngàn đồng, giảm 1.021
ngàn đồng, tỷ lệ là 2,24%. Qua đây, ta thấy đơn vị cần những giải pháp giảm chi
phí để tăng lợi nhuận cũng như hiệu quả trong hoạt động này: sử dụng tiết kiệm
các nguyên liệu cần thiết cho quá trình phục vụ, quản lý tốt tài sản cố định, giảm
chi phí khấu hao tài sản cố định .
Tình hình biến động lợi nhuận trước thuế của đơn vị được thể hiện ở biểu
đồ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status