BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Thảo
NGỮ LIỆU DẠY HỌC TẬP ĐỌC LỚP 2
THEO QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Thảo
NGỮ LIỆU DẠY HỌC TẬP ĐỌC LỚP 2
THEO QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số
: 8140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ XUÂN YẾN
Giáo dục Tiểu học của trường Đại học Sư phạm TP. HCM, cùng tồn thể các thầy
cơ là những người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng quý báu trong
thời gian theo học vừa qua. Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban
giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học đã tạo điều kiện để hồn thành khóa học
theo đúng thời gian quy định.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng quý thầy cô ở các trường tiểu
học: Hiệp Hịa (Biên Hịa - Đồng Nai), Nguyễn Đình Chiểu (Biên Hịa - Đồng Nai)
và An Lạc 1 (quận Bình Tân - TP HCM) đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng
tơi trong suốt q trình khảo sát.
Tơi rất mong nhận được những lời góp ý chân thành của quý thầy cô, các
bạn đối với đề tài này.
Người viết
Nguyễn Thị Thu Thảo
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGỮ LIỆU DẠY HỌC TẬP ĐỌC
LỚP 2 THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
ĐỌC ........................................................................................................ 8
1.1. Dạy học Tập đọc theo quan điểm phát triển năng lực đọc .................................. 8
1.1.1. Năng lực và cấu trúc của năng lực ............................................................. 8
1.1.2. Năng lực đọc .............................................................................................. 9
phát triển năng lực đọc ....................................................................................... 80
3.3.1. Xác định mục đích tìm kiếm ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo
quan điểm phát triển năng lực đọc .......................................................... 80
3.3.2. Tìm nguồn ngữ liệu .................................................................................. 80
3.3.3. Chọn lọc ngữ liệu ..................................................................................... 82
3.3.4. Biên tập lại ngữ liệu ................................................................................. 84
3.4. Các ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan điểm phát triển năng lực
đọc ...................................................................................................................... 92
3.4.1. Ngữ liệu sưu tầm ...................................................................................... 92
3.4.2. Ngữ liệu sưu tầm được biên tập ............................................................... 92
3.5. Kế hoạch dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan điểm phát triển năng lực đọc ........ 94
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................. 102
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 106
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDPT :
giáo dục phổ thông
GV
:
giáo viên
HS
tiểu học
:
TLCH :
trả lời câu hỏi
TV
:
Tiếng Việt
VB
:
văn bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Chỉ số hành vi các thành tố của NLĐ ..................................................... 18
Bảng 2.1.
Hiểu biết của GV về ngữ liệu dạy học Tập đọc ...................................... 50
Bảng 2.9.
Một số đề xuất của GV đối với tranh ảnh minh họa VB đọc để
phát triển NLĐ ........................................................................................ 61
Bảng 2.10. Một số đề xuất của GV đối với VB đọc để phát triển NLĐ ................... 62
Bảng 2.11. Một số đề xuất của GV đối với phần chú thích để phát triển NLĐ ........ 62
Bảng 2.12. Một số đề xuất của GV đối với hệ thống câu hỏi trong phân môn
TĐ để phát triển NLĐ ............................................................................. 63
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.
Hiểu biết của GV về ngữ liệu dạy học Tập đọc.................................. 50
Biểu đồ 2.2.
Ý kiến của GV về vai trò của ngữ liệu trong dạy học Tập đọc .......... 52
Biểu đồ 2.3.
Ý kiến của GV về bất cập của tranh ảnh minh họa dạy học Tập
đọc trong SGK TV lớp 2..................................................................... 54
Biểu đồ 2.4.
Ý kiến của GV về bất cập của VB đọc trong SGK TV lớp 2 ............. 55
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Mục tiêu của mơn Tiếng Việt ở nhà trường Tiểu học là hình thành và phát
triển năng lực sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp và học tập cho học sinh. Trong đó,
giao tiếp là năng lực nền tảng và có tính cơng cụ. Năng lực này là tổng hịa của
nghe, nói, đọc và viết. Vì vậy, để phát triển năng lực giao tiếp cũng như đạt được
mục tiêu môn Tiếng Việt cần phải quan tâm cả nghe, nói, đọc, viết. Trong đó, NLĐ
cần được chú trọng hàng đầu.
Đọc là nền tảng cho sự phát triển bản thân về mọi mặt. Trong thời đại cơng
nghệ số, thơng tin đa dạng, phong phú. Việc tìm kiếm thơng tin có thể từ nhiều
nguồn khác nhau. Đọc là cách giúp con người thu nhận thông tin một cách nhanh
chóng và hiệu quả. Biết đọc sẽ có được phương tiện học tập, giao tiếp, ứng xử, tìm
hiểu thế giới xung quanh, tạo ra hứng thú để tiếp nhận, tìm tịi tri thức, làm cho đời
sống tình cảm, tinh thần lành mạnh.
Trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học, Tập đọc là một phân mơn quan trọng giúp
hình thành và phát triển năng lực đọc cho HS. Để dạy và học Tập đọc hiệu quả, việc
chọn lọc ngữ liệu để dạy học vô cùng quan trọng. Ngữ liệu dạy học Tập đọc không
chỉ đơn thuần là những văn bản giúp người học đọc to thành tiếng mà còn là đọc để
hiểu nội dung được thể hiện trên mặt chữ viết đó, hiểu ý tưởng tác giả muốn nói.
Sau đó, người đọc liên hệ những gì được đọc với bản thân, phản hồi lại với văn bản.
Tiếp xúc với các ngữ liệu trong dạy học Tập đọc, HS có cơ hội sử dụng tiếng Việt
trong các tình huống giao tiếp khác nhau một cách chính xác, tinh tế hơn. Các em
tích góp thêm kinh nghiệm sống, bồi dưỡng tình cảm và hoàn thiện nhân cách con
người.
Ngữ liệu dạy học Tập đọc hiện nay bên cạnh những ưu điểm vẫn còn một số
hạn chế về nội dung và hình thức. Một số ngữ liệu chưa đảm bảo tính vừa sức đối
với HS, nội dung quá dài hay còn khá xa lạ, chưa gần gũi với cuộc sống của các em
gây khó khăn trong việc tiếp nhận. Từ đó dẫn đến việc khơng phát huy năng lực đọc
cho người đọc.
Hiện nay, chương trình Tiểu học sau năm 2018 đang soạn thảo với chủ trương
Hồng Thị Tuyết (2012) đưa ra các lí luận về đọc, NLĐ và mơ hình cấu trúc
NLĐ. Tác giả nói đến kĩ năng giải mã kí tự trên VB, truy tìm ý nghĩa của những kí
tự này. Ngồi ra, tác giả cịn nhắc đế sự liên hệ, trao đổi của người đọc với VB, với
người viết. Trong tiến trình đọc, người học thực hiện các vai trò là người giải mã,
người sử dụng VB, người phân tích VB, người tham dự vào VB dựa vào những
3
kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để cảm nhận, xây dựng những ý nghĩa riêng đối
với VB trong lúc đọc.
Các nghiên cứu trên cho thấy rằng, đọc mới chỉ dừng lại ở phát triển kĩ năng
đọc thành tiếng và đọc hiểu. Một số tác giả nói đến việc liên hệ bản thân với những
gì đã đọc. Tuy nhiên, chúng tơi chưa thấy có tác giả nói về sự vận dụng những điều
được đọc vào thực tiễn. Bởi lẽ, các đích của việc học là giúp người học cảm thấy
thích thú với những gì mình được học, được đọc khi chúng hữu ích với thực tế cuộc
sống của các em.
Muốn hình thành và phát triển NLĐ cho người học, ngồi PP dạy học, cách
thức tổ chức dạy học thích hợp, tích cực, cần có nguồn ngữ liệu dạy học hay. Vì
vậy, một trong những điều quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến NLĐ của HS đó là
ngữ liệu. Nhiều tác giả đã thực hiện nghiên cứu về ngữ liệu. Họ đưa ra các nguyên
tắc, căn cứ tìm kiếm, chọn lựa, biên tập và thiết kế ngữ liệu cho nhiều phân mơn,
mơn học khác nhau.
Hồng thị Tuyết (2015) đã có cách nhìn nhận về ngữ liệu dạy học Tập đọc
trong chương trình hiện hành là: “Ngữ liệu dạy đọc được chọn lọc cố định trong
SGK sử dụng thống nhất toàn quốc. Ngữ liệu dạy đọc bao gồm VB đọc, hình ảnh
minh họa, câu hỏi tìm hiểu bài và phần giải nghĩa từ ngữ.”
Một số tác giả khác nghiên cứu về từng loại ngữ liệu dạy học, cách chọn lọc,
biên tập ngữ liệu dựa vào các nguyên tắc, căn cứ phù hợp mục tiêu phân môn, môn
học như:
Nguyễn Thị Hạnh (1998) với đề tài “Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh lớp 4 và
thức.
Các cơng trình trên đã bàn luận đến ngữ liệu và việc sử dụng ngữ liệu trong
dạy học Tiếng Việt cũng như đưa ra các căn cứ, nguyên tắc chọn lọc, xây dựng ngữ
liệu. Tuy nhiên, nghiên cứu ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan điểm phát
triển năng lực đọc cho học sinh Tiểu học vẫn chưa có một cơng trình nào nghiên
cứu một cách hệ thống.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra các tiêu chí sưu tầm, chọn lựa, biên tập ngữ liệu theo quan điểm phát
NLĐ cho HS. Từ đó đề xuất, giới thiệu ngữ liệu để dạy học phân môn Tập đọc lớp
2 theo quan điểm phát triển NLĐ.
5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lí luận về đọc, năng lực đọc và ngữ liệu dạy
học Tập đọc theo quan điểm phát triển năng lực đọc cho HS.
- Tìm hiểu ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan điểm phát triển năng lực
đọc cho HS.
- Xây dựng các tiêu chí để chọn lọc, biên tập ngữ liệu dạy học Tập đọc theo
quan điểm phát triển năng lực đọc.
- Sưu tầm, chọn lọc, biên tập các ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan
điểm phát triển NLĐ.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Tập đọc ở lớp 2.
Đối tượng nghiên cứu: Ngữ liệu trong dạy học phân môn Tập đọc lớp 2 theo
quan điểm phát triển NLĐ.
6. Giới hạn của đề tài
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan
điểm phát triển năng lực đọc.
Phạm vi nghiên cứu: GV các trường Tiểu học Hiệp Hòa, xã Hiệp Hịa, Biên
- Sưu tầm, chọn lọc, biên tập được các ngữ liệu dùng trong dạy học Tập đọc
lớp 2 nhằm phát triển NLĐ.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và phần Phụ lục giống như những luận văn
khác, cấu trúc luận văn của chúng tôi gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận về ngữ liệu dạy học Tập đọc ở lớp 2 theo quan điểm
phát triển năng lực đọc
Trong chương 1, chúng tôi sẽ hệ thống những cơ sở lí luận về đọc, năng lực
đọc, lí luận về các vấn đề liên quan đến ngữ liệu trong dạy học Tập đọc theo quan
điểm phát triển năng lực đọc.
Chương 2. Cơ sở thực tiễn về ngữ liệu dạy học Tập đọc ở lớp 2 theo quan
điểm phát triển năng lực đọc
Sau khi đã có những cơ sở lí luận làm nền tảng, chúng tơi tìm hiểu về ngữ liệu
dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan điểm phát triển năng lực đọc. Chúng tôi sẽ khảo
sát ý kiến, cách nhìn nhận của GV về ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan
7
điểm phát triển năng lực đọc để có những nhận xét, đánh giá khách quan và thực tế
nhất.
Chương 3. Ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan điểm phát triển năng lực
đọc
Ở chương 3, dựa vào những cơ sở lí luận và thực tiễn đã có, chúng tơi đưa ra
các căn cứ xây dụng ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2 theo quan điểm phát triển
NLĐ. Luận văn cũng xác lập các tiêu chí cho từng loại ngữ liệu dạy học Tập đọc
lớp 2 theo quan điểm phát triển NLĐ. Từ đó, chúng tơi tiến hành tìm kiếm, chọn
lọc, biên tập các ngữ liệu dạy học Tập đọc lớp 2.
8
9
độ để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong quá trình học tập, đồng thời giải quyết các
vấn đề có liên quan trong cuộc sống một cách hiệu quả. Khi nói đến năng lực, người
ta sẽ quan tâm đến năng lực hành động, năng lực thực hiện một nhiệm vụ nào đó
xác định dựa vào kiến thức, kĩ năng, thái độ. Tuy nhiên, bản thân năng lực không
phải là hành động mà kết quả của hành động sẽ là cơ sở đánh giá năng lực.
1.1.1.2. Cấu trúc năng lực
Mô hình của các nhà sư phạm nghề Đức:
Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực
hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chun mơn một cách
độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chun mơn. Trong đó bao gồm cả
khả năng tư duy lơ gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các
mối quan hệ hệ thống và q trình. Năng lực chun mơn hiểu theo nghĩa hẹp là
năng lực, nội dung chuyên môn“, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương
pháp chuyên môn.
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả
năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống xã hội xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự
phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thànhviên khác.
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan
thường được bắt đầu với động từ mô tả rõ hoạt động); tiêu chí thực hiện (là yêu
11
cầu cần thực hiện của mỗi thành tố, được gọi là các chỉ số hành vi); và mức độ
thành thạo ở mỗi u cầu đó được gọi là “tiêu chí chất lượng” .
Để đánh giá kết quả học tập chính xác thì phân chia cấu trúc năng lực theo
năng lực bộ phận sẽ bổ sung cho cách phân chia năng lực theo nguồn lực hợp
thành. Bởi vì khi các năng lực bộ phận được thể hiện qua các hành vi biểu hiện
thì dễ dàng xác định được kiến thức, kĩ năng, thái độ,… (yếu tố đầu vào nguồn lực) tạo thành năng lực đó.”
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng
lực được sử dụng như sau:
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học
được mô tả thơng qua các năng lực cần hình thành;
- Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bản được liên
kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn...;
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ
quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về
mặt phương pháp;
- Năng lực mơ tả việc giải quyết những địi hỏi về nội dung trong các tình
huống...;
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng
chung cho công việc giáo dục và dạy học;
- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các tiêu
chuẩn nghề;
- Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì?
thanh.
13
Quan điểm của Lê Phương Nga (2001) cho rằng “Đọc được xem như là một
hoạt động có hai mặt quan hệ mật thiết với nhau, là việc sử dụng một bộ mã gồm
hai phương diện. Thứ nhất, đó là quá trình vận động của mắt, sử dụng bộ mã chữâm để phát ra một cách trung thành những dòng văn tự ghi lại lời nói âm thanh. Q
trình này gọi là q trình đọc thành tiếng. Thứ hai, đó là sự vận động của tư tưởng,
tình cảm, sử dụng bộ mã chữ- nghĩa, tức là mối liên hệ giữa các con chữ và ý tưởng,
các khái niệm chứa đựng bên trong để nhớ và hiểu được nội dung những gì được
đọc. Quá trình này gọi là quá trình đọc hiểu.”.
Theo Trịnh Thị Vân Anh (2004), bản chất của hoạt động đọc là hoạt động
nhận thức văn bản để trao đổi, giao tiếp, mở rộng hiểu biết và phát triển nhân cách
cá nhân vì đọc là để thơng hiểu nội dung VB thơng qua q trình chuyển kí tự trên
VB thành ngôn ngữ dưới dạng thầm hay đọc thành tiếng; Đọc cũng là quá trình tra
tìm ý nghĩa của văn bản, là tiến trình chuyển các ý tưởng từ người này sang người
khác, là sự trao đổi chia sẻ ý tưởng, tình cảm giữa người đọc với tác giả.
Tác giả Hồng Hịa Bình (2012) cho rằng đọc khơng chỉ là giải mã chữ viết
mà hiểu những gì được đọc, những gì ẩn sau các dòng chữ. Tác giả đã chú ý đến cả
hai yếu tố quan trọng trong dạy học đọc, đó là âm- chữ và chữ- nghĩa. Từ việc đọc
đúng dẫn đến đọc thông thạo, trôi chảy để hiểu văn bản, hiểu ý trưởng, tình cảm của
nhân vật hay của chính tác giả.
Quan niệm về đọc của Hồng Thị Tuyết (2012), “Đọc là hoạt động mà người
đọc sử dụng những kiến thức về ngôn ngữ và hiểu biết liên quan đến giải mã kí tự
của văn bản viết và truy tìm ý nghĩa của nó nhằm trao đổi, giao tiếp với người viết
để mở rộng vốn hiểu biết và phát triển nhân cách cá nhân.” Quan niệm này không
chỉ nhắc đến đọc thành tiếng, đọc hiểu mà còn nhấn mạnh đến việc đọc phản hồi,
đọc sáng tạo thông qua việc giao tiếp với chính tác giả, tác phẩm.
Các quan niệm trên đều nhắc đến kĩ năng giải mã đúng âm thanh - chữ viết, từ
đó hiểu VB đọc. Dù là dưới hình thức đọc thầm hay đọc thành tiếng thì mục đích
quan đến việc giải mã- những kĩ năng chuyên biệt của hoạt động đọc.
Whitehurst và Lonigan giả thuyết rằng kĩ năng trong - ngoài liên quan đến
việc giải mã, quan trọng nhất trong tiến trình học đọc khi mà nhiệm vụ đầu tiên là
phải phát triển các kĩ năng giải mã trơi chảy và chính xác, trong lúc đó kĩ năng
15
ngoài - trong sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong giai đoạn học đọc mà ở đó
nhiệm vụ chuyển sang việc thông hiểu văn bản.
Cấu trúc này chỉ dừng lại ở việc nói về các yếu tố tạo thành kĩ năng đọc. Kĩ
năng đọc gồm đọc thông và đọc hiểu, chúng tác động và phụ thuộc lẫn nhau. Muốn
đọc thơng, trước hết cần có kĩ năng nhận diện từ, kĩ năng giải mã để đọc chính xác,
sau đó phải hiểu đươc VB để thể hiện giọng đọc phù hợp. Ngược lại, khi hiểu ngữ
cảnh, nội dung VB sẽ góp phần đọc trơi chảy, lưu lốt hơn.
Theo Nguyễn Thu Hương (2015), cấu trúc NLĐ gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ:
Kiến thức bao gồm kiến thức về tự nhiên, xã hội, về từ và câu tiếng Việt,..mà
trẻ được tích lũy.
Kĩ năng gồm:
- Kĩ năng đọc thơng: đọc chính xác từ, khơng bỏ sót từ trong câu; biết ngắt
nghỉ đúng chỗ; đọc với tốc độ đủ để người nghe và người đọc hiểu nội dung;
đọc thể hiện ngữ điệu theo tính cách từng nhân vật, theo diễn biến các sự kiện.
- Kĩ năng đọc hiểu:
+ Biết: Liệt kê các sự kiện chính, miêu tả các sự kiện quan trọng, giài nghĩa
đen, nghĩa bóng của từ trong câu, câu trong đoạn.
+ Hiểu: giải nghĩa từ khó dựa vào ngữ cảnh, nhận ra mối liên hệ giữa các chi
tiết quan trọng, so sánh, đối chiếu để nhận ra sự khác biệt và tương đồng;
chúng minh, tổng hợp, tóm tắt, suy luận, khái qt, dự đốn các sự kiện chính
và nhận xét các sự kiện ấy.
+ Vận dụng: liên hệ thực tế, sử dụng kiến thức đã học áp dụng ào tình huống
trải nghiệm; giải thích những điều được học theo quan điểm cá nhân; suy luận
nhất của đọc nhanh là đọc trơn. Về sau, đọc nhanh thật sự có ích và hiệu quả khi
đọc đi đơi với việc hiểu rõ những gì được đọc.
- Đọc có ý thức (đọc hiểu): Dạy đọc không chỉ là đọc thành tiếng mà cịn là
thơng hiểu những gì được đọc, tức là làm rõ nghĩa các ký tự, nội dung và đích thơng
báo của VB. Hồng Thị Tuyết (2012) cho rằng hệ thống kĩ năng đọc hiểu cho bậc