BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ THỊ HỒNG CẨN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC PHẦN “CƠ HỌC”, VẬT LÝ LỚP 10 THEO ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÝ
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦN HUY HOÀNG
Huế, năm 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng
tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng công bố trong bất kì một công trình
nào khác.
Huế, ngày 18 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Lời cảm ơn ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC .............................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ...................................................... 5
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 7
2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................ 9
3. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................... 11
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 11
6. Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 11
7. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 11
8. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài ....................................................................... 12
9. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................. 12
10. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 12
NỘI DUNG ........................................................................................................... 13
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ... 13
1.1. Năng lực ........................................................................................................................ 13
1.1.1. Khái niệm năng lực .................................................................................. 13
1.1.2. Đặc điểm của năng lực ............................................................................ 14
1.1.3. Cấu trúc của năng lực .............................................................................. 16
1.1.4. Năng lực chung và năng lực đặc thù của môn vật lý ............................... 19
1.2. Đánh giá và đánh giá kết quả học tập ......................................................................... 20
1.2.1. Khái niệm đánh giá .................................................................................. 20
1.2.2. Một số khái niệm liên quan đến đánh giá ................................................ 21
1.2.3. Đánh giá kết quả học tập ......................................................................... 22
1
2.3.4. Thang đo năng lực thực hành vật lý ........................................................ 49
2.3.5. Thang đo năng lực sử dụng kiến thức vật lý ........................................... 53
2
2.3.6. Quy ƣớc sử dụng thang đo ....................................................................... 55
2.4. Thiết kế bài tập đánh giá năng lực .............................................................................. 57
2.4.1. Quy trình thiết kế bài tập đánh giá năng lực............................................ 57
2.4.2. Các NL có thể bồi dƣỡng và ĐG trong phần “Cơ học”, VL lớp 10 ........ 57
2.4.3. Ví dụ về bài tập đánh giá năng lực .......................................................... 61
2.5. Xây dựng một số bài kiểm tra để đánh giá kết quả học tập theo định hƣớng phát
triển năng lực học sinh trong phần “Cơ học”, Vật lý lớp 10 ........................................... 64
2.5.1. Bài kiểm tra chƣơng 1 “Động học chất điểm” ........................................ 64
2.5.2. Bài kiểm tra chƣơng 4 “Các định luật bảo toàn” ..................................... 72
2.6. Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................................ 81
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................ 82
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm........................................................................... 82
3.2. Nội dung của thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................... 82
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ..................................................................... 83
3.3.1. Đánh giá định tính ................................................................................... 83
3.3.2. Đánh giá định lƣợng ................................................................................ 86
3.4. Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................................ 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 98
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 1
Phụ lục 1. ............................................................................................................. P1
Phụ lục 2. ............................................................................................................. P8
Phụ lục 3. ........................................................................................................... P15
Phụ lục 4. ........................................................................................................... P27
GV
Giáo viên
GD
Giáo dục
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
HS
Học sinh
KQHT
Kết quả học tập
KT
Kiểm tra
NL
Năng lực
Nxb
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG BIỂU ........................................................................................................ Trang
Bảng 2.1. Bảng giải thích quy trình ĐGNL ................................................................ 38
Bảng 2.2. Bảng giải thích quy trình ĐGNL phần “Cơ học”, VL lớp 10 .................... 40
Bảng 2.3. Bảng các thành tố của NL sử dụng ngôn ngữ VL ...................................... 45
Bảng 2.4. Bảng các chỉ số hành vi, tiêu chí chất lƣợng của NL sử dụng ngôn ngữ VL
và cách gán điểm ......................................................................................................... 46
Bảng 2.5. Bảng các thành tố của NL sử dụng tính toán ............................................ 47
Bảng 2.6. Bảng các chỉ số hành vi, tiêu chí chất lƣợng của NL tính toán và cách gán
điểm ............................................................................................................................ 48
Bảng 2.7. Bảng các thành tố của NL thực hành VL ................................................... 50
Bảng 2.8. Bảng các chỉ số hành vi, tiêu chí chất lƣợng của NL thực hành và cách gán
điểm ............................................................................................................................. 50
Bảng 2.9. Bảng các thành tố của NL sử dụng kiến thức VL ...................................... 53
Bảng 2.10. Bảng các chỉ số hành vi, tiêu chí chất lƣợng của NL sử dụng kiến thức VL
và cách gán điểm ......................................................................................................... 54
Bảng 2.11. Bảng một số chỉ số hành vi có thể đo tƣơng ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng
phần “Cơ học”, VL lớp 10 .......................................................................................... 58
Bảng 2.12. Bảng giờ tàu SE2 hàng ngày chạy từ Sài Gòn đến Hà Nội dành cho câu 1,
bài kiểm tra chƣơng 1 “Động học chất điểm” ............................................................. 64
Bảng 2.13. Bảng số liệu câu hỏi 4.2, bài kiểm tra chƣơng 1 “Động học chất điểm” .. 67
Bảng 2.14. Bảng tiêu chí ĐGNL của bài KT chƣơng 1 “Động học chất điểm” .......... 68
Bảng 2.15. Bảng số liệu câu 3 bài KT chƣơng 4 “Các định luật bảo toàn” ................ 76
Hình 2.8. Đồ thị dùng cho câu hỏi 3.4, đề KT chƣơng 1 ............................................. 67
Hình 2.9. Hình dùng cho câu hỏi 4.1, đề KT chƣơng 1 ............................................... 67
Hình 2.10. Hình dùng cho đáp án câu hỏi 3.1, đề KT chƣơng 1 ................................. 70
Hình 2.11. Nhảy cao - Hình minh họa câu 1, đề KT chƣơng 2 ................................... 72
Hình 2.12. Hình minh họa hệ thống thủy điện - Câu 2, đề KT chƣơng 2 ................... 73
Hình 2.13. Thác Niagara - Hình minh họa câu hỏi 2.5, đề KT chƣơng 2 ................... 75
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội cần điều gì ở giáo dục (GD)? Mỗi hình thái và mức độ phát triển của xã
hội đòi hỏi những con ngƣời có trình độ và năng lực (NL) phù hợp. GD giải quyết đòi
hỏi đó. GD nói chung và dạy học (DH) nói riêng có lịch sử hình thành từ xa xƣa. Thời
nguyên thủy, ngƣời con chỉ cần ngƣời cha truyền dạy lại cho cách săn bắt, hái lƣợm.
Ngƣời học đƣợc đặt trong bối cảnh thực, gần gũi với thiên nhiên hoang sơ, họ đƣợc
phát triển một cách toàn diện về thể chất và tinh thần theo đúng nhu cầu của sự tồn tại.
Tuy nhiên, khi xã hội phát triển hơn, bộ lạc có sự phân công công việc thì kiến thức
của ngƣời cha không còn đủ để đáp ứng nhu cầu của ngƣời con nữa. Lúc này xuất
hiện ngƣời đảm nhiệm vai trò đó là ngƣời thầy. Thời kỳ phong kiến, giai cấp thống trị
triệt để lợi dụng tôn giáo, lễ giáo vào áp chế tinh thần và tình cảm các tầng lớp xã hội.
GD là công cụ hiệu quả của họ. Việc đánh giá kết quả học tập (ĐGKQHT) phục vụ
mục đích khoa cử, chủ yếu nhằm vào khả năng học thuộc, nhắc lại những cách giải
thích, những điều đƣợc học thuộc lòng, các kỹ năng không đƣợc nhắc đến. Đến thời
kỳ công nghiệp hóa, cơ khí hóa, do nhu cầu đào tạo nhanh số đông, đồng nhất về trình
độ để phục vụ cho xã hội và tăng hiệu quả tổ chức DH, ngƣời học đƣợc tập trung theo
từng lớp học, phƣơng pháp dạy học (PPDH) chủ yếu vẫn là sự độc thoại của ngƣời
thầy. Ngƣời học trong vai trò khán giả bắt buộc, chủ yếu là nghe để chép bài và ghi
nhận. Vì vậy, việc đánh giá (ĐG) tập trung vào tái hiện kiến thức, bài kiểm tra (KT)
trong quá trình giáo dục với kết quả thi”. Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014
Ban hành chƣơng trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW
ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI về
đổi mới căn bản toàn diện GD và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đã chỉ thị: “Đổi mới hình thức, phƣơng pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
giáo dục theo định hƣớng đánh giá năng lực ngƣời học; kết hợp đánh giá cả quá trình
với đánh giá cuối kì học, cuối năm học theo mô hình của các nƣớc có nền giáo dục
phát triển”.
GD phổ thông nƣớc ta đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng trình GD tiếp cận
nội dung sang tiếp cận NL của ngƣời học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh
(HS) học đƣợc cái gì đến quan tâm HS vận dụng đƣợc cái gì qua việc học. Để đảm
bảo đƣợc điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH theo lối
“truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ
năng, hình thành NL và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách ĐG kết quả GD từ
nặng về KT trí nhớ sang ĐGNL vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề (GQVĐ), coi
trọng cả ĐGKQHT với ĐG trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm
8
nâng cao chất lƣợng của các hoạt động DH và GD.
Môn vật lý (VL) trong chƣơng trình GD phổ thông là môn học đƣợc ứng dụng
nhiều trong thực tiễn. Trong quá trình học tập VL, HS có cơ hội tiếp cận, trải nghiệm
nhiều tình huống thực tế, đó là một trong các điều kiện cần thiết cho việc bồi dƣỡng,
phát triển NL của HS. Cũng vì vậy mà việc ĐGKQHT của HS ở môn VL là một cơ
hội trải nghiệm hữu ích trên tiến trình phát triển các NL, hoàn thiện nhân cách HS.
Muốn việc ĐGNL đƣợc khoa học, cho kết quả chính xác, đáng tin cậy thì rất cần có
những phƣơng pháp (PP) và công cụ ĐG phù hợp.
Tuy nhiên, hiện nay chƣa có một bộ công cụ chính thức nào về ĐG kết quả GD
theo định hƣớng phát triển NL của ngƣời học để sử dụng trong việc DH. Từ đó kéo
chất lƣợng trong GD” của Lê Đình; “Tài liệu kiểm tra đánh giá trong GD” của
Nguyễn Công Khanh, Đào Thi Oanh, Lê Mỹ Dung, …
Gần đây, một số luận văn thạc sĩ có đề cập đến vấn đề phát triển NL nhƣ: “Bồi
dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học một số kiến thức phần
Cơ học Vật lý lớp 10 với sự hỗ trợ của bài tập vật lý” của Dƣơng Đức Giáp (2014);
“Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần “Nhiệt học”
Vật lý lớp 10 nâng cao trung học phổ thông” của Nguyễn Thị Tình (2014); “Tổ chức
hoạt động dạy học chƣơng “Mắt và các dụng cụ quang học” Vật lý 11 trung học phổ
thông theo định hƣớng phát triển năng lực đặc thù môn vật lý” của Trần Quỳnh (2015)...
Về ĐGNL, có thể nhắc đến luận án tiến sĩ của Phan Anh Tài (2014) “Đánh giá năng
lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học Toán lớp 11 trung học phổ thông” đề
xuất phƣơng án ĐGNL giải quyết vấn đề; luận án tiến sĩ của Vũ Thị Minh (2011)
“Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập sáng tạo trong dạy học phần Cơ
học lớp 10 –trung học phổ thông” có trình bày về thang đo và thang đo NL tƣ duy
sáng tạo; luận văn thạc sĩ của Hoàng Thu Hà (2015) “Đánh giá năng lực giải quyết
vấn đề của học sinh trong dạy học chƣơng “Các định luật bảo toàn” Vật lý lớp 10”;
luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thảo (2015) “Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
của học sinh trong dạy học chƣơng “Khúc xạ ánh sáng”, Vật lí 11”,… Các nghiên cứu
chủ yếu về PPDH để phát triển NL, còn về mặt ĐG lại chủ yếu về ĐGNL giải quyết
vấn đề mà chƣa có các nghiên cứu về ĐG tổng thể các NL chung và các NL đặc thù
của môn VL.
Những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai tập huấn rộng rãi cho
giáo viên (GV) về vấn đề DH và kiểm tra đánh giá theo định hƣớng phát triển NL.
Tiêu biểu có thể nhắc đến các tài liệu biên soạn cho GV THPT nhƣ: “Tài liệu tập huấn
dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hƣớng phát triển năng lực học
sinh” của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014); “Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyên đề
10
theo định hƣớng phát triển NL và tiến hành TNSP tại trƣờng THPT Bùi Dục Tài,
11
huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
- PP hồi cứu tài liệu:
+ Phân tích các tài liệu hiện hành về PPDH và ĐG.
+ Phân tích chƣơng trình VL lớp 10 phần “Cơ học”.
+ Nghiên cứu, tham khảo các luận án, luận văn liên quan đến NL và ĐGNL.
- PP thực tiễn: Dùng phiếu điều tra và ứng dụng Google biểu mẫu để khảo sát
thực trạng ĐGKQHT theo định hƣớng phát triển NL trong DHVL ở trƣờng phổ thông.
- PP thực nghiệm sƣ phạm: Tổ chức dạy học, quan sát, ghi chép, chụp ảnh, quay
phim, thu thập dữ liệu, phân tích, đánh giá kết quả học tập… để kiểm tra giả thuyết
khoa học.
- PP thống kê toán học: Thống kê kết quả điều tra, bài kiểm tra (sau mỗi bài KT,
trƣớc và sau đợt TNSP) của lớp đối chứng (ĐC) và lớp thực nghiệm (TNg).
9. Đóng góp mới của đề tài
Về mặt lý luận, đề tài đƣợc nghiên cứu:
- Bổ sung, hệ thống hóa cơ sở lý luận về NL và ĐGNL trong DH.
- Góp phần củng cố, làm sáng tỏ tầm quan trọng của việc ĐGKQHT theo định
hƣớng phát triển NL của HS.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài:
- Phân tích, ĐG thực trạng của việc ĐGKQHT theo định hƣớng phát triển năng
lực HS trong DHVL ở một số trƣờng THPT hiện nay.
- Cung cấp bộ công cụ ĐGKQHT theo định hƣớng phát triển NL phần “Cơ học”,
VL lớp 10.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn
nhận và thực hiện hoạt động, ở bề rộng của di chuyển, tính sáng tạo, tính độc đáo của
hoạt động và của kết quả hoạt động giải quyết những yêu cầu mới.
F.E.Weinert (OECD, 2001) (dẫn theo [20]), phân tích một loạt các định nghĩa về
NL, kết luận rằng: xuyên qua các môn “NL đƣợc giải thích nhƣ là hệ thống đặc thù
các khả năng, sự thành thạo, hoặc các kĩ năng mà cần thiết để đạt đƣợc một mục đích
nào đó”.
Theo P.A.Rudich (dẫn theo [4]), NL là tính chất tâm sinh lý của con ngƣời chi
phối các quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng nhƣ hiệu quả thực
hiện một hoạt động nhất định.
13
Jean Marie De Ketele (dẫn theo [4]) cho rằng NL là một tập hợp trật tự các kỹ
năng (các hoạt động) tác động lên một nội dung trong một tình huống cho trƣớc để
giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra.
Theo John Erpenbeck (dẫn theo [4]), NL đƣợc tri thức làm cơ sở, đƣợc sử dụng
nhƣ khả năng, đƣợc quy định bởi giá trị, đƣợc tăng cƣờng qua kinh nghiệm và đƣợc
hiện thực hóa qua chủ định.
Vậy có thể hiểu, NL là một phẩm chất tâm sinh lý, là một hệ thống tổ hợp các
kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ,… của cá nhân, đƣợc thể hiện ra bên ngoài khi cá
nhân vận dụng linh hoạt hệ thống này để giải quyết thành công các vấn đề trong tình
huống cụ thể.
Đối với bậc phổ thông
Nội dung GD trong nhà trƣờng luôn phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản và hiện
đại. Đây là đặc thù của bậc học phổ thông, cũng là điểm phân biệt với các bậc học
khác.
OECD (Tổ chức các nƣớc kinh tế phát triển) (2002) đã thực hiện một nghiên cứu
bài bản về các NL cần đạt của HS phổ thông trong thời kỳ kinh tế tri thức. Họ đã đƣa
ra khái niệm về NL nhƣ sau: “NL là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp
nhƣng đó không phải là nơi duy nhất. Những bối cảnh và không gian không chính
thức khác nhƣ: gia đình, cộng đồng, phƣơng tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi
trƣờng văn hoá… góp phần bổ sung và hoàn thiện NL cá nhân. Mọi hoạt động mà HS
tham gia đều có thể giúp HS phát triển các NL nhất định.
- NL không bất biến: NL và các thành tố của nó không bất biến mà có thể thay đổi
từ NL sơ đẳng, thụ động tới NL bậc cao mang tính tự chủ cá nhân. Vì vậy, để xem xét
NL của một cá nhân nào đó chúng ta không chỉ nhằm tìm ra cá nhân đó có những
thành tố NL nào mà còn phải chỉ ra mức độ của những NL đó. Đỉnh cao nhất của NL
là cá nhân có khả năng tự chủ cao trong mọi hoạt động.
- NL cần được sử dụng, rèn luyện thường xuyên: NL con ngƣời không phải sẵn có
khi đƣợc sinh ra mà NL đƣợc hình thành và cải thiện liên tục trong suốt cuộc đời con
ngƣời vì sự phát triển NL về thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành
động của cá nhân chứ không chỉ đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ.
Do đó, NL có thể bị yếu hoặc mất đi nếu nhƣ chúng không đƣợc sử dụng tích cực và
thƣờng xuyên. Chẳng hạn nhƣ NL sử dụng tiếng Anh của một ngƣời có thể bị suy
giảm sau một vài năm không dùng đến; NL giải toán của một HS giỏi toán có thể trở
lại mức trung bình nếu một thời gian dài HS này không chịu làm các bài tập toán, học
toán nữa…
15
- Không tồn tại NL chung chung: Khi đề cập đến NL là đề cập đến xu thế đạt
đƣợc một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con ngƣời cụ thể thực hiện.
Do đó còn có thể phân biệt ngƣời này với ngƣời khác qua NL.
- Các thành phần của NL chung thường đa dạng vì chúng đƣợc quyết định tuỳ
theo yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm văn hoá của quốc gia, dân tộc và địa phƣơng.
1.1.3. Cấu trúc của năng lực
Từ khái niệm và phân tích đặc điểm của NL, chúng ta thấy bản chất NL là khả
năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp lý các kiến thức, kỹ năng
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
Chuẩn, giá trị,
niềm tin
Động cơ
Nét nhân cách
Tư chất
định cho sự khởi phát và
3.
Mong
muốn
tính độc đáo của NL đƣợc
Hình 1.1. Mô hình tảng băng về cấu trúc NL
hình thành, trong đó động cơ
và tính tích cực của nhân cách có tính quyết định. Bởi nếu bạn thực sự mong muốn,
bạn có thể đạt đƣợc những điều ở tầng 2 và 1; nếu bạn không muốn thì không gì có
thể thay đổi bạn.
16
Tầng 1 vừa là tầng thể hiện kết quả của hoạt động (thể hiện NL) và vừa là con
đƣờng và phƣơng thức hình thành và phát triển NL.
Theo Lƣơng Việt Thái và nhóm cộng sự [20], NL đƣợc cấu thành từ những bộ
dùng các từ chỉ hành động nhƣ: biết, hiểu,
Các khả
năng nhận
thức
Động cơ
phân tích, khám phá, sử dụng, vận
dụng,…
Giá trị
và đạo
đức
Cấu trúc đa thành tố, đa tầng bậc của
NL có thể đƣợc biểu diễn bằng sơ đồ
Năng
lực
Xúc cảm
hình 1.3 [22], cụ thể:
- Vòng tròn nhỏ ở tâm là NL (định
hƣớng theo chức năng).
- Vòng tròn giữa bao quanh vòng
Các khả
năng thực
18
1.1.4. Năng lực chung và năng lực đặc thù của môn vật lý
1.1.4.1. Năng lực chung
Theo dự thảo chƣơng trình GD sau 2015 [3], NL chung là NL cơ bản, thiết yếu mà
bất kỳ một ngƣời nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động GD (bao
gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhƣng đều
hƣớng tới mục tiêu hình thành và phát triển các NL chung của HS.
Các NL chung đƣợc hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con
ngƣời, quá trình GD và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại
hình hoạt động khác nhau.
Dẫn theo bài viết của Đỗ Ngọc Thống [28]: “Theo quan niệm của EU, mỗi NL
chung cần: a) Góp phần tạo nên kết quả có giá trị cho xã hội và cộng đồng; b) Giúp
cho các cá nhân đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của một bối cảnh rộng lớn và phức tạp;
c) Chúng có thể không quan trọng với các chuyên gia, nhƣng rất quan trọng với tất cả
mọi ngƣời”.
Chƣơng trình GD phổ thông nhằm hình thành và phát triển cho HS những NL chung
chủ yếu sau: (1) NL tự học; (2) NL GQVĐ và sáng tạo; (3) NL thẩm mỹ; (4) NL thể
chất; (5) NL giao tiếp; (6) NL hợp tác; (7) NL tính toán; (8) NL công nghệ thông tin
và truyền thông (ICT). [3]
1.1.4.2. Năng lực đặc thù của môn vật lý
Theo dự thảo chƣơng trình GD sau 2015 [3], “NL đặc thù môn học (của môn học
nào) là NL mà môn học (đó) có ƣu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn
học đó). Một NL có thể là NL đặc thù của nhiều môn học khác nhau.”
NL chung và NL đặc thù đều đƣợc hình thành và phát triển thông qua các môn
học, hoạt động GD; NL đặc thù vừa là mục tiêu vừa là “đơn vị thao tác” trong các
hoạt động DH, GD góp phần hình thành và phát triển các NL chung. Nhìn chung sự
phân biệt giữa NL chung và NL đặc thù môn học là cần thiết, tuy nhiên giữa hai loại
ƣớc định mức độ thay đổi của cá nhân trên những tính chất nào đó mà còn liên quan
đến việc định trƣớc mục tiêu cho chƣơng trình học tập và xét đoán xem những sự thay
đổi của HS trên các tính chất ấy có đạt đến đƣợc mức độ chấp nhận trên những mục
tiêu đã đề ra hay không”.
Theo Trần Bá Hoành [10], “ĐG là quá trình hình thành những nhận định, phán
đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu đƣợc, đối
chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp
để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc”.
20
Nhƣ vậy, có thể quan niệm: ĐG (trong GD) là quá trình thu thập thông tin một
cách đáng tin cậy về đối tƣợng, lấy đó làm căn cứ xác định mức độ đạt đƣợc của đối
tƣợng so với mục tiêu ban đầu hoặc so với chuẩn mực nhất định, từ đó đƣa ra quyết
định tác động hợp lý nhằm đạt hiệu quả tối ƣu nhất.
1.2.2. Một số khái niệm liên quan đến đánh giá
1.2.2.1. Đo lƣờng
Đo lƣờng trong khoa học tâm lý-GD là sử dụng những thủ pháp hay kỹ thuật nhƣ:
Phiếu quan sát, phiếu phỏng vấn, phiếu trƣng cầu, bảng hỏi, phiếu điều tra, bản
nghiệm kê, bảng liệt kê và trắc nghiệm… nhằm lƣợng hóa sự vật, hiện tƣợng phục vụ
cho các mục tiêu ĐG (chẳng hạn, đo lƣờng sự hiểu biết, kiến thức, kỹ năng, cấu trúc,
thuộc tính hay phẩm chất). [14]
Theo Peter W.Airasian (dẫn theo [19]), đo lƣờng là quá trình xác định số lƣợng
hoặc gán một con số cho việc thể hiện kỹ năng.
Theo Benjamin Wright (dẫn theo [21]), một số đo là một vị trí trên một đƣờng.
Đo lƣờng là quá trình cấu trúc các đƣờng và định vị các cá thể trên các đƣờng đó.
Theo Niko và Brookhart (dẫn theo [14]), đo lƣờng trong GD là một thủ pháp/thủ
thuật gán điểm số (cho điểm) cho một thuộc tính/đặc tính, đặc điểm cụ thể nào đó,
theo một cách thức mà điểm số mô tả/biểu hiện đƣợc mức độ một cá nhân sở hữu đặc
hiện nhiều lần) để đƣa ra các phán xét sau cùng. Khi nói đến ĐG, phải đƣợc hiểu
trong đó đã bao hàm cả đo lƣờng và KT, định giá trị. Có những lúc khái niệm ĐG
đƣợc sử dụng nhằm nhấn mạnh khâu KT, hoặc ĐG trong khái niệm này chỉ đƣợc hiểu
là khâu kết luận, nhận định cuối cùng. Thực tế có những lúc KT đƣợc tiến hành nhƣng
không nhất thiết phải có nhận xét, bình phẩm; có những lúc định giá trị không nhất
thiết phải đƣợc làm từ việc ĐG. Tuy nhiên, trong GD, việc ĐG nên đƣợc hiểu là một
quá trình lâu dài, tổng thể, đƣợc hợp phần từ nhiều khâu, với ba khâu quan trọng là
KT, đo lƣờng và định giá trị. Với cách hiểu này, ĐG là một khái niệm bao quát và rõ
ràng hơn.
1.2.3. Đánh giá kết quả học tập
Theo Trịnh Nguyên Giao [4], ĐGKQHT là quá trình thu thập và xử lý thông tin
về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của ngƣời học, tìm nguyên nhân, hệ
quả. Việc làm này tạo cơ sở cho những quyết định sƣ phạm của ngƣời dạy và nhà
trƣờng, cho bản thân ngƣời học để họ học tập ngày một tiến bộ hơn.
Trần Bá Hoành [4] cho rằng việc ĐGKQHT nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt đƣợc
và chƣa đạt đƣợc về mục tiêu DH, tình trạng kiến thức, kỹ năng và thái độ HS, phát
hiện những nguyên nhân sai sót và giúp HS điều chỉnh hoạt động học; công khai hóa
các nhận định về NL và KQHT của HS và của tập thể lớp; tạo cơ hội cho HS phát
22