Phát Triển Du Lịch Nông Nghiệp Thành Phố Đà Lạt (Tỉnh Lâm Đồng) - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đỗ Thị Thùy Trang

PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT (TỈNH LÂM ĐỒNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đỗ Thị Thùy Trang

PHÁT TRIỂN DU LỊCH NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT (TỈNH LÂM ĐỒNG)
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số

: 83 105 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. PHẠM XUÂN HẬU

Thành phố Hồ Chí Minh – 2018


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục từ, cụm từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH VÀ DU LỊCH NƠNG NGHIỆP................................................ 7
1.1. Cơ sở lí luận chung về du lịch và du lịch nông thôn, nông nghiệp.................. 7
1.1.1. Các khái niệm ............................................................................................ 7
1.1.2. Đặc điểm của du lịch nông nghiệp .......................................................... 13
1.1.3. Phân biệt DLNN với DLNT .................................................................... 14
1.1.4. Các nguyên tắc phát triển du lịch nông nghiệp ....................................... 16
1.1.5. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển du lịch nông nghiệp ........ 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch nông nghiệp ......................................... 21
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển DLNN ở một số nước trên thế giới ................... 21
1.2.2. Phát triển du lịch nông nghiệp ở Việt Nam ............................................. 26
1.2.3. Phát triển du lịch nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ và
Tây Nguyên ............................................................................................. 29
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................... 33
Chương 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT,
TỈNH LÂM ĐỒNG ............................................................................. 35
2.1. Khái quát chung về thành phố Đà Lạt........................................................... 35
2.1.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ ................................................................... 35
2.1.2 . Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Đà Lạt ..................... 35

phát triển................................................................................................ 105
3.2.7. Liên kết địa phương, vùng trong phát triển du lịch nông nghiệp .......... 106
3.3. Một số kiến nghị........................................................................................... 107


3.3.1. Với UBND tỉnh Lâm Đồng và thành phố Đà Lạt .................................. 107
3.3.2. Với Sở VHTT& Du lịch ........................................................................ 107
3.3.3. Với phòng du lịch thành phố Đà Lạt ..................................................... 107
3.3.4. Với chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư nơi có điểm đến
DLNN .................................................................................................... 108
3.3.5. Với khách du lịch ................................................................................... 108
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 110
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường

DLNN

Du lịch nông nghiệp

DLNT

Du lịch nông thôn

DLST


Tình hình sản xuất, xuất khẩu rau giai đoạn 2006 - 2016..................... 44

Bảng 2.2.

Tình hình sản xuất, xuất khẩu hoa giai đoạn 2006 - 2016 .................... 46

Bảng 2.3.

Tình hình sản xuất atiso giai đoạn 2006 - 2016 .................................... 48

Bảng 2.4.

Tình hình sản xuất, xuất khẩu chè giai đoạn 2006 – 2016 ................... 49

Bảng 2.5.

Dân số các đơn vị hành chính của thành phố Đà Lạt (2016) ................ 51

Bảng 2.6.

Diện tích cây chè phân theo xã ở Đà Lạt giai đoạn 2006 – 2016 ......... 62

Bảng 2.7.

Sản lượng chè búp tươi tại Cầu Đất giai đoạn 2006 – 2016 ................. 63

Bảng 2.8.

Diện tích và sản lượng cây rau Trại Mát giai đoạn 2006 - 2016 .......... 64

những ngày làm việc mệt mỏi.
Việt Nam là một quốc gia có nền sản xuất nơng nghiệp lâu đời trên thế giới nói
chung và khu vực nói riêng. Tuy vậy, nền kinh tế đang trong quá trình phát triển theo
hướng thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng tiến bộ, phát triển công nghiệp đi đôi
với phát triển mạnh lĩnh vực thương mại và dịch vụ, trong bối cảnh đó lĩnh vực nơng
nghiệp chịu những ảnh hưởng không nhỏ, biểu hiện ở việc diện tích đất canh tác bị thu
hẹp, chuyển đổi mục đích, hiệu quả sử dụng thấp. Theo đó, vấn đề phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam đã trở thành vấn đề
thời sự, được sự quan tâm của toàn xã hội. Việc phát triển du lịch nơng nghiệp khơng
chỉ có ý nghĩa là phát triển một loại hình du lịch mới, tạo ra cho du lịch Việt Nam
những sản phẩm du lịch khác biệt, mà còn nhằm phát triển song song giữa nơng nghiệp
và du lịch. Một là, duy trì nền nơng nghiệp theo hướng bền vững. Hai là, khai thác
hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra nguồn thu nhập từ các hoạt động du lịch.
Tuy nhiên, đây là loại hình du lịch cịn mới nên chưa thực sự được quan tâm phát triển
theo những hướng đi phù hợp.
Thành phố Đà Lạt từ lâu đã được mệnh danh là thành phố du lịch với nguồn tài
nguyên du lịch phong phú. Đà Lạt – Sự lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn trốn
tránh cái nóng oi bức của mùa hè, mà lại được tham thú, vãn cảnh và đắm chìm trong
vẻ đẹp khơng nói lên lời của thiên nhiên nơi đây. Không chỉ được biết đến là một thành
phố nổi tiếng về du lịch, mà Đà Lạt còn là mảnh đất nông nghiệp trù phú với đủ loại:


2

rau, củ, hoa quả,… nhiệt đới. Hiện nay, việc khai thác nơng nghiệp phát triển loại hình
du lịch nơng nghiệp đang tạo nên nhiều loại hình du lịch độc đáo “hớp hồn” du khách
thập phương.
Tuy nhiên, du lịch nông nghiệp chỉ mới vừa mới xuất hiện ở một vài điểm lẻ tẻ,
chỉ mang tính chất tự phát, chưa có chiến lược phát triển lâu dài, chưa thực sự tương
xứng với tiềm năng sẵn có, …

- Về thời gian: Sử dụng nguồn tư liệu, số liệu giai đoạn 2006 - 2016 và xây
dựng định hướng mơ hình và giải pháp phát triển đến 2020, tầm nhìn đến 2030.
3. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
3.1. Các quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống - tổng hợp: Nghiên cứu phát triển du lịch nông nghiệp
thành phố Đà Lạt không thể tách khỏi hệ thống kinh tế - xã hội của cả nước. Vì vậy,
cần xem xét, phân tích, đánh giá, tìm hiểu mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố kinh tế
- xã hội đối với tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp khơng chỉ của Đà Lạt, mà
cịn có Tây Ngun, khu vực Đông Nam Bộ và cả nước. Trên cơ sở đó giải quyết tốt
mối quan hệ giữa tự nhiên và kinh tế xã hội, giữa phát triển du lịch nông nghiệp cùng
với việc bảo vệ môi trường.
- Quan điểm lãnh thổ: Việc nghiên cứu phát triển du lịch nông nghiệp thành phố
Đà Lạt là một phần phát triển du lịch của cả nước nên không thể tách rời với Tây
Nguyên, khu vực Đông Nam Bộ và cả nước.
- Quan điểm lịch sử, viễn cảnh: Các yếu tố địa lí không chỉ biển đổi trong không
gian mà biển đổi theo cả thời gian. Do vậy để dự báo và giải thích các hiện tượng địa
lí trong tương lai, cần phải nắm vững quá khứ để làm rõ nguồn gốc phát sinh và phát
triển đồng thời dự báo cho tương lai được chính xác và hiệu quả hơn.
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Con người luôn chịu tác động của
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Trong quá trình phát triển ấy, con người đã
làm biển đổi tự nhiên, gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng. Do đó khi nghiên
cứu cần phải quán triệt quan điểm sinh thái và phát triển bền vững để đề ra những giải
pháp nhằm đảm bảo sự hài hịa giữa phát triển KTXH và bảo vệ mơi trường.
3.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu: Các số liệu, thơng tin sau
khi thu thập từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau sẽ được so sánh, phân tích, tổng
hợp cho phù hợp với nội dung từng mục. Từ đó, sẽ có được cái nhìn bao qt về du
lịch nơng nghiệp Đà Lạt.



một số giải pháp phát triển du lịch nông thôn ở Việt Nam”.


5

TS.Ngô Kiều Oanh (2010) “Đánh giá về sức hấp dẫn của du lịch nông nghiệp
Việt Nam qua việc xây dựng hệ thống tour du lịch nơng nghiệp vùng xứ Đồi thuộc
ngoại ô Hà Nội mở rộng”.
ThS.Bùi Thị Lan Hương (2010) đã nghiên cứu “Phân biệt khái niệm du lịch nông
nghiệp và du lịch nông thôn”.
TS.Lê Anh Tuấn (2010) đã nghiên cứu về “Sự phát triển du lịch nông thôn ở một
số quốc gia như Vương quốc Anh, CHLB Đức, Pháp”.
Theo nghiên cứu thì vấn đề phát triển du lịch nơng nghiệp ở thành phố Đà Lạt
chưa có nhiều, chủ yếu là những tài liệu sơ bộ. Một số cơng trình nghiên cứu về phát
triển du lịch ở thành phố Đà Lạt như: “Định hướng chiến lược Marketing du lịch Đà
Lạt- Lâm Đồng đến năm 2020” của Lê Mạnh Hà, Trường Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh; “Nghiên cứu đánh giá sự thay đổi môi trường tự nhiên Thành phố Đà
Lạt trong quá trình phát triển du lịch” của Hà Thị Lý, Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn, “Phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng kết hợp với việc khai thác tài
nguyên du lịch vùng phụ cận”, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh;
“Tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp tỉnh An Giang”của Nguyễn Thị Sơn,
Nguyễn Phú Thắng (2014), Tạp chí Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. “Nghiên
cứu phát triển bền vững du lịch sinh thái thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng”của Tạ
Quang Trung (2009), Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, “Phát triển
du lịch nghĩ dưỡng tại Đà Lạt” của Trần Thu Trang, Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn, “Phát triển sản phẩm du lịch mới tại Thành phố Đà Lạt” của Trần Mộng
Uyên Ngân, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
5. Đóng góp chính của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch nông
nghiệp để vận dụng vào xây dựng chiến lược phát triển du lịch trên địa bàn thành phố

du lịch được giải nghĩa theo âm Hán- Việt: Du có nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là
từng trải.
Năm 1811, định nghĩa du lịch xuất hiện đầu tiên tại nước Anh: “Du lịch là sự
phối hợp nhịp nhàng giữa lí thuyết và thực hành của các hành trình với mục đích giải
trí”. Khái niệm này tương đối đơn giản và coi giải trí là động cơ chính của hoạt động
du lịch.
Năm 1930, Glusman người Thụy Sĩ định nghĩa: “Du lịch là sự chỉnh phục không
gian của những người đến một địa điểm, mà ở đó học khơng có chỗ cư trú thường
xun.
Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì: “Hoạt động du lịch là tổng hòa hàng loạt
quan hệ và hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội
nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm
điều kiện”.
Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma - Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên
gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và
các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập
thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngồi nước họ với mục đích hồ bình.
Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” (Nguyễn Minh Tuệ, 1996).
Theo I.I Pirôgionic, 1985: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời
gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường


8

xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ
nhận thức văn hố hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh
tế và văn hoá” (Nguyễn Minh Tuệ, 2017).
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) “Du lịch là tổng thể của những hiện
tượng và những mối quan hệ phát sinh do sự tác động qua lại giữa khách du lịch, người
kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình

năng khai thác và các điều kiện phát triển du lịch, người ta thường kết hợp các yếu tố
này với nhau để xác định các loại hình du lịch. Mục đích của việc xác định các loại
hình du lịch nhằm vào việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch của quốc gia, của
địa phương và định hướng chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp du lịch. Mỗi
một loại hình du lịch có một thị trường khác nhau và có những địi hỏi về quy trình,
cách thức tổ chức, con người phục vụ, trang thiết bị và chất lượng phục vụ khác
nhau.Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động du lịch có sự đan xen giữa các loại hình du
lịch trong quá trình phục vụ khách du lịch.
Việc phân loại các loại hình du lịch căn cứ vào những tiêu chí cơ bản sau:
- Căn cứ vào phạm vi địa lí lãnh thổ: Cùng với sự phát triển kinh tế và quan hệ
ngoại giao giữa các nước, nhu cầu đi du lịch của khách không chỉ trong phạm vi quốc
gia mà phát triển vượt ra ngoài biên giới của quốc gia. Căn cứ vào phạm vi địa lí lãnh
thổ, có thể chia ra làm ba loại hình du lịch sau: du lịch nội địa, du lịch quốc tế, du lịch
quốc tế thụ động hay gọi là nhập khẩu dịch vụ.
- Căn cứ vào mục đích của chuyến đi du lịch: Con người đi du lịch với nhiều mục
đích khác nhau, nhưng trong đó có mục đích chính của chuyến đi. Căn cứ vào tiêu chí
này có thể phân ra một số loại hình du lịch sau: Du lịch tham quan văn hố - lịch sử,
du lịch nghỉ dưỡng, du lịch công vụ, du lịch thăm thân, du lịch chữa bệnh, du lịch thể
thao, du lịch tơn giáo, du lịch giải trí, du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái.
- Căn cứ việc sử dụng các phương tiện vận chuyển khách du lịch: Khi đi du lịch
khách du lịch phải sử dụng các loại phương tiện vận chuyển khác nhau không chỉ từ
nơi ở thường xuyên của khách tới điểm đến du lịch mà còn vận chuyển trong điểm đến
du lịch. Trên cơ sở đó, người ta thường đưa ra hai loại tiêu chí để xác định loại hình
du lịch, đó là: Căn cứ việc sử dụng phương tiện vận chuyển khách du lịch tới điểm đến
du lịch, căn cứ vào việc khách du lịch sử dụng phương tiện vận chuyển tại điểm đến
du lịch.


10




11

- Là hướng phát triển kinh tế mới cho người nông dân, tạo công ăn việc làm trong
thời gian nhàn rỗi.
- Để phát triển lâu dài thì cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa nông thôn và du
lịch.
- Người dân địa phương là chủ thể trực tiếp tham gia khai thác, quản lí và giữ
gìn.
* Du lịch nơng nghiệp
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm về du lịch nơng nghiệp (DLNN),
nhưng ln có bốn nội dung chính: kết hợp giữa du lịch và nơng nghiệp; thu hút du
khách đến tham quan các hoạt động liên quan đến nơng nghiệp; mục đích tăng thu
nhập cho nơng dân; tạo cho du khách cơ hội giải trí, hoạt động rèn luyện thể lực và
tinh thần, gần gũi với thiên nhiên và trải nghiệm cuộc sống nhà nông.
Theo Ducan Hilchel nghiên cứu về nông nghiệp du lịch ở New York (1993), Cơ
hội và thách thức Farm- Based Giải trí và khách sạn, thì : “Du lịch nơng nghiệp là loại
hình du lịch do người chủ hay người điều hành nơng trại triển khai kinh doanh nhằm
mục đích nâng cao kiến thức và thư giãn giải trí với cơng chúng, quảng bá các sản
phẩm nơng trại và từ đó tăng thêm thu nhập cho nông trại”.
Theo tác giả Ramiro E.LoBo (10-12/1999), Nghiên cứu về lợi ích du lịch nơng
nghiệp San Diego- nông nghiệp California : “Du lịch nông nghiệp là khái niệm chỉ
hoạt động đến tham quan một nông trại hoặc bất kì một cơ sở nào hoạt động trong lĩnh
vực nơng nghiệp nhằm mục đích thư giãn giải trí, nâng cao nhận thức, có thể chủ động
tham gia vào các hoạt động của nơng trại hoặc cơ sở đó”.
Theo Th.sĩ Bùi Thị Lan Hương (2010), Du lịch nông nghiệp và du lịch nông thôn
trong Nội San nghiên cứu khoa Học: “Du lịch nơng nghiệp là một loại hình du lịch
đơn lẻ dựa trên việc khai thác tài nguyên sản xuất nông nghiệp, chủ thể tham gia du
lịch là người nông dân, không gian du lịch là trang trại, đồng ruộng, có thể gây xung

Có nhiều quan niệm khác nhau về khách du lịch. Theo nhà kinh tế học người Áo,
Josef Stander định nghĩa: “ Khách du lịch là những hành khách đi lại, ở lại theo ý thích
ngồi nơi cư trú thường xun để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt cao cấp mà không
theo đuổi các mục đích kinh tế” (Nguyễn Minh Tuệ, 2017).
Theo Khadginicolov (Bungari): “ Khách du lịch là người hành trình tự nguyện,
với những mục đích hịa bình. Trong cuộc hành trình của mình, họ đi qua những chặng
đường khác nhau và thay đổi một hoặc nhiều lần nơi cư trú của mình” (Nguyễn Minh
Tuệ, 2017).


13

Ở nước ta, theo Luật Du lịch Việt Nam (2017), tại điều 4, chương 1 thì “Khách
du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc
hành nghề để nhận thu nhập ở nơi ở đến” (Nguyễn Minh Tuệ, 2017).
* Khách du lịch nông nghiệp
Khách DLNN là những đối tượng muốn học hỏi, trải nghiệm hoạt động sản xuất
nông nghiệp, thưởng thức vẻ đẹp cảnh quan nhân văn do hoạt động sản xuất nông
nghiệp tạo nên. Tuy nhiên, đa số khách DLNN thuộc nhóm đối tượng nghiên cứu là
chủ yếu; họ đến để tìm hiểu phương thức canh tác – sản xuất, điều kiện thích nghi của
cây trồng, cách thức chăm sóc, giống cây trồng,...
Khách DLNN được chia thành 2 loại:
- Du khách quốc tế: là người nước ngoài đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ các
vùng nông thôn của nước khác.
- Du khách nội địa: là công dân của một nước đi du lịch (dưới bất kì hình thức
nào) các vùng nông thôn trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
1.1.2. Đặc điểm của du lịch nơng nghiệp
- Không gian tổ chức các hoạt động du lịch nông nghiệp cho du khách là trang
trại, đồng ruộng, vườn cây, rừng trồng đến cả những ao nuôi, cơ sở thuần dưỡng động,
thực vật hoang dã,... hay còn được gọi là cảnh quan sinh thái nơng nghiệp. Nơi dừng

- Không cạnh tranh với các loại hình du lịch khác: DLNN là loại hình du lịch có
thể kết hợp với các loại hình du lịch khác (sinh thái, văn hóa,..), bởi các loại hình du
lịch này có nét tương đồng, có thể tác động tương hỗ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách
du lịch.
- Việc phát triển DLNN không thể riêng lẻ, mà phải kết hợp phát triển với nhiều
loại hình du lịch khác.
1.1.3. Phân biệt DLNN với DLNT
* Giống nhau:
Các loại hình DLNT và DLNN có chung một nội dung đó chính là các hoạt động
đưa con người về với tự nhiên, trực tiếp sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở
trạng thái nguyên sơ phục vụ cho nhu cầu tham quan, du lịch của con người.
* Khác nhau:


15

Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa DLNN và DLNT
Các điểm
khác biệt

Loại hình

Tài ngun

Du lịch nơng nghiệp

Là một loại hình du lịch
đơn lẻ

Tài nguyên sản xuất

đạo của chính quyền địa phương nhằm góp phần phát triển nông thôn của địa phương
theo định hướng bền vững.
- DLNN đơn thuần chỉ là một loại hình du lịch. Phát triển DLNN là phải phát
triển du lịch theo hướng chuyên môn sâu nhằm khai thác tối đa hiệu quả tài nguyên từ
sản xuất nông nghiệp, cung cấp nhiều sản phẩm du lịch tốt nhất cho du khách trong
một phạm vi quản lí thuộc một đơn vị tổ chức sản xuất nơng nghiệp như hộ gia đình,
trang trại, hợp tác xã hay doanh nghiệp nông nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status