BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hồ Đắc Thụy Thiên Thi
THỰC TRẠNG XỬ LÝ TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM
CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON
NGỒI CƠNG LẬP TẠI TP. THỦ DẦU MỘT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hồ Đắc Thụy Thiên Thi
THỰC TRẠNG XỬ LÝ TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM
CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON
NGỒI CƠNG LẬP TẠI TP. THỦ DẦU MỘT
Chun ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 8140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ XUÂN HỒNG
tơi, động viên và khuyến khích tơi, tạo động lực mạnh mẽ cho tơi hồn thành luận
văn đúng hạn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2018
Học viên
Hồ Đắc Thụy Thiên Thi
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM................. 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................. 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài...................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................................ 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu .............................................. 11
1.2.1. Tình huống sư phạm.................................................................................. 11
1.2.2. Xử lý tình huống sư phạm ......................................................................... 12
1.3. Chức năng của XLTHSP ................................................................................. 13
1.3.1. Chức năng thông tin .................................................................................. 13
1.3.2. Chức năng điều chỉnh thông tin ................................................................ 14
1.3.3. Chức năng định hướng .............................................................................. 14
1.4. Các nguyên tắc XLTHSP ................................................................................. 14
1.4.1. Yêu thương trẻ như con, em của mình ...................................................... 14
1.4.2. XLTHSP bằng sự thành tâm, thiện ý của cô giáo ..................................... 15
TP. Thủ Dầu Một ...................................................................................... 27
2.3. Kết quả phân tích khả năng nhạy bén, sáng suốt trong XLTHSP của GV
các trường MNNCL tại TP. Thủ Dầu Một ...................................................... 40
2.3.1. Kết quả thông tin cá nhân các đối tượng khảo sát .................................... 40
2.3.2. Phân tích khả năng nhạy bén, sáng suốt khi lựa chọn cách thức
XLTHSP của GVMN ................................................................................ 42
Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................... 69
Chương 3. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
MẦM NON NGỒI CƠNG LẬP TẠI TP. THỦ DẦU MỘT .......... 70
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp................................................................................... 70
3.1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 70
3.1.2. Thực tiễn và thực trạng XLTHSP của GV các trường MNNCL tại
TP. Thủ Dầu Một ...................................................................................... 70
3.1.3. Đảm bảo các nguyên tắc ........................................................................... 71
3.2. Một số quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Ngành ............................. 73
3.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả XLTHSP của GV các trường
MNNCL tại TP. Thủ Dầu Một ........................................................................ 74
3.3.1. Giảm áp lực cho GV ................................................................................. 74
3.3.2. Khắc phục tình trạng thiếu kinh nghiệm XLTHSP của GV ..................... 77
3.3.3. XLTHSP theo định hướng “Lấy trẻ làm trung tâm” dựa trênphương
pháp giáo dục Montessori ......................................................................... 79
3.4. Quá trình tiến hành thử nghiệm ....................................................................... 81
3.4.1. Chọn mẫu thử nghiệm ............................................................................... 81
3.4.2. Thời gian thử nghiệm ................................................................................ 81
3.4.3. Quan sát ngẫu nhiên trước thử nghiệm một số hoạt động tại 4
nhóm lớp ................................................................................................... 81
3.4.4. Chuẩn bị .................................................................................................... 85
MNNCL
: Mầm non ngồi cơng lập
TH
: Tình huống
THSP
: Tình huống sư phạm
XL
: Xử lý
XLTH
: Xử lý tình huống
XLTHSP
: Xử lý tình huống sư phạm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Nguyên tắc XLTHSP .............................................................................. 29
Các điểm yếu của GV khi XLTHSP ....................................................... 35
Bảng 2.10. Các thuận lợi của GV khi XLTHSP ....................................................... 36
Bảng 2.11. Các khó khăn của GV khi XLTHSP ....................................................... 37
Bảng 2.12. Các nguyên nhân chủ quan của GV khi XLTHSP ................................. 38
Bảng 2.13. Các nguyên nhân khách quan của GV khi XLTHSP .............................. 39
Bảng 2.14. Các biện pháp nâng cao hiệu quả XLTHSP ........................................... 39
Bảng 2.15. Điểm đánh giá Khả năng làm chủ cảm xúc ............................................ 43
Bảng 2.16. Điểm đánh giá Khả năng tự kiềm chế..................................................... 46
Bảng 2.17. Điểm đánh giá Khả năng biết lắng nghe ................................................. 49
Bảng 2.18. Điểm đánh giá Khả năng thuyết phục ..................................................... 53
Bảng 3.1.
So sánh cách XLTH của GV trước và sau thử nghiệm........................... 91
Bảng 3.2.
Thang điểm đánh giá các biện pháp XLTHSP ....................................... 93
Bảng 3.3.
Điểm đánh giá trung bình các biện pháp XLTHSP ................................ 93
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.
Tỷ lệ trình độ các GV ............................................................................. 25
Hình 2.9.
Tỷ lệ nhóm/lớp GV đang cơng tác trong phân tích khả năng nhạy
bén, sáng suốt khi XLTHSP ................................................................... 42
Hình 2.10. Đánh giá về Khả năng làm chủ cảm xúc của GV ................................... 43
Hình 2.11. Đánh giá về Khả năng tự kiềm chế của GV ........................................... 47
Hình 2.12. Đánh giá về Khả năng biết lắng nghe của GV........................................ 50
Hình 2.13. Đánh giá về Khả năng thuyết phục của GV ........................................... 53
Hình 2.14. Tỷ lệ chức vụ quản lý.............................................................................. 56
Hình 2.15. Tỷ lệ giới tính trẻ .................................................................................... 60
Hình 2.16. Tỷ lệ độ tuổi trẻ ....................................................................................... 61
Hình 2.17. Tỷ lệ trẻ cho rằng GV ở lớp có u thương trẻ....................................... 61
Hình 2.18. Tỷ lệ XL của GV về TH cho trẻ ăn......................................................... 62
Hình 2.19. Tỷ lệ cảm giác của trẻ khi GV XLTH trẻ không muốn ăn cơm,
không chịu xúc cơm hay làm đổ cơm ra ngồi bàn ................................ 62
Hình 2.20. Tỷ lệ ý kiến của trẻ về việc GV XLTH khi trẻ không muốn ăn cơm,
không chịu xúc cơm hay làm đổ cơm ra ngồi bàn ................................ 63
Hình 2.21. Tỷ lệ mong muốn của trẻ với GV khi trẻ không muốn ăn cơm,
không chịu xúc cơm hay làm đổ cơm ra ngồi bàn ................................ 63
Hình 2.22. Tỷ lệ XL của GV về TH trẻ không tô màu, viết bài, vẽ và quậy phá ..... 64
Hình 2.23. Tỷ lệ cảm giác của trẻ về việc GV XLTH trẻ không tô màu, viết
bài, vẽ và quậy phá ................................................................................. 64
Hình 2.24. Tỷ lệ ý kiến trẻ khi GV đánh, phạt trong TH trẻ không muốn tô
màu, không muốn viết bài, không muốn vẽ và quậy phá ....................... 65
Hình 2.25. Tỷ lệ mong muốn của trẻ với GV khi trẻ không muốn tô màu,
viết bài, vẽ và quậy phá .......................................................................... 65
Hình 2.26. Tỷ lệ XLTH bạn dành hoặc lấy đồ chơi của trẻ...................................... 66
nhà trường đối với GV về tinh thần và vật chất...................................... 95
Hình 3.7.
Đánh giá tính khả thi của biện pháp Tuyên truyền phụ huynh kết
hợp tốt với GV trong việc XLTHSP xảy ra tại lớp................................. 96
Hình 3.8.
Đánh giá tính khả thi của biện pháp GV vận dụng tốt lý thuyết
XLTHSP vào thực tiễn............................................................................ 96
Hình 3.9.
Đánh giá tính khả thi của biện pháp GV học hỏi kinh nghiệm
XLTHSP qua tài liệu............................................................................... 97
Hình 3.10. Đánh giá tính khả thi của biện pháp GV học hỏi kinh nghiệm
XLTHSP qua thực tiễn............................................................................ 97
Hình 3.11. Đánh giá tính khả thi của biện pháp GV phải tự học cách làm chủ
cảm xúc, học cách tự kiềm chế, học cách biết lắng nghe và thuyết
phục để tạo cho bản thân một tâm thế bình tĩnh, sáng suốt khi XL
các THSP ................................................................................................ 98
Hình 3.12. Đánh giá tính khả thi của biện pháp GV ln ln tơn trọng trẻ và
để trẻ tự lập, chủ động XLTHSP ............................................................ 99
1
Chỉ thị 09/CT-Tg về việc đẩy mạnh thực hiện các giải pháp giải quyết về trường lớp
mầm non ở KCN-KCX và tình hình phát triển giáo dục MNNCL giai đoạn 20112017, Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Thị Nghĩa khẳng định:
2
Trong những năm qua, sự ra đời và vận hành của các cơ sở GDMNNCL đã góp
phần đảm bảo quyền đi học của trẻ em. Trong đó, cơ sở GDMN loại hình tư
thục phát triển nhanh, nhất là các thành phố, thị xã, khu đông dân cư, KCNKCX. Các cơ sở này đã thu hút được trẻ đến lớp, giảm bớt áp lực và tình trạng
quá tải trong các cơ sở GDMN công lập, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu gửi
con của cha mẹ trẻ vào các trường MNNCL (Huế, 2017).
Tuy nhiên, “hiện nay có nhiều vụ bạo hành trẻ mầm non gây bức xúc cho toàn
xã hội, đa số các vụ bạo hành đều xuất phát từ các cơ sở MNNCL” (Phụ nữ Việt
Nam, 2017). “Phân tích nguyên nhân, nhiều chuyên gia giáo dục cho rằng các cơ
giáo mầm non đã thiếu bình tĩnh, thiếu kỹ năng và sai lầm về phương pháp XLTHSP
trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non dẫn đến cách XLTHSP yếu kém gây ra những
tổn hại về tinh thần và thể xác cho trẻ mầm non” (Đặng Trinh và Yến Anh, 2016).
Chính vì lẽ đó, việc tìm hiểu thực trạng XLTHS của GVMN hiện nay đang là vấn đề
cấp thiết nhằm tìm ra nguyên nhân sai phạm trong XLTHSP của GV dẫn đến những
hậu quả khôn lường về bạo hành trẻ, ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ để
từ đó có những biện pháp nâng cao hiệu quả XLTHSP của GV nhằm góp phần khắc
phục những hậu quả gây tổn hại cho trẻ mà các nhà giáo dục và phụ huynh đang hết
sức mong mỏi từ GV- những người trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ.
Các trường MNNCL TP. Thủ Dầu Một hiện nay đang phát triển mạnh. “Toàn
TP. Thủ Dầu Một năm học 2017- 2018 có 23 trường cơng lập và có 36 trường
MNNCL” (Phịng Giáo dục và Đào tạo, 2017), trong khi nguồn GV không đủ đáp
ứng theo quy định tại một số trường, đa phần các lớp dưới 5 tuổi hầu như là 1 GV và
1 bảo mẫu đứng lớp. Số lượng trẻ trong một lớp khá đơng, sỉ số có khi lên đến 40 trẻ/
2 cơ do đó các THSP xảy ra liên tục với mật độ cao, các GV làm việc với nhiều áp
lực và luôn căng thẳng, phần lớn GV không đủ thời gian để quan sát và XL tốt tất cả
pháp.
4
6. Phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể XLTHSP ở các trường MNNCL là GV.
- Đề tài khảo sát tại 9 trường MNNCL TP. Thủ Dầu Một, cụ thể: Hoa Anh Đào,
Hoa Hồng, Khơi Trí, Kim Hồng, Minh Thảo 2, Thanh Bình, Trà My 2, Trúc Xanh
và Tuổi Hồng.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: (Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa lý thuyết…) để xây dựng cơ sở lý luận cho việc XLTHSP của GV.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quá trình XLTHSP của GV
trong tổ chức các hoạt động cho trẻ tại trường.
Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu các CBQL, GV và
trẻ trong 9 trường nhằm tìm hiểu thêm về thực trạng XLTHSP của GVcác trường
MNNCL tại TP. Thủ Dầu Một.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến,
phiếu trắc nghiệm điều tra trên các đối tượng.
Tổ chức thử nghiệm một vài biện pháp đề xuất.
- Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.
8. Đóng góp của luận văn
- Làm rõ thực trạng xử lý XLTHSP của GV các trường MNNCL tại TP. Thủ
Dầu Một.
- Đề ra được các biện pháp nâng cao hiệu quả XLTHSP của GV các trường
MNNCL tại TP. Thủ Dầu Một. Từ đó có các kiến nghị cần thiết cho phụ huynh,
GVMN, BGH trường MNNCL, Phòng Giáo dục và Đào tạo TP. Thủ Dầu Một, Sở
Giáo dục và Đào tạo TP. Thủ Dầu Một, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9. Cấu trúc của luận văn
để cư xử với trẻ như với một người hoàn toàn độc lập và từ đó hiểu được điều trẻ
mong muốn. Trong lớp học, việc trao cho trẻ quyền tự do lựa chọn hoạt động mình
u thích chính là một cách thể hiện sự tôn trọng trẻ. Với những trẻ nhỏ, khả năng
ngơn ngữ cịn hạn chế khiến nhiều khi trẻ khơng thể diễn đạt được cảm xúc của mình
bằng lời, thay vào đó trẻ có thể khóc lóc, cáu kỉnh hoặc nóng giận. Việc thừa nhận và
kết nối cảm xúc của trẻ lúc này sẽ giúp trẻ bình tĩnh lại và cũng là cách thể hiện sự
tôn trọng của GV với trẻ.
Trong quá trình quan sát của mình, bà Montessori nhận thấy năng lực học tập,
khả năng tự phục vụ của mỗi đứa trẻ thật sự đáng ngưỡng mộ và tôn trọng. Bà cho
rằng việc trẻ em được tạo ra với những khả năng như vậy là một điều vô cùng tuyệt
vời trong cuộc sống này. Chúng ta sống với niềm tin này bằng cách phát triển mối
quan hệ thân thiết với trẻ và hãy tơn trọng những tính cách riêng và khả năng của
chúng.
“Loris Malaguzzi: (1920-1994), ông là nhà tâm lý học người Italy, là người xây
dựng và phát triển phương pháp giáo dục Reggio Emilia từ những năm 40 của thế kỷ
7
20 sau khi chiến tranh thế giới lần thứ II vừa kết thúc và được đặt tên theo ngôi làng
Reggio Emilia ở phía bắc Italy. “Triết lý của ơng bắt nguồn từ niềm tin cho rằng
trong mỗi trẻ đều chứa đựng một tiềm năng lớn và tiềm năng đó sẽ được phát triển
nhờ chính trí tị mị vốn có của trẻ. Trẻ cố gắng tìm hiểu thế giới xung quanh và tự
đưa ra cách riêng của mình để giải thích sự vận động của thế giới xung quanh trẻ”
(Amon Kindercare, 2016).
Theo Loris Malaguzzi, mỗi cá nhân chúng ta đều xây dựng kiến thức của mình
từ những kinh nghiệm thực tế, thông qua những tương tác của mỗi người với
môi trường và xã hội. Trẻ em cũng vậy, trẻ cần được nhà trường và gia đình trao
cho những cơ hội để xây dựng kho kiến thức của mình dựa trên trí tị mị tự
nhiên của trẻ. Chính vì vậy, cách thức XLTHSP cũng theo tư tưởng trẻ là chủ
thể trong mọi hoạt động. Trẻ được tự chủ khám phá, tìm tịi đặt ra câu hỏi và đề
Do đó, cách XLTH trong High- Scope được thơng qua 6 bước:
* Bước 1: Phương pháp tiếp cận bình tĩnh. Dừng lại bất kỳ những hành động
hoặc ngôn ngữ gây tổn thương. Một cách thật bình tĩnh trấn an trẻ rằng mọi việc
đã được kiểm soát và tạo ra sự hài lòng tạm thời giữa tất cả mọi người, không để
xung đột dâng cao.
* Bước 2: Thừa nhận cảm xúc của trẻ. Để trẻ thể hiện cảm xúc của mình sau đó
khuyến khích trẻ đưa ra suy nghĩ và cách XLTH.
* Bước 3: Thu thập thông tin. GV thật cẩn thận đưa ra các câu hỏi mà không
khiến trẻ bị kích động. Khuyến khích đặt các câu hỏi mở để trẻ mơ tả lại q
trình xảy ra xung đột và những lỗi mà trẻ mắc phải.
* Bước 4: Nhắc lại vấn đề. GV sử dụng các thông tin được cung cấp bởi trẻ, GV
nhắc lại vấn đề. Sử dụng các thuật ngữ rõ ràng và đơn giản. Tránh những lời nói
gây tổn thương.
* Bước 5: Xin ý tưởng XLTH từ hai phía. GV khuyến khích trẻ đưa ra ý tưởng
dựa trên điều kiện thực tế cụ thể. Sau đó lựa chọn một giải pháp mà cả hai bên
đều chấp thuận. GV theo High Scope tôn trọng cách giải quyết của trẻ chứ
khơng áp đặt cách XL của mình lên trẻ. Do đó trẻ cảm thấy được hài lịng trong
q trình XLTH.
* Bước 6: Cung cấp quá trình theo dõi khi cần thiết. GV giúp trẻ thực hiện các
giải pháp của trẻ và chắc chắn rằng khơng cịn sự khó chịu của bất cứ bên nào.
Nếu cần thiết, GV có thể lặp lại một hoặc nhiều bước trên cho đến khi trẻ em
hịa đồng trở lại.
High- Scope ln ln sử dụng 6 bước trên để XL mọi TH phát sinh trong ngày
(Kidzone, 2017).
9
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tập trung nghiên cứu các THSP thường gặp, hướng dẫn cách XL và những ứng
dụng XLTHSP trong thực tiễn.
định ứng xử với trẻ là một nghệ thuật và là một vấn đề khoa học được nghiên cứu
trên nhiều lĩnh vực và hết sức quan tâm. Dựa trên những cơ sở tri thức về tâm lý học
lứa tuổi tác giả đề cập đến những TH phổ biến nhất và những phân tích mang tính tư
vấn giúp GVMN tháo gỡ phần nào khó khăn trong q trình chăm sóc và giáo dục trẻ
(Vũ Mạnh Quỳnh, 2006).
-Hồng Anh- Đỗ Thị Châu: “300 tình huống giao tiếp sư phạm” ra đời năm
2012: gồm 128 THSP có phương án trả lời và 132 THSP chưa có phương án trả lời.
Các tác giả sưu tầm, lựa chọn và khái quát để có được một khối lượng các TH xoay
quanh những vấn đề cơ bản nhất trong giao tiếp sư phạm góp phần gợi mở cho GV
những suy nghĩ về việc lựa chọn cách thức XLTH sao cho hiệu quả nhất (Hoàng Anh
và Đỗ Thị Châu, 2012).
- 99 tình huống sư phạm và những giải pháp ứng xử: là tài liệu do Nxb Giáo
dục phát hành năm 2016 tập hợp 99 THSP điển hình từ thực tiễn Giáo dục mầm non,
Giáo dục phổ thông đến Giáo dục ĐH.
Trong số 99 THSP được nêu trong cuốn sách này có 72 TH đã có những giải
pháp ứng xử để bạn đọc tham khảo và 27 TH đang chờ người ứng xử. Đồng thời,
cuốn sách cũng đưa ra những giải pháp ứng xử được số đông lựa chọn và ý kiến kèm
theo cùng dư luận và kiến nghị.
99 THSP là 99 thử thách mà người GV phải vượt qua, nhưng phải đúng với
những nguyên lí giáo dục, nguyên tắc sư phạm, sát với tình hình thực tế và có hiệu
quả cao. Sức cuốn hút của cuốn sách được cho là ở cách thể hiện sinh động bằng các
"bài tập TH" cùng những phương án XL khác nhau, gợi mở để người đọc tự suy nghĩ
và lựa chọn phương án XL tối ưu (Nxb Giáo dục, 2016).
- Việt khoa's life: “Những TH thường gặp của GV ngành sư phạm mầm non”.
Để giúp cho GVMN đỡ lúng túng khi tìm các giải pháp cho các TH có thể xảy ra khi
tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, khoa Sư phạm mầm non trường trung cấp Việt
Khoa đã tổng hợp lại các TH thường xuyên xảy ra ở các lớp mầm non, đồng thời gợi
ý và lựa chọn các giải pháp phù hợp cho các giáo sinh học trung cấp mầm non nhằm
giáo dục phải cần đến tri thức mới, cách thức mới chưa hề biết trước đó, cịn ở đối
12
tượng giáo dục là nhu cầu nhận thức hoặc hành động trong TH tương ứng. Kết quả
việc giải quyết những THSP sẽ là sự thỏa mãn(hoặc chưa thỏa mãn) những mâu
thuẫn đã nảy sinh do vấn đề giáo dục đặt ra, đồng thời cùng với nó là sự gia tăng
những tri thức mới, những phương thức hành động mới, với chủ thể giáo dục và đối
tượng giáo dục (Vũ Mạnh Quỳnh, 2006 & Trịnh Trúc Lâm và Nguyễn Văn Hộ,
2005).
+ Theo Đoàn Thị Tỵ: THSP là TH chứa đựng mâu thuẫn nảy sinh trong quá
trình hoạt động sư phạm của người GV. Đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu giáo dục của
GV đối với học sinh và trình độ phát triển hiện có của học sinh, giữa yêu cầu phát
triển của trẻ với điều kiện sống và giáo dục, giữa yêu cầu phát triển của học sinh với
khả năng sư phạm của GV, giữa nhu cầu phát triển của học sinh với khả năng, trình
độ đạt được của chính nó (Đoàn Thị Tỵ, 2008).
+ Theo Trần Thị Quốc Minh:”THSP là TH mà trong đó xuất hiện những sự
căng thẳng trong mối quan hệ giữa nhà giáo dục và người được giáo dục. Để giải
quyết TH đó, địi hỏi nhà giáo dục phải nhanh chóng phản ứng, phát hiện đúng tình
hình, tìm ra những biện pháp giải quyết tối ưu tình hình đó nhằm hình thành và phát
triển nhân cách người được giáo dục và xây dựng tập thể người được giáo dục đó
một cách vững mạnh” (Trần Thị Quốc Minh, 1999).
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu khái niệm THSP là những hiện tượng
xuất hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục, chứa đựng trong đó những
mâu thuẫn, căng thẳng, có vấn đề cần được giải quyết.
1.2.2. Xử lý tình huống sư phạm
+ Theo Vũ Mạnh Quỳnh cũng như nhóm Trịnh Trúc Lâm- Nguyễn Văn Hộ:
XLTHSP là một dạng hoạt động giao tiếp giữa những người làm công tác giáo dục
và được giáo dục trong nhà trường nhằm giải quyết các TH nảy sinh trong hoạt động
giáo dục và giáo dưỡng. Như vậy, XLTHSP được thực hiện bởi những nhân cách
GV nhận biết được tính cách, nhu cầu, sở thích, năng lực, điểm mạnh điểm yếu
của trẻ, đồng thời cũng tự nhận biết về năng lực và nghệ thuật sư phạm của bản
thân. Về phía trẻ, trong q trình XLTH trẻ tiếp nhận được nhiều hơn hệ thống
tri thức về cuộc sống, cung cách đối nhân xử thế, hiểu rõ vị trí của mình trong
tập thể, quyền lợi và trách nhiệm của bản thân trước cộng đồng...
Lượng thơng tin có trong XLTH qua nhiều lần XL của chủ thể và đối tượng sẽ
trở thành vốn kinh nghiệm XLTH của mỗi cá nhân, giúp cho mỗi cá nhân hòa
nhập tốt hơn vào cộng đồng, vào tập thể.