thực trạng sản xuất mía ở Hậu Giang - Pdf 70

Phân tích thực trạng sản xuất mía tại tỉnh Hậu Giang
CHƯƠNG 4
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÍA TẠI TỈNH HẬU GIANG

4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT MÍA HẬU GIANG
4.1.1 Tình hình sản xuất chung
Tình hình sản xuất cây mía của người dân trong tỉnh Hậu Giang còn gặp nhiều
khó khăn và thuận lợi, trong khi đó cây mía lại là cây trồng chủ lực trong việc tạo
thu nhập cho người dân trong tỉnh.

Bảng 4. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÍA HẬU GIANG
Năm 2005 2006 2007
Chênh lệch
06/05
Chênh lệch
07/06
Diện tích
(ha) 14.521 15.663 15.514 1.142 -149
Năng suất
(tấn/ha)
105 86 92 -19 6
Sản lượng
(tấn) 1.524.705 1.347.018 1.427.288 -177.687 80.270
(Nguồn: Báo cáo tổng kết nông nghiệp Hậu Giang năm 2005,2006,2007)

Nhận xét chung
Thực trạng sản xuất mía qua các năm từ 2005 đến 2007 ở Hậu Giang có những
thay đổi lớn về diện tích và năng suất sản xuất nên từ đó kéo theo sản lượng sản xuất
cũng thay đổi theo.
Về năng suất: Năng suất sản xuất hàng năm trên địa bàn tỉnh có những thay đổi
bất thườ

1.524.705 tấn. Tuy nhiên diện tích canh tác mía trên địa bàn tỉnh có xu hướng giảm
từ 19.237 ha năm 2000 xuống còn 14.521 ha năm 2005, tổng diện tích đã giảm
4.716 ha, trong đó riêng huyện Phụng Hiệp đã giảm 2.893 ha (chiếm 61,30% diện
tích mía bị giảm toàn tỉnh). Nguyên nhân chính là do, ở huyện Phụng Hiệp, ngoài
diện tích trồ
ng mía có đê bao chống lũ, phần ngoài đê bao là luân canh với lúa (1 vụ
lúa – 1 vụ mía), phải thu hoạch mía sớm để chạy lũ nên cả năng suất và hàm lượng
đường đều thấp. Mặt khác, khả năng cạnh tranh của cây mía với cây lúa và đặc biệt
là cây ăn quả những năm gần đây không cao, nên người dân có xu hướng chuyển
sang trồng hai vụ lúa hoặc trồng cây ăn trái.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Trang
SVTH: Mai Ngọc The
21
Phân tích thực trạng sản xuất mía tại tỉnh Hậu Giang
Điều kiện canh tác trong năm
Điều kiện tự nhiên: Sự diễn biến của thời tiết trong năm tương đối thuận lơi
cho sự sinh trưởng và phát triển của cây mía, mặc dù hàng năm trên địa bàn tỉnh
thường có lũ đến sớm.
Giống: Đạt được năng suất sản xuất cao như vậy là nhờ trong năm có đến 60%
diện tích trồng mía sử dụng giống để
gieo trồng. Các giống mía được trồng phổ biến
là ROC 16, ROC 10, VN 84-4137, ROC 18, VD 86-368, Quế Đường 11,..có năng
suất và chữ đường cao.
Kỹ thuật canh tác:
- Kỹ thuật hỗ trợ: Trong những năm qua nhà nước cũng như doanh nghiệp đã
triển khai nhiều chính sách hỗ trợ người dân như quy hoạch vùng mía nguyên liệu

xuất.
Nguyên nhân khi kết thúc vụ
mía 2005 bà con trồng mía trúng lớn vừa trúng
gía, vừa trúng mùa nên sang vụ này bà con không ngại chặt phá những diện tích
canh tác những cây khác như khóm đã lão hoá và các vườn cây ăn trái kém hiệu quả
khác để trồng mía. Nên sang vụ này (2006) diện tích canh tác mía của tỉnh lại tăng
đáng kể so với vụ trước.
Điều kiện canh tác trong năm
Điều kiện tự nhiên: Trong năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang vừa qua phải gánh
chịu hậu quả nặng nề do c
ơn bão số 9 để lại, đã làm cho vùng mía nguyên liệu ở
Hậu Giang bị ngập nước gây chết gốc và trổ bông hàng loạt khiến chất lượng và sản
lượng mía sụt giảm, gây thiệt hại lớn cho người dân trồng mía nhất là ở huyện
Phụng Hiệp nơi có diện tích trồng mía nguyên liệu lớn nhất của tỉnh (9.000 ha).
Giống: Trong năm có 70% - 75% diện tích trồng mía trong vùng mía nguyên
liệu sử dụng giống mía mới để gieo trồng và các giống mía được trồng phổ biến
trong năm là: ROC 6, QĐ11, Việt Đường, ROC22,…
Kỹ Thuật canh tác: Cùng với những kinh nghiệm canh tác mía của người dân
và sự giúp đỡ hỗ trợ kỹ thuật canh tác từ phía công ty mía đường Casuco đã giúp đỡ
người dân rất nhiều trong canh tác.
Chính sách hỗ trợ: Trong năm công ty mía đường Casuco hỗ trợ cho người dân
canh tác mía bằng cách cho 100 – 350 kg giống/hộ; mua 1kg giống tặng 1kg phân
hữu cơ. Nông dân mua giống tr
ả trước 40% và số còn lại được trả chậm từ 6 tháng
đến 1 năm...
Ngoài ra, trong năm thì Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hậu Giang
và nhà tài trợ công ty mía đường Casuco tổ chức cuộc thi nông dân trồng mía giỏi,
nhằm giới thiệu và nâng cao sự hiểu biết của người dân về các giống mía mới. Qua
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Trang

tác mía khó khăn như vậy nên trong năm nhiều diện tích gieo trồng được bà con
chuyển sang các loại cây trồng khác thích hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Điều
này đã làm ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ cho hoạt động của
nhà máy đường của tỉnh.
Giống mía: trong năm 2007 toàn tỉnh có 95% diện tích canh tác sử các giống
mía mới để gieo trồ
ng, các giống mới như ROC16, DLM24, VĐ86-368, R570,
VĐ93-159, QĐ11 còn lại một số giống mới đang được nông dân trồng trình diễn
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Trang
SVTH: Mai Ngọc The
24
Phân tích thực trạng sản xuất mía tại tỉnh Hậu Giang
như CR74-250, C13-281, C13-2474, Đài ưu, VĐ85-177, M30-3566, K88-65... Còn
lại 5% diện tích canh tác toàn tỉnh sử dụng gốc mía cũ. Tuy nhiên, do đặc thù vùng
trũng mía - lúa nên việc sản xuất giống để tự trồng hoặc lưu gốc cho vụ sau thường
khó thực hiện được.
Kỹ thuật canh tác và hỗ trợ: Ngoài việc tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực
tế trong quá trình canh tác mía, nông dân còn được sự hỗ trợ tích cực trong công tác
khuyến nông của CASUCO như
chuyển đổi giống; chuyển giao khoa học kỹ thuật;
xây dựng các mô hình, các điểm trình diễn; tổ chức các buổi tham quan, hội thảo
đầu bờ... và một số các đề tài nghiên cứu nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất mía.
Ngoài ra, ngành nông nghiệp và Trung tâm Khuyến nông Hậu Giang cũng tích cực
hỗ trợ trong việc quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, tuyên truyền vận động người
trồng mía theo hướng thâm canh, l
ưu gốc để ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.
Thành tựu: Sang năm này thì toàn tỉnh đã nâng diện tích trồng mía sử dụng
giống lên 95% diện tích canh tác toàn tỉnh. Về phía các ngành các đơn vị liên quan
có sự tham gia nhiệt tình, tổ chức các chương trình như các điểm trình diễn; tổ chức

16975
4840
14595
0
10000
20000
30000
40000
50000
2005 2006 2007
Năm
1.000đồng
doanh thu
chi phí
lợi nhuận

Hình 3. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT 1 HA MÍA QUA CÁC NĂM

Kết quả sản xuất mía hàng năm luôn có sự thay đổi về doanh thu, lợi nhuận nên
hiệu quả sản xuất qua các năm rất khác nhau. Sự thay đổi này của doanh thu và lợi
nhuận có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng ở đây thấy rõ nhất đó là do
năng suất sản xuất, do giá bán và do chi phí sản xuất ảnh hưởng đến thu nhập của
ng
ười dân.

Bảng 5. KẾT QUẢ SẢN XUẤT 1 HA MÍA QUA CÁC NĂM
HẠNG MỤC 2005 2006 2007
Năng suất (tấn/ha) 105 86 92
Giá bán (đồng/kg) 375 350 470
Doanh thu (đồng) 39.375.000 30.100.000 43.240.000

ha mía hàng năm chỉ chiếm tỷ trọng dưới 40%, còn lại trên 60% là chi phí lao động.
Chi phí vật chất hàng năm chỉ tăng
ở khoảng mục phân bón, còn các chi phí còn lại
đều giảm. Chi phí lao động, trong chi phí lao động thì tăng nhiều nhất là chi phí thuê
ngoài. Tỷ trọng của chi phí lao động cao thể hiện việc sản xuất, canh tác của người
dân ta chủ yếu là dựa vào lao động chân tay hơn là áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong canh tác mía.

GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Trang
SVTH: Mai Ngọc The
27


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status