Xây dựng mô hình phát triển du lịch sông nước ở thành phố cần thơ - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hồng Yến

XÂY DỰNG MƠ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SƠNG NƯỚC Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hồng Yến

XÂY DỰNG MƠ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SÔNG NƯỚC Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên ngành

: Địa lí học

Mã số ngành

: 8310501


làm đề tài.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các bạn học
viên cao học Địa lí K.27 đã ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình cho tơi trong q trình thực
hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Trần Thị Hồng Yến


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH VÀ XÂY DỰNG MƠ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SƠNG NƯỚC

9

1.1. Cơ sở lí luận....................................................................................................... 9
1.1.1. Một số vấn đề về du lịch.......................................................................... 9
1.1.2. Du lịch sông nước.................................................................................. 21
1.1.3. Xây dựng mô hình phát triển du lịch sơng nước....................................31
1.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................. 34
1.2.1. Phát triển mơ hình du lịch sơng nước ở một số nước trên thế giới.........34

2.3.8. Đầu tư phát triển du lịch........................................................................ 88
2.3.9. Hiệu quả kinh tế - xã hội........................................................................ 91
2.4. Đánh giá của du khách khi đi du lịch sông nước ở Cần Thơ............................98
2.4.1. Thông tin về đối tượng khảo sát............................................................. 98
2.4.2. Kết quả khảo sát..................................................................................... 99
2.5. Thực trạng xây dựng mơ hình phát triển du lịch sông nước ở Thành phố
Cần Thơ........................................................................................................ 107
2.5.1. Tiềm năng để Thành phố Cần Thơ xây dựng mơ hình phát triển du
lịch sơng nước...................................................................................... 107
2.5.2. Mơ hình phát triển du lịch sông nước ở Thành phố Cần Thơ...............107
2.6. Đánh giá về thực trạng phát triển mơ hình du lịch sơng nước ở Thành phố
Cần Thơ........................................................................................................ 110
2.6.1. Những kết quả đạt được....................................................................... 110
2.6.2. Những hạn chế, bất cập........................................................................ 112
2.6.3. Những cơ hội và thách thức................................................................. 114
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MƠ HÌNH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SƠNG NƯỚC Ở THÀNH PHỐ
CẦN THƠ ĐẾN 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.....................116
3.1. Những căn cứ xây dựng định hướng và giải pháp.......................................... 116
3.1.1. Kế hoạch phát triển du lịch ở Thành phố Cần Thơ............................... 116


3.1.2. Thực trạng phát triển mơ hình du lịch sơng nước ở Thành phố Cần
Thơ

116

3.1.3. Nhu cầu của thị trường khách du lịch sông nước.................................117
3.2. Định hướng xây dựng mô hình phát triển du lịch sơng nước ở Thành phố
Cần Thơ........................................................................................................ 118

VHTTDL :
TP
UBND
TP.HCM
TW
SPDLĐS
NĐ/CP
KDL
NQCP
STT
PTTH


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Diện tích, dân số

năm 2016 ..........
Bảng 2.2.

Di tích lịch sử - v

Bảng 2.3.

Di tích lịch sử - v

Bảng 2.4.

Trình độ văn hóa


Dự báo nhu cầu


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Lượng khách du lịch đến Cần Thơ, giai đoạn 2013 - 2017...................92
Biểu đồ 2.2. Doanh thu du lịch ở Cần Thơ, giai đoạn 2013 - 2017...........................97
Biểu đồ 2.3. Mục đích đi du lịch sơng nước của du khách ở Thành phố Cần Thơ .. 100

Biểu đồ 2.4. Nhận định của du khách về môi trường trên sông và ven sông...........104


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong q trình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, có thể nhận thấy năng suất
lao động của con người ngày càng nâng cao, mức sống được cải thiện. Sự phát triển
của kinh tế, đòi hỏi con người làm việc nhiều hơn, cường độ làm việc cao gây ra sự
mệt mỏi căng thẳng, vì lẽ đó con người cần có cho mình các hoạt động vui chơi giải
trí. Qua đó thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch hiện nay.
Ở nước ta, ngành du lịch bắt đầu phát triển mạnh từ cuối thập niên 90 của thế
kỉ XX, bên cạnh đó q trình tồn cầu hố hiện nay đã tạo điều kiện cho nước ta hội
nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Việt Nam - một đất nước nhỏ bé nhưng đã được
thiên phú rất nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, những tài ngun nhân văn và
có nền chính trị ổn định là thuận lợi rất lớn để tạo sự hấp dẫn thu hút du khách cả
trong và ngoài nước. Mỗi tỉnh, thành phố đều có những tiềm năng riêng để tạo ra
sản phẩm du lịch đặc thù; Thành phố Hồ Chí Minh, có mạng lưới sơng và kênh,
rạch chằng chịt tạo lợi thế cho phát triển du lịch đường sơng. Trong tương lai, thành
phố sẽ có rất nhiều dự án và chương trình quy hoạch tổng thể để đẩy mạnh phát

thành phố trong bối cảnh tồn cầu hóa du lịch.
Để phát huy những tiềm năng mà thiên nhiên ban tặng đó nhằm thúc đẩy du
lịch sông nước ở Thành phố Cần Thơ phát triển mạnh, góp phần cho thành phố
thêm giàu đẹp, xứng với tên gọi “Đơ thị miền sơng nước”. Vì vậy, tơi chọn đề tài
“Xây dựng mơ hình phát triển du lịch sông nước ở Thành phố Cần Thơ” làm
đề tài luận văn của mình.
2.

Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ngày nay, khi các mối quan hệ xã hội của con người ngày càng phát triển theo

hướng hiện đại thì con người lại muốn trở về với thiên nhiên, hịa mình vào các khu
bảo tồn thiên nhiên, các làng văn hóa, các khu di tích lịch sử, thả mình vào những
miền sơng nước hữu tình… Từ đó, du lịch sơng nước ngày càng phổ biến và trở
thành cơ sở cho các cơng trình nghiên cứu về du lịch sơng nước. Điển hình như đề
án “Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù vùng đồng bằng sơng Cửu Long” của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (năm 2015); hội thảo “Du lịch đường sông: Hướng
phát triển du lịch đặc sắc TPHCM” được tổ chức với sự tham dự của lãnh đạo TP
cùng 40 đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch, bất động sản (năm 2016).


3



nước ta, loại hình du lịch sơng nước đã được khai thác từ lâu nhưng trong

thời gian gần đây đang được quan tâm rất nhiều như thành phố Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng, Cần Thơ,… nhằm mục đích vừa khai thác các tuyến giao thông đường sông
vừa phát triển du lịch. Trong những năm qua, khách du lịch quốc tế thường nhắm

động xã hội hóa và ngân sách Nhà nước.
Ngày 21/09/2017, Ban Tuyên giáo Thành ủy Cần Thơ đã tổ chức hội thảo
khoa học “Thành phố Cần Thơ - Văn minh đô thị sông nước”. Với những tham
luận, ý kiến của các chuyên gia, nhà nghiên cứu, nhà quản lý tại Hội thảo đã vẽ nên
bức tranh văn minh đô thị sông nước Cần Thơ trong quá khứ và hiện tại, cũng như
những định hướng phát triển trong tương lai. Qua đó đã làm nổi bật lên tiềm năng
cho phát triển mơ hình du lịch sông nước, tạo sức hấp dẫn mãnh liệt đến với du
khách.
Trong tạp chí khoa học với nghiên cứu về “Thực trạng và giải pháp phát triển
du lịch chợ nổi Cái Răng - Thành phố Cần Thơ” của Nguyễn Trọng Nhân và Đào
Ngọc Cảnh đã nêu bật lên được nét tiêu biểu chợ chợ nổi Cái Răng - Một trong
những sản phẩm du lịch đặc trưng của du lịch sông nước Cần Thơ mà không một
vùng nào khác trên lãnh thổ Việt Nam có được. Ngồi ra, trong cuốn “Chợ nổi đồng
bằng sông Cửu Long” của Nhâm Hùng đã khái quát về chợ nổi, nét độc đáo trong
cách sinh hoạt của người dân sông nước, đặc biệt trong những chợ nổi tiêu biểu đó
có đề cập đến chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ, một trong những chợ phát triển loại
hình du lịch sông nước hiệu quả và đặc trưng của vùng. Tác phẩm “Văn hóa sơng
nước Cần Thơ” của Trần Văn Nam đã khắc họa đậm nét về văn hóa tinh thần, văn
hóa vật chất và ẩm thực của Cần Thơ.
3.

Mục đích và nhiệm vụ

nghiên cứu 3.1. Mục đích
nghiên cứu
Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn để phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
mơ hình du lịch sơng nước hiện có ở Cần Thơ, từ đó đề ra định hướng và giải pháp
xây dựng mơ hình phát triển du lịch sông nước ở Thành phố Cần Thơ phù hợp với
điều kiện của thành phố hiện tại và tương lai.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

cấp quận, huyện và tương đương.
4.3. Về thời gian
Đề tài nghiên cứu chủ yếu là giai đoạn 2011 - 2017 và định hướng đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Việc xây dựng mơ hình phát triển du lịch sơng nước của Thành phố Cần Thơ
luôn chịu tác động tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, tài nguyên du lịch và kinh tế xã hội. Quan điểm này giúp cho việc nghiên cứu mối quan hệ của các nhân tố và sự
biến động của chúng đối với sự phát triển mơ hình du lịch sông nước ở Thành phố
Cần Thơ. Bên cạnh đó, du lịch sơng nước cũng là loại hình du lịch có mối quan hệ
với các loại hình du lịch khác như: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch trên


6

các cù lao… Chính vì vậy, việc vận dụng quan điểm tổng hợp - lãnh thổ vào nghiên
cứu mơ hình phát triển du lịch sông nước ở Thành phố Cần Thơ để có thể đưa ra
những đề xuất, định hướng và giải pháp phát triển một cách hiệu quả và hợp lý.
5.1.2. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Bất kì những sự vật, hiện tượng đều luôn vận động và phát triển. Thực trạng
phát triển mơ hình du lịch sơng nước là sự kế thừa của giai đoạn phát triển trước đó
nhưng đồng thời nó cũng là cơ sở cho sự phát triển trong tương lai. Vì vậy, việc vận
dụng phương pháp lịch sử - viễn cảnh vào trong nghiên cứu này nhằm tìm ra sự
thay đổi của nó theo thời gian và không gian nhằm đánh giá khách quan thực trạng,
từ đó đề xuất xây dựng và dự đốn triển vọng cho xây dựng mơ hình phát triển du
lịch sông nước ở Thành phố Cần Thơ trong tương lai.
5.1.3. Quan điểm sinh thái
Đặc điểm của mơ hình du lịch sông nước là dựa trên môi trường tự nhiên.
Trong quá trình phát triển mơ hình du lịch sơng nước cần chú ý đến sự tác động qua

cơ sở giúp ta có thể phân tích, khoanh vùng phát triển để đưa ra định hướng cũng
như tổ chức quy hoạch hoạt động du lịch trong giai đoạn tới. Cùng với việc sử dụng
bản đồ phục vụ cho nghiên cứu thì cũng cần xây dựng biểu đồ thông qua các số liệu
thống kê, từ đó có thể dễ dàng nhận xét các số liệu một cách trực quan hơn.
5.2.4. Phương pháp khảo sát thực địa
Để tìm hiểu và phát triển thêm về xây dựng mơ hình phát triển du lịch sơng
nước ở Thành phố Cần Thơ, tôi đã sử dụng phương pháp này nhằm quan sát và có
cái nhìn thực tế trên các tuyến sơng có thể phát triển cho du lịch. Đồng thời khảo sát
nhu cầu, nguyện vọng của khách du lịch cũng như những người hoạt động trong
ngành du lịch.
6.
-

Những đóng góp chính của đề tài
Đúc kết, bổ sung, cập nhật những vấn đề lí luận và thực tiễn vận dụng vào

xây dựng mơ hình phát triển du lịch sơng nước ở Thành phố Cần Thơ.
- Phân tích tiềm năng; làm rõ được những thuận lợi và khó khăn trong việc
khai thác phát triển du lịch sông nước.
-

Nhận diện, đánh giá được thực trạng phát triển du lịch sông nước và thực

trạng xây dựng mơ hình phát triển du lịch sơng nước ở Thành phố Cần Thơ giai
đoạn 2011 - 2017.


8

-

tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Từ khi ra đời đến nay thì thuật ngữ
“Du lịch” cịn khá mới mẻ và đang trong q trình hồn thiện. Thuật ngữ du lịch
ngày nay được sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến khác nhau
về nguồn gốc của thuật ngữ này:
- Thuật ngữ “Tourism” (Du lịch) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp hiện nay được sử
dụng rất thông dụng và trở thành một từ trong tiếng Pháp, “Tour” có nghĩa là đi
vịng quanh, đi dạo chơi. Trong tiếng Việt, “Du lịch” được dịch nghĩa theo âm Hán
- Việt, trong đó “Du” nghĩa là đi chơi, cịn “Lịch” nghĩa là sự từng trải.
- Năm 1811, ở nước Anh du lịch được hiểu là sự phối hợp nhịp nhàng giữa

thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí. Khái niệm này
tương đối đơn giản và coi giải trí chính là động cơ của hoạt động du lịch.
Theo I.I. Pirojnik (1985), Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời
gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường
xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ
nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên,
kinh tế và văn hóa.
Tháng 6/1991, tại Ottawa (Canada), Hội nghị quốc tế về Thống kê du lịch đã
chỉ rõ: Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngồi mơi trường thường
xun (nơi ở thường xun của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng
thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi khơng


10

phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng đến thăm.
Hội nghị lần thứ 27 (1993) của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đã đưa ra
khái niệm du lịch thay thế cho khái niệm năm 1963: Du lịch là hoạt động về chuyến
đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên (usual environment) của
con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích

du lịch quốc tế (International tourist) là những người trên đường đi thăm một hoặc
một số nước khác với nước mà họ cư trú thường xuyên với mục đích của chuyến đi
là tham quan, thăm viếng, nghỉ ngơi với thời gian tối đa 3 tháng nếu trên 3 tháng
phải được phép gia hạn. Khách du lịch khơng được làm bất cứ việc gì để được trả
thù lao tại nước đến do ý muốn của khách hay do yêu cầu của nước sở tại, sau khi
kết thúc đợt tham quan hay lưu trú phải rời khỏi nước đến tham quan để trở về nước
thường trú của mình hoặc đi đến một nước khác.
Năm 1993, theo đề nghị của Tổ chức Du lịch Thế giới, Hội đồng Thống kê
Liên hợp quốc (UNSC) đã công nhận những thuật ngữ sau để thống nhất việc soạn
thảo thống kê du lịch:
- Khách du lịch trong nước (Internal tourist): gồm những người là công dân
của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó đi
du lịch trong nước.
- Khách du lịch quốc tế: được hiểu là những người đi ra khỏi môi trường
sống
thường xuyên của một nước đang thường trú đến một nước khác trong thời gian ít
hơn 12 tháng với mục đích của chuyến đi khơng phải để tiến hành các hoạt động
nhằm thu được thù lao ở nơi đến.
Ởnước ta, theo Luật Du lịch Việt Nam (2017), tại điều 4, Chương I thì
“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học,
làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”. Tại điều 34, chương V quy
định: “Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế. Khách du
lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du
lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; cơng dân Việt Nam,
người nước ngồi thường trú tại Việt Nam ra nước ngồi du lịch” (Quốc Hội,
2017).
Như vậy, có nhiều quan niệm về khách du lịch. Tuy nhiên, về cơ bản chúng
còn phiến diện và chưa phản ánh đầy đủ nội hàm của khái niệm. Một số mới chỉ
dừng lại ở việc phân tích động cơ du lịch, hoặc bóc tách du lịch khỏi chức năng

- Căn cứ theo thời gian của cuộc hành trình: du lịch ngắn ngày, du lịch dài
ngày.
1.1.1.4. Tài nguyên du lịch
* Quan niệm về tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch bao gồm các thành phần khác nhau của cảnh quan tự nhiên
hay cảnh quan nhân văn (văn hóa) có thể được sử dụng cho mục đích du lịch và
thỏa mãn nhu cầu về chữa bệnh, nghỉ ngơi, tham quan hay du lịch.
Về thực chất, tài nguyên du lịch là các điều kiện tự nhiên, các đối tượng văn
hóa - lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội
và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du lịch.
Theo I.I Pirojnik (1985), “Tài nguyên du lịch là những tổng thể tự nhiên và
văn hóa - lịch sử và những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển
thể lực, tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử
dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ du lịch gắn liền với nhu cầu ở thời


13

điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật cho phép”.
Ngô Tất Hổ (2000) thì cho rằng “Tất cả giới tự nhiên và xã hội lồi người có
sức hấp dẫn khách du lịch, có thể sử dụng cho ngành du lịch, có thể sản sinh ra hiệu
quả kinh tế - xã hội và môi trường đều có thể gọi là tài nguyên du lịch”.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (năm 2017) quy định tại điều 4, chương I thì
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa
làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng
nhu cầu du lịch” (Quốc Hội, 2017).
Theo Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) cùng nhóm tác giả đã đưa ra định nghĩa về
tài nguyên du lịch như sau: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch
sử cùng các thành phần của chúng có sức hấp dẫn với du khách; đã, đang và sẽ
được khai thác, cũng như bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của du lịch một cách hiệu


14

lịch càng đa dạng và phong phú thì sản phẩm du lịch càng phong phú nhằm thỏa
mãn nhu cầu đa dạng của du khách. Chẳng hạn để thỏa mãn nhu cầu tham quan, tìm
hiểu để nâng cao nhận thức của khách du lịch thì tài ngun du lịch có thể là các lễ
hội, các sinh hoạt truyền thống của một vùng chợ, của một số các dân tộc ít người,
các di tích lịch sử - văn hóa, các bảo tàng, các thác nước, hồ, sông, suối, các hang
động, các cánh rừng nguyên sinh với sự đa dạng sinh học cao.
- Tài ngun du lịch khơng chỉ có giá trị hữu hình mà cịn có giá trị vơ
hình.
Đây có thể được xem là một trong những đặc điểm quan trọng của tài nguyên
du lịch, khác với những nguồn tài nguyên khác.
Tài nguyên du lịch là phương tiện vật chất trực tiếp tham gia vào việc hình
thành các sản phẩm du lịch. Đó chính là những giá trị hữu hình của tài nguyên du
lịch. Ví dụ: tắm biển chính là sản phẩm du lịch tồn tại hữu hình từ các bãi cát, nước
biển với những đặc điểm tự nhiên cụ thể. Còn giá trị vơ hình của tài ngun này
chính là sự cảm nhận được của khách du lịch thông qua những cảm xúc tâm lý, làm
thỏa mãn nhu cầu tinh thần (thẩm mỹ, văn hóa), một nhu cầu đặc biệt của khách du
lịch. Giá trị vơ hình của tài ngun du lịch đơi khi cịn được thể hiện thơng qua
những thơng tin (nghe kể lại, qua báo chí, truyền hình, quảng cáo…) mà khách du
lịch cảm nhận được, ngưỡng mộ và mong muốn đến tận nơi để thưởng thức. Hoặc
chẳng hạn đối với các tài nguyên như nhã nhạc cung đình Huế, cồng chiêng Tây
Nguyên. Người ta chỉ thật sự cảm nhận được giá trị của các tài nguyên này thông
qua tiếng nhạc, tiếng cồng chiêng vì các ý nghĩa khi dùng những nhạc cụ, dàn nhạc.
- Tài nguyên du lịch có tính sở hữu chung.
Theo Luật Du lịch Việt Nam, năm 2017 điều 7, mục 1 quy định: “Cộng đồng
dân cư có quyền tham gia và hưởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động du lịch”. Và tại
điều 5, mục 4 Luật Du lịch Việt Nam, năm 2017 cũng quy định: “Nhà nước ta đảm
bảo sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status