BÁO CÁO "XÂY DỰNG CHWƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG " potx - Pdf 12

Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
1

XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
BULDING THE COMMUNITY BASED TOURISM DEVELOPMENT
PROGRAM IN DA NANG

SVTH: Nguyễn Ký Viễn
Lớp: 34K03.2, Khoa Thương mại - Du lịch, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
GVHD: ThS. Hà Quang Thơ
Khoa Thương mại - Du lịch, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Du lịch cộng đồng (CBT) là một loại hình du lịch mới tại Việt Nam mang lại nhiều lợi ích
về kinh tế, xã hội cho cộng đồng, đồng thời tham gia vào công tác bảo tồn văn hóa và cảnh
quan tự nhiên của vùng. Theo đánh giá, Đà Nẵng hiện nay đang sở hữu rất nhiều tiềm năng để
phát triển CBT, tuy nhiên thành phố mới chỉ tập trung mục tiêu vào du lịch biển và du lịch MICE
nên chưa khai thác hết tiềm năng này. Trong nghiên cứu này, các tài nguyên phát triển du lịch
cộng đồng tại Đà Nẵng được phân loại, đánh giá cụ thể làm cơ sở cho việc xây dựng một
chương trình phát triển CBT tại đây. Đề tài cũng đã mô tả cách thức CBT sẽ được phát triển tại
thành phố, với mục tiêu tổng thể là hình thành một doanh nghiệp CBT quy mô nhỏ có tính khả
thi nhằm đem lại thu nhập tăng thêm cho người dân và bảo tồn văn hóa địa phương. Kết quả là
một mô hình phát triển CBT đã được xây dựng tại Làng Cổ Túy Loan (thuộc xã Hòa Phong,
huyện Hòa Vang) với một hệ các sản phẩm dịch vụ, du lịch đã được định hình cụ thể.
Từ khóa: Du lịch cộng đồng; bảo tồn văn hóa; cộng đồng; phát triển du lịch bền vững;
làng cổ Túy Loan
ABSTRACT
Community Based Tourism (CBT) is a new form of tourism in Vietnam, which brings
many social economic benefits to community, and supports the protection of natural areas and
the conservation of local cultures. Nowaday, Danang has many potentials of developing CBT,

cộng đồng. Các sáng kiến CBT nhằm vào mục tiêu thu hút sự tham gia của người dân
địa phương vào việc vận hành và quản lý các dự án du lịch nhỏ như một phương tiện
giảm nghèo và mang lại thu nhập thay thế cho cộng đồng. Các sáng kiến CBT còn
khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn hóa địa phương cũng như các di sản
thiên nhiên.”
2.2 Các đặc trưng của du lịch cộng đồng
Các đối tác tham gia trong du lịch cộng đồng: chính quyền địa phương, cơ quan
quản lý du lịch, các cơ quan bảo tồn, các công ty du lịch, hãng lữ hành, các tổ chức phi
chính phủ, cộng đồng địa phương và khách du lịch.
Cộng đồng địa phương tham gia hoặc chịu trách nhiệm ra quyết định thực thi và
điều hành dự án.
Cộng đồng dân cư, các đối tác liên quan, du khách có trách nhiệm bảo vệ tài
nguyên văn hóa và thiên nhiên địa phương.
Các thành viên của cộng đồng được chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch.
Quy mô hoạt động nhỏ, thị trường khách khá hẹp về đối tượng và ít về số lượng.
Các sản phẩm, dịch vụ - du lịch được phát triển phù hợp với điều kiện tự nhiên,
văn hóa địa phương.
2.3 Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại một địa phương
Để đảm bảo lựa chọn đúng điểm để triển khai dự án du lịch cộng đồng, việc phân
tích đánh giá các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại một địa phương là rất quan
trọng. Các điều kiện đó được chia thành 4 nhóm chính sau:
Tiện nghi và các điểm hấp dẫn của cộng đồng
Để có được một dự án CBT thành công, cộng đồng đó phải có điểm du lịch thu
hút khách và có đủ tiện nghi để thu hút khách đến thăm cộng đồng và hỗ trợ các hoạt
động du lịch cộng đồng. Tiện nghi và các điểm thu hút bao gồm: các tài nguyên văn
hóa; tài nguyên môi trường; lưu trú; đường tiếp cận và phương tiện đi lại; thông tin/dịch
vụ cho du khách tại vùng du lịch; sức khỏe và an toàn trong vùng du lịch và phụ cận;
nguồn nhân lực; nơi mua sắm; các dịch vụ đi lại; cấp nước, năng lượng và hệ thống
nước thải; nguồn tài chính.
Tính năng động của cộng đồng

Hiện nay vẫn chưa có một dự án du lịch cộng đồng nào trên địa bàn được triển
khai theo đúng tiêu chí của nó. Mức độ tham gia của cộng đồng vẫn chỉ ở mức cung cấp
các dịch vụ, chưa tham gia vào quá trình tổ chức ra quyết định, xây dựng các kế hoạch
thực hiện trong du lịch cộng đồng.
Việc tạo dựng các sản phẩm du lịch trọn gói, hấp dẫn khách du lịch và lập chương
trình cho các tuyến, chương trình du lịch làng nghề còn chưa được quan tâm thỏa đáng.
Chủng loại, kiểu dáng của sản phẩm thủ công truyền thống chưa phong phú, đa dạng,
chất lượng chưa cao đế hấp dẫn khách du lịch. Trong khi đó, các công ty du lịch lại
chưa thực sự đánh giá, nghiên cứu tìm hiểu để nắm bắt được nhu cầu và mong muốn
của khách du lịch. Hai bộ phận này hoạt động một cách riêng lẽ, không có sự gắn kết
chặt chẽ với nhau.
Thành phố chưa thực sự quan tâm đầu tư phát triển du lịch cộng đồng, chưa có các
chính sách đãi ngộ tốt đối với các nghệ nhân làng nghề.
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
4

Sự mất dần các giá trị truyền thống của các cộng đồng, và thay vào đó là quan
cảnh đô thị hóa, bê tông hóa cảnh quan làng quê. Bên cạnh đó là sự xuống cấp nghiêm
trọng của các điểm di tích lịch sử, các làng nghề thì bị mai một dần.

3.2. Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại thành phố Đà Nẵng
Có thể nói Đà Nẵng hiện đang sở hữu rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch
cộng đồng.
Qua đánh giá tình hình chung về du lịch hiện nay tại Đà Nẵng, dựa trên các tiêu
chí đánh giá sơ bộ ban đầu về lịch sử phát triển, đặc trưng về văn hóa, cảnh quan tự
nhiên cùng với mức độ bảo tồn và gìn giữ các giá trị văn hóa và cảnh quan của vùng, từ
đó chọn ra một số địa phương có tiềm năng để phát triển du lịch cộng đồng, đó là: làng
cổ Túy Loan (xã Hòa Phong), làng Phong Nam (xã Hòa Châu), địa bàn sinh sống của
đồng bào Cơ Tu (thôn Phú Túc, xã Hòa Phú), làng chiếu Cẩm Nê (xã Hòa Tiến), làng
chài Mân Thái (phường Mân Thái), làng đá Non Nước (phường Hòa Hải).

cộng đồng tại thành phố về kinh tế, xã hội, tổ chức và môi trường. Tuy nhiên, tùy từng
địa điểm mà các mục tiêu nào sẽ được ưu tiên hơn.
Mục tiêu kinh tế: tăng thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống
Mục tiêu xã hội, tổ chức: xây dựng khối liên minh chiến lược giữa cộng đồng, các
cơ quan chính phủ và phi chính phủ với các công ty du lịch; góp phần khôi phục, bảo
tồn và gìn giữ các giá trị văn hóa, các làng nghề truyền thống; giảm tỷ lệ hộ nghèo tại
địa phương.
Mục tiêu môi trường: tạo ra những sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường.
3.3. Xây dựng các chương trình kế hoạch
Dựa trên phân tích các tài nguyên, đề tài liệt kê một danh sách các sản phẩm du
lịch cộng đồng có tiềm năng phát triển, bao gồm: 1- Tìm hiểu làng đá Non Nước; 2-
Trải nghiệm cuộc sống ven sông, ven biển tại làng chài Mân Thái; 3- Khám phá văn hóa
làng quê tại làng Phong Nam; 4- Tìm hiểu đời sống tâm linh của người dân tại Ngũ
Hành Sơn; 5- “One cycle” tại Làng Cổ Túy Loan, xã Hòa phong; 6- Tham quan làng
chiếu Cẩm Nê, xã Hòa Tiến; 7- Khám phá văn hóa đồng bào dân tộc Cơ Tu xã Hòa Phú.
Sau đó đề tài đi vào đánh giá tiềm năng phát triển của các sản phẩm này thông qua việc
phân tích những cơ hội và thách thức gặp phải, đồng thời đối chiếu với các mục tiêu đã
đề ra, dự án chỉ tập trung triển khai tại làng cổ Túy Loan để đạt hiệu quả cao nhất. Sau
khi dự án đi vào hoạt động và đem lại kết quả khả quan thì sẽ tiếp tục triển khai mô hình
tại các địa phương khác.
3.4. Xây dựng kế hoạch hành động – “One Cycle” tại làng cổ Túy loan
Bước đầu tiên, đề tài xây dựng mục đích và mục tiêu của dự án dựa trên những
đánh giá tình hình hiện tại ở làng cổ Túy Loan (Xem bảng 1)
Bảng 1. Mục đích và mục tiêu dự án “One cycle” tại Làng cổ Túy Loan
STT
Chỉ tiêu
Mục đích
Mục tiêu
1
Kinh tế

Môi
trường
Phát triển các sản
phẩm không gây ô
nhiễm môi trường
Đảm bảo 100% số hộ tham gia CBT có nhà vệ
sinh chung
100% các địa điểm dừng chân có thùng rác
Sau đó, một ban quản lý du lịch cộng đồng được thành lập với 4 nhóm chính:
nhóm hướng dẫn, nhóm nghệ thuật, nhóm phục vụ ăn uống và nhóm trung tâm thông tin
du khách. Bên cạnh đó, việc phát triển nguồn nhân lực cho dự án cũng được chú trọng.
Các kế hoạch đào tạo định kỳ và dài hạn đã được vạch ra, đồng thời sự phân công, giao
quyền cũng được đảm bảo trong quá trình hoạt động.
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dự án cũng được vạch ra, bao
gồm một số cơ sở đầu tư chính sau: trung tâm du khách, dịch vụ lưu trú tại nhà dân, cơ
sở hạ tầng phục vụ công cộng, đường giao thông và hệ thống thông tin hướng dẫn.
Song song với các công việc đó, một công việc cũng rất quan trọng cũng được
thực hiện đó là thiết lập mối quan hệ với các công ty du lịch, tổ chức các cuộc họp đầu
tiên giữa Ban quản lý CBT với các đại diện từ các công ty du lịch: Công ty du lịch Việt
Đà, Công ty Viettravel, Công ty du lịch Vitours và các hãng khác có quan tâm. Đồng
thời cập nhật thường xuyên các thông tin cho các công ty này.
Một bước đi vô cùng quan trọng của dự án, đó chính là việc lập kế hoạch
marketing. Việc xác định các đặc tính của thị trường mục tiêu sẽ rất quan trọng trong
việc giúp cộng đồng có thể quảng bá một cách hiệu quả những trải nghiệm du lịch mà
họ mang lại và đảm bảo rằng những du khách khi đến thăm quan cộng đồng có một triết
lý chia sẻ với cộng đồng trong việc tôn trọng văn hóa địa phương và lợi ích trong việc
hỗ trợ phát triển bền vững của địa phương. Nhìn chung, du khách quan tâm đến CBT
thường thích tìm kiếm những trải nghiệm chân thực hơn những du khách ở trong những
thành phố lớn hay những resort.
Theo sự phân loại của Ủy ban du lịch Canada, có 9 nhóm khách du lịch chính, tuy Tổ chức các buổi thảo luận với sự tham gia hỗ trợ của các
chuyên gia du lịch, đại diện phòng VHTT huyện, Sở
VHTT&DL thảo luận về các vấn đề về CBT và môi trường
2012-2013
Cộng đồng, Ban quản lý CBT
10.000
I
2
Cơ sở hạ tầng du lịch và thông tin Xây dựng và đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm du khách
2012-2013
Cộng đồng, phòng VHTT huyện
300.000
I, II

Lập 1 quầy lưu niệm tại trung tâm du khách
2013-2014
Cộng đồng, Ban quản lý CBT
7.000
I


Xây dựng sự hợp tác với các đối tác Thiết lập sự liên lạc với các công ty du lịch
2012-2013
BQL CBT, phòng VHTT huyện
7.000
I

Tổ chức các Fam Tours cho các đại diện các công ty du
lịch có quan tâm
2013-2014
Cộng đồng, Ban quản lý CBT,
phòng VHTT huyện
40.000
I, II

Duy trì mối quan hệ với các công ty du lịch đã liên kết
2012-2015
Cộng đồng, Ban quản lý CBT
10.000
I
4
Phát triển nguồn nhân lực

Cộng đồng, Ban quản lý CBT
10.000
I

Tổ chức các hội thảo về bảo vệ môi trường cho cộng đồng,
các trường học tại vùng (các trường học trên địa bàn)
2012-2013
Cộng đồng, Ban quản lý CBT
10.000
I
6
Marketing và quảng cáo Chuẩn bị, xuất bản và phát hành các tài liệu quảng bá (hình
ảnh, video, tập gấp CBT)
2012-2013
Cộng đồng, Ban quản lý CBT,
phòng VHTT huyện
7.000
I

Tạo lập các trang trên các websites du lịch thành phố
2012-2013
BQL CBT, VHTT huyện, Sở DL
5.000
I, II

của mình, thành phố Đà Nẵng nên tập trung hơn nữa để phát triển loại hình du lịch này, vừa
tăng nguồn thu nhập, cải thiện đời sống người dân, bảo tồn và gìn giữ các giá trị văn hóa
truyền thống, vừa đa dạng hóa các hoạt động du lịch trên địa bàn, đảm bảo phát triển du
lịch bền vững.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GS.TS. Nguyễn Văn Đính, TS. Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế du lịch,
Trường đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
[2] Tô Duy Hợp, Lương Hồng Quang (2000), Phát triển Cộng đồng - Lý thuyết và vận
dụng, NXB - Văn hoá Thông tin, Hà Nội.
[3] TS. Trần Thị Mai (2005), Du lịch cộng đồng - Du lịch sinh thái: định nghĩa, đặc trưng
và các quan điểm phát triển, Huế.
[4] Trương Sĩ Quý & Hà Quang Thơ, Giáo trình kinh tế du lịch.
[5] Douglas Hainsworth, Walter Jamieson, Bộ Công Cụ Quản lý và Giám Sát Du lịch Cộng
đồng, Mạng lưới Du lịch Bền vững vì Người Nghèo, SNV Việt Nam và Đại học Tổng
hợp Hawaii, Trường Đào tạo Quản lý Du lịch.
[6] Sở văn hóa thể thao và du lịch thành phố Đà Nẵng, Chương trình phát triển du lịch
thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015.
[7] Phòng Văn hóa thông tin huyện Hòa Vang, Quy hoạch tổng thể phát triển ngành văn
hóa, thể thao và du lịch huyện Hòa Vang đến năm 2020.
[8] Sally Asker, Louise Boronyak, Naomi Carrard and Michael Paddon (2010),
Effective Community Based Tourism: A Best Practice Manual, University of
Technology Sydney.
[9] REST, Community Based Tourism: Principles and Meaning, Community based
tourism handbook.
[10] FAO/United Nations Foundation (UNF), Community-based tourism: a case study
from Buhoma – Uganda.

Họ và tên: Nguyễn Ký Viễn Địa chỉ: Hòa Khương, Hòa Vang, Đà Nẵng
Số điện thoại: 0985.638.572 Email: [email protected]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status