Nghiên cứu các điều kiện phát triển du lịch miệt vườn tại thành phố Cần Thơ - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***

ĐỖ NGỌC HẢO

NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH MIỆT VƢỜN
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HÀ NỘI, 2015
ĐỖ NGỌC HẢO
NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH MIỆT VƢỜN
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chuyên ngành: Du Lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ MẠNH HÀ

HÀ NỘI, 2015
1
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

1.2.2.3. Nhân lực du lịch 28
1.2.2.4. Sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng 29
1.1.3. Điều kiện về cầu du lịch miệt vườn 30
1.2.3. 1. Nguồn khách có nhu cầu du lịch miệt vƣờn 30
1.2.3.2. Lƣợng khách du lịch miệt vƣờn 31
1.2.3.3. Thời gian du lịch miệt vƣờn trung bình của một lƣợt khách 31
1.2.3.4. Chi tiêu trung bình cho du lịch miệt vƣờn của một lƣợt khách 32
1.3. Kinh nghiệm khái thác các điều kiện phát triển du lịch miệt vƣờn của
các địa phƣơng 32
1.3.1. Khu Du lịch miệt vườn Thới Sơn ( tỉnh Tiền Giang) 33
1.3.2. Du lịch miệt vườn Vĩnh Long 33
Tiểu kết chƣơng 1 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH MIỆT
VƢỜN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 37
2.1. Giới thiệu về thành phố Cần Thơ 37
2.2. Điều kiện phát triển du lịch miệt vƣờn của thành phố Cần Thơ 38
2.2.1. Điều kiện chung phát triển du lịch miệt vườn của thành phố Cần Thơ 38
2.2.1.1. Tình hình an ninh chính trị và an toàn xã hội của thành phố Cần Thơ 38
2.2.1.2 . Điều kiện về dân số và kinh tế của thành phố Cần Thơ 39
2.2.1.3. Chính sách phát triển du lịch của thành phố Cần thơ 40
2.2.2. Điều kiện về cung du lịch miệt vườn của thành phố Cần Thơ 43
2.2.2.1. Điều kiện về tài nguyên du lịch miệt vƣờn của thành phố Cần Thơ 43
2.2.2.2. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch của Tp. Cần Thơ 50
2.2.2.3. Nhân lực du lịch của Tp. Cần Thơ 56
2.2.2.4. Sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng vào du lịch ở thành phố Cần Thơ 59
2.2.2.5. Các điều kiện bổ trợ khác 60
2.2.3. Điều kiện về cầu du lịch miệt vườn tại thành phố Cần Thơ 62
2.2.3.1. Nguồn khách có nhu cầu du lịch miệt vƣờn tại thành phố Cần Thơ . 62
2.2.3.2. Lƣợng khách du lịch miệt vƣờn tại thành phố Cần Thơ. 64


3.3. Vài kiến nghị 89
3.3.1. Đối với chính phủ và các cơ quan với Trung ương 89
4
3.3.2. Đới với UBND thành Phố Cần Thơ 90
3.3.3. Đối với Sở Văn hóa Thể thao& Du lịch thành phố Cần Thơ 91
Tiểu kết chƣơng 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DL : Du lịch
DLMV : Du lịch miệt vƣờn
TNDLTN : Tài nguyên du lịch tự nhiên
TNDLNV : Tài nguyên du lịch nhân văn

Bảng 2.5. Tỉ lệ mục đích chuyến đi du lịch miệt vƣờn của du khách 66
Bảng 2.6. Tỉ lệ phƣơng tiện khách di chuyển đến du lịch miệt vƣờn 67
Bảng 2.7. Tỉ lệ tiếp cận điểm đến du lịch miệt vƣờn 68
Bảng 2.8. Tỉ lệ thời gian DLMV trung bình của một lƣợt khách du lịch 69
Bảng 2.9. Tỉ lệ chi tiêu trung bình cho DLMV của một lƣợt khách 70
Bảng 2.10. Tỉ lệ lý do khách du lịch chọn các điểm du lịch miệt vƣờn Cần Thơ 72
Bảng 2.11.Tỉ lệ đánh giá của du khách về du lịch miệt vƣờn của Cần Thơ 73
Bảng 2.12. Tỉ lệ khách quay trở lại du lịch miệt vƣờn Cần Thơ 76
Bảng 3.1. Dự báo khách du lịch đến Cần Thơ thời kỳ 2015 – 2020 81
Bảng 3.2. Dự báo thu nhập du lịch của Cần Thơ thời kỳ 2015 – 2020 82
Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ số lần khách đến du lịch miệt vƣờn 63
2.2: Tỉ lệ thời gian DLMV trung bình của một lƣợt khách 69
Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ chi tiêu trung bình cho DLMV của một lƣợt khách 71
2.4. Tỉ lệ khách quay lại du lịch miệt vƣờn Cần Thơ 77
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hòa vào xu thế hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay, ngành du lịch càng
khẳng định đƣợc vị trí là một trong những ngành kinh tế quan trọng “ngành công
nghiệp không khói” góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển kinh tế của các nƣớc,
mở rộng giao lƣu văn hóa, kinh tế, chính trị, tôn giáo giữa các quốc gia trên thế giới
cũng nhƣ ở Việt Nam nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng.
Thành phố Cần Thơ có điều kiện về nhiều mặt để phát triển du lịch. Nằm ở
vị trí trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long, là một thành phố trẻ, vừa mang
dáng dấp của một đô thị sông nƣớc miệt vƣờn, vừa có tầm vóc của một thành phố
công nghiệp hiện đại, thành phố Cần Thơ đang từng ngày phấn đấu vƣơn lên trở
thành thành phố chủ lực của vùng Tây Nam Bộ. Do vậy, để tận dụng những thế

đồng bằng sông Cửu Long (2005), Một số mô hình vƣờn nhà ở đồng bằng sông Cửu
Long và thành phố Hồ Chí Minh(1992), Thực vật có công dụng hữu ích trên các
vƣờn miền Nam Việt Nam(1996).
Nguyễn Thanh Vũ, Nguyễn Thị Ngọc Ẩn(2009), Nghiên cứu tiềm năng phát
triển du lịch sinh thái ở các xã cù lao thuộc tỉnh Vĩnh Long.
Nguyễn Bích Liên(2010), Nghiên cứu hệ sinh thái vƣờn nhà ở thị xã Đồng
Xoài tỉnh Bình Phƣớc và đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững.
Đƣờng Hồng Dật (1999), trong cuốn “Nghề làm vƣờn – cơ sở khoa học và
hoạt động thực tiễn” đã lí giải một số vấn đề của hoạt động làm vƣờn, phân biệt
vƣờn với ruộng, phân biệt vƣờn nhà với các loại vƣờn khác, phân tích các mối liên
hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái vƣờn, chủ yếu là vƣờn nhà và kết luận
vƣờn là một hệ sinh thái nông nghiệp tạo ra năng suất kinh tế cao.
Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Nguyễn Thị Ngọc Ẩn – Nghiên cứu hệ sinh thái và
môi trƣờng vƣờn tại các cù lao tỉnh Tiền Giang để phát triển bền vững, tuyển tập
báo cáo Hội nghị sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 3, 22/10/2009 – Viện Khoa
học và Công nghệ phía Nam. Báo cáo đã phân tích hệ sinh thái và môi trƣờng vƣờn
tại các cù lao thuộc tỉnh Tiền Giang và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững,
báo cáo cho rằng: vƣờn nhà ở cù lao không chỉ đem lại lợi ích kinh tế cho cƣ dân
nơi đây bằng những sản vật nông ngƣ nghiệp, mà việc kết hợp phát triển du lịch hợp
9
lý trên mảng vƣờn cây ăn trái, tận dụng thời gian nhàn rỗi đã góp phần tăng thu
nhập đáng kể cho một một số hộ vƣờn nơi đây.
Bên cạnh những công trình nghiên cứu, các đề xuất và giải pháp của các nhà
khoa học, các nhà nghiên cứu về du lịch còn có những hội thảo diễn ra tại khu vực
đồng bằng sông Cửu Long điển hình là “Hội thảo quốc gia về phát triển nông
nghiệp kết hợp với du lịch – Vƣờn cây ăn trái gắn với du lịch miệt vƣờn” -
21/4/2010 tại Tiền Giang. Nội dung tham luận của các nhà quản lý, nhà nghiên cứu

Trần Thái Nghiêm(2009), trƣờng ĐH Cần Thơ.
Luận văn thạc sĩ “Đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với dịch vụ du
lịch tại các khu Du lịch Sinh thái Miệt vƣờn tại thành phố Cần Thơ và đề xuất giải
pháp” ( 2007), của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Ánh, trƣờng ĐHSP Tp.Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sĩ “Du lịch sinh thái thành phố Cần Thơ, thực trạng – giải
pháp” (2011), của tác giả Lê Nguyễn Thị Trúc Lam, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sĩ “Du lịch thành phố Cần thơ: tiềm năng, hiện trạng và giải
pháp” (2011), của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Thuận , Đại học sƣ phạm Hà Nội.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây chủ yếu giới thiệu khái quát
về Cần Thơ, các tác giả ít chú ý đến giá trị các vƣờn cây ăn trái, về du lịch miệt vƣờn.
Tính tới thời điểm hiện nay chƣa có công trình nào nghiên cứu nào về các điều kiện
phát triển du lịch miệt vƣờn tại thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, các công trình nêu
trên vừa là gợi ý, vừa là nguồn tƣ liệu quý giá để tác giả thực hiện đề tài này và
cũng là tiền đề cho đề tài “Nghiên cứu các điều kiện phát triển du lịch miệt vườn
tại Thành phố Cần Thơ” sớm đƣợc ứng dụng vào hoạt động thực tiễn cho việc
phát triển du lịch miệt vƣờn tại Cần Thơ.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ các điều kiện để phát triển du lịch
miệt vƣờn tại thành phố Cần Thơ và đƣa ra các giải pháp nhằm khai thác có hiệu
quả các điều kiện phát triển du lịch miệt vƣờn tại thành phố Cần Thơ, góp phần cho
sự phát triển du lịch nói chung và du lịch miệt vƣờn nói riêng ở Cần Thơ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Trình bày đƣợc cơ sở lý luận về điều kiện phát triển du lịch miệt vƣờn.
11
Nêu lên thực trạng các điều kiện phát triển du lịch miệt vƣờn tại thành phố

12
thống kê để xây dựng thành biểu đồ, thể hiện các con số một cách trực quan, sinh
động, dễ nhìn, dễ nhìn ra vấn đề và cũng dễ minh họa.
- Phƣơng pháp khảo sát thực địa: trong qúa trình nghiên cứu đề tài tác giả đã
đi đến Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Cần Thơ, các khu du lịch miệt vƣờn xin số
liệu, khảo sát cũng nhƣ chụp ảnh để bổ sung vào bài làm của mình, giúp cho bài
làm thêm chi tiết và tăng sức thuyết phục. Lƣợng thông tin luôn đảm bảo bám sát
thực tế, có độ tin cậy cao, tạo cở sở đề xuất các giải pháp phát triển du lịch miệt
vƣờn Cần Thơ.
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học: phƣơng pháp này có ý nghĩa quan trọng
trong việc nghiên cứu nhu cầu của du khách, nắm bắt đƣợc sở thích, thị hiếu của
khách qua hình thức phỏng vấn hoặc phiếu điều tra.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
Tất cả dữ liệu đƣợc xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18, xác định tần suất
sử dụng lệnh Frequencies, xác định sự khác nhau giữa khách du lịch quốc tế và
khách du lịch nội địa, sử dụng lệnh kiểm định Chi-Square (Chi bình phƣơng) với độ
tin cậy là = 0,05 hoặc 0.01
Ví dụ:
- Đặt giả thuyết Ho: Không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê
giữa khách du lịch trong nƣớc và nƣớc ngoài.
- Đặt giả thiết H1: Có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê giữa khách
du lịch trong nƣớc và nƣớc ngoài
Thực hiện kiểm định Chi - Square ta có kết quả P-value rồi so sánh giá trịvới
giá trị = 0,05, hoặc = 0.01
+ Chấp nhận Ho và bác bỏ H1 nếu P-value >
+ Bác bỏ Ho và chấp nhận H1 nếu P-value
Luận văn đã tiến hành điều tra nhu cầu về du lịch miệt vƣờn tại thành phố
Cần Thơ của 50 khách du lịch quốc tế và 50 khách du lịch nội địa, dựa vào kết quả
điều tra, nghiên cứu để từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển du lịch miệt vƣờn
tại thành phố Cần Thơ.

14
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
DU LỊCH MIỆT VƢỜN

1.1. Những vấn đề chung về du lịch miệt vƣờn
1.1.1. Khái niệm du lịch
Ngành du lịch trên thế giới đang phát triển với một tốc độ mạnh mẽ, du lịch
đƣợc xác định là một ngành kinh tế tổng hợp, với nƣớc ta, ngành du lịch đƣợc
coi“ngành công nghiệp không khói”quan trọng mang nội dung văn hóa sâu sắc, có
tính liên ngành, liên vùng, xã hội hóa cao. Thuật ngữ “Du lịch” theo tiếng Pháp là
“tour”có nghĩa là đi vòng quanh, đi dạo. Du lịch gắn liền với việc nghỉ ngơi, giải trí
nhằm phục hồi, nâng cao sức khỏe và khả năng lao động của con ngƣời, nhƣng
trƣớc hết liên quan mật thiết với sự di chuyển của họ.
Khái niệm “Du lịch” có nghĩa đầu tiên là khởi hành và lƣu trú tạm thời của
con ngƣời ngoài nơi lƣu trú thƣờng xuyên của họ. Du lịch là một hiện tƣợng kinh tế
- xã hội phức tạp và trong qua trình phát triển, nội dung của nó ngày càng mở rộng
và phong phú. Theo tổ chức du lịch thế giới (VNWTO, 2002), du lịch là “hoạt động
của con ngƣời đi đến và ở những nơi nằm ngoài môi trƣờng sống thƣờng ngày của
mình để nghỉ ngơi, công tác và các lí do khác”.
Cho đến nay, ngƣời ta vẫn chƣa đƣa ra đƣợc khái niệm thống nhất vì có rất
nhiều khái niệm khác nhau về du lịch.
Theo I.I. Pirôgionic (1985):“Du lịch là một dạng hoạt động của dân cƣ trong
thời gian nhàn rỗi liên quan với sự di chuyển và lƣu lại tạm thời nên ngoài nơi cƣ
trú thƣờng xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng

nông dân và ngƣời tiểu thƣơng. Đặc điểm này đã hình thành nên những giá trị bản
địa riêng đƣợc gọi là “Văn minh miệt vƣờn” và cùng với cảnh quan vƣờn tạo thành
một dạng tài nguyên du lịch sinh thái đặc sắc.”[15,tr.44]
1.1.2.2. Đặc điểm miệt vƣờn
Miệt vƣờn là những hệ sinh thái nhân tạo thuộc kiểu vƣờn nhà. Vƣờn nhà là
một hệ thống sử dụng đất, gồm một căn nhà bao quanh bởi mảnh đất, đƣợc trồng
nhiều loại hoa màu, cây hàng năm và cây lâu năm để đáp ứng những nhu cầu khác
16
nhau của nhà vƣờn, công lao động chủ yếu do những thành viên trong gia đình thực
hiện, diện tích nhà vƣờn khoảng vài trăm m
2
đến 1 hoặc 2 mẫu.
Do đặc điểm đất thấp, mức nƣớc ngầm cao, sông rạch nhiều, mùa mƣa bị
ngập úng nên khác với các vƣờn ở vùng sinh thái trung du miền núi, hầu hết diện
tích vƣờn đều đƣợc đào mƣơng lên liếp để phục vụ tƣới tiêu, chống úng vào mùa
mƣa lũ, tận dụng nuôi thủy sản để tăng thêm thu nhập. Ngoài ra, một số mô hình
vƣờn nhà đƣợc thiết kế kết hợp với hoạt đông du lịch sinh thái vƣờn.
1.1.2.3. Vai trò miệt vƣờn trong đời sống
Theo nhƣ kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, miệt vƣờn có vai trò
quan trọng trọng đời sống của của ngƣời dân nhƣ:
- Miệt vƣờn tạo ra sản phẩm hàng hóa: vƣờn có giá trị kinh tế, cây trồng
trong vƣờn không những cho lƣơng thực, thực phẩm mà còn dùng làm nhiên liệu,
vật liệu xây dựng nhà cửa, phục vụ nhu cầu hằng ngày. Ngoài ra, các sản phẩm
thặng dƣ còn có thể bán để lấy thêm tiền. Các loại rau cải, khoai, đậu chẳng những
để làm thực phẩm giúp ích cho sự tiêu thụ, sinh tồn của ngƣời trồng mà còn đảm bảo
chức năng thƣơng mại khi cần nhu cầu tiền mặt hoặc chăn nuôi thêm kiếm lãi tăng
thêm thu nhập cho nông dân. Các loại hoa kiểng đem bán thêm vào dịp lễ, tết cũng

thái cũng ảnh hƣởng đến đặc điểm vi khí hậu, vƣờn cây là bộ lọc không khí, làm
giảm bụi và các chất độc hại trong không khí. Cây cối hút CO2 làm cho bầu không
khí trong lành. Vƣờn cây làm giảm nhiệt độ không khí trong những ngày nóng nực,
tăng thêm độ ẩm không khí vào mùa khô hanh Do đó, khi bƣớc vào vƣờn cây ăn
trái, chúng ta luôn có cảm giác dễ chịu, thoáng mát, hít thở đƣợc luồng không khí
trong lành.
- Vƣờn tạo không khí trong lành – không gian du lịch sinh thái: vƣờn nhà tạo
cảnh quan môi trƣờng đặc trƣng cho vùng sông nƣớc miệt vƣờn đồng bằng sông
Cửu Long, là yếu tố rất quan trọng thu hút du khách tham quan. Chính yếu tố này,
phối hợp với những chức năng trên đã gắn cho vƣờn nhà đã góp phần đáng kể vào
thu nhập cho các hộ nhà vƣờn là kết hợp dịch vụ du lịch. [3,tr.10-12]
1.1.3. Du lịch miệt vườn
1.1.3.1. Khái niệm du lịch miệt vƣờn
Theo tác giả Bùi Thị Lan Hƣơng thì “Du lịch miệt vƣờn là loại hình du lịch
cung cấp sản phẩm du lịch cho khách dựa trên nền tảng các vƣờn trái cây tập trung,
có quy mô tƣơng đối lớn với cảnh quan sông nƣớc.”[13]
18
Cho tới nay, chƣa có khái niệm thống nhất về du lịch sinh thái miệt vƣờn.
Tuy nhiên có thể nói rằng:“Du lịch miệt vƣờn là hình thức du lịch dựa vào những
điều kiện tự nhiên sẵn có của cƣ dân địa phƣơng nhằm tạo ra các sản phẩm là các
khu vƣờn cây trái, vƣờn hoa kiểng, các khu trang trại, phục vụ cho sự phát triển
du lịch và góp phần cải thiện kinh tế, tôn vinh bảo tồn giá trị truyền thống của cƣ
dân địa phƣơng”. Hình thức du lịch này có nhiều ở miền Nam Việt Nam. Trong đó
có Thành phố Cần Thơ đã và đang khai thác thành công loại hình du lịch sinh thái miệt
vƣờn này. Từ đó đã hình thành nên một nét đặc trƣng cho du lịch vùng Nam Bộ.
1.1.3.2. Đặc điểm của du lịch miệt vƣờn
Xét về mặt sinh thái, miệt vƣờn là một hệ sinh thái do con ngƣời tạo ra và

hấp dẫn. Bên cạnh vƣờn cây ăn trái, ngƣời dân còn thu hút khách du lịch bằng
những vƣờn cây cảnh Bonsai mang tính nghệ thuật cao, với hàng trăm cây cảnh lớn
nhỏ đƣợc tạo hình rất tinh vi, mang tính thẩm mĩ và đậm nét phƣơng đông, hơn thế
nữa, xung quanh nhà vƣờn còn đƣợc thiết kế các ao thả cá với nhiều loại cá nƣớc
ngọt nổi tiếng. Du khách có thể dùng bữa tại vƣờn thật lý thú và ngon miệng.
1.2. Điều kiện phát triển du lịch miệt vƣờn
1.2.1. Điều kiện chung
1.2.1.1. Tình hình an ninh chính trị và an toàn xã hội
Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nƣớc, sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các ngành kinh tế khác
có ý nghĩa cực kì quan trọng. Sự bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh và an
toàn xã hội tạo môi trƣờng ổn định cho đất nƣớc và khách tham quan.
Du lịch, bên cạnh nghỉ ngơi là “thẩm nhận những giá trị vật chất, tinh thần
độc đáo, khác lạ với quê hƣơng mình”. Điều này đòi hỏi sự giao lƣu, đi lại của du
khách giữa các quốc gia, các vùng với nhau. Nền chính trị hòa bình, hữu nghị sẽ
kích thích sự phát triển của du lịch quốc tế. Một thế giới bất ổn định về chính trị,
xung đột về sắc tộc, tôn giáo làm ảnh hƣởng tới việc phát triển du lịch tức là nó
không làm tròn “sứ mệnh” đối với du lịch, gây nên nỗi hoài nghi, tâm lý sợ hãi cho
du khách. Bên cạnh đó, những cuộc nội chiến, những cuộc chiến tranh xâm lƣợc với
những trang thiết bị lợi hại làm hủy hoại tài nguyên du lịch, các công trình nghệ
thuật kiến trúc do loài ngƣời sáng tạo.
20
Thiên tai cũng có tác động xấu đến sự phát triển du lịch. Nhật Bản là đất
nƣớc giàu và đẹp nhƣng luôn hứng chịu những trận động đất, gây khó khăn cho sự
phát triển du lịch. Vào những ngày cuối năm 2004, một trận sóng thần lớn nhất từ
trƣớc tới nay xảy ra ở Đông Nam Á đã gây thiệt hại lớn về ngƣời và của, ảnh hƣởng
rất lớn tới sự phát triển du lịch. Điều đáng nói là làm cho nhiều du khách bị thiệt

phẩm cho tổ chức du lịch phải đảm bảo chất lƣợng tốt và thƣờng xuyên.
1.2.1.3. Chính sách phát triển du lịch
Trong những thập kỉ gần đây, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế lớn
chiếm vị trí quan trọng trên quy mô toàn cầu và ở nhiều quốc gia. Thực tế cho thấy,
ở mỗi địa phƣơng, vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia du lịch có trở thành kinh tế mũi
nhọn và mang lại hiệu quả cao hay không thì ngoài tài nguyên du lịch sẵn có, nhân
tố quyết định là nhân tố con ngƣời và cơ chế, chính sách đúng đắn, phù hợp cho sự
phát triển du lịch. Đƣờng lối chính sách ảnh hƣởng mang tính quyết định đến sự
phát triển du lịch một quốc gia hoặc một đơn vị hành chính cụ thể. Ở các nƣớc có
ngành du lịch phát triển đứng hàng đầu thế giới là những nƣớc có nhiều chính sách
quan tâm đầu tƣ phát triển du lịch, có hệ thống văn bản pháp luật, quy phạm hoàn
thiện làm hành lang pháp lý cũng nhƣ sự điều chỉnh linh hoạt để thích ứng trong
những điều kiện, hoàn cảnh mới là nhân tố thúc đẩy du lịch phát triển.
Cơ chế chính sách du lịch có tác động đến tất cả các hoạt động du lịch từ
khai thác, bảo vệ tài nguyên du lịch, đào tạo nguồn nhân lực, các hoạt động xúc tiến
phát triển du lịch, đầu tƣ quy hoạch du lịch, các hoạt động kinh doanh du lịch. Một
đất nƣớc, một khu vực có tài nguyên du lịch phong phú, mức sống của ngƣời dân
không thấp nhƣng chính quyền địa phƣơng không tài trợ cho các hoạt động du lịch
thì hoạt động này cũng không thể phát triển đƣợc. Một số nƣớc ở Đông Nam Á từ
thập niên 80 của thế kỉ XX nhƣ Thái Lan, Malayxia, Singapore đã ban hành và
thực hiện nhiều chính sách phù hợp, đúng đắn, quan tâm đầu tƣ phát triển du lịch
nên ngành du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và mang lại hiệu quả về
nhiều mặt. Ngƣợc lại, ở nhiều nƣớc có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn,
đặc sắc, thuận lợi cho phát triển du lịch song chƣa có cơ chế, chính sách phù hợp
nhƣ Ấn độ, Braxin nên ngành du lịch còn hạn chế, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng.
22
Nhƣ vậy, chiến lƣợc và chính sách phát triển du lịch của thành phố Cần Thơ


23
trong một số trƣờng hợp, khoảng cách xa từ nơi đón khách đến nơi gửi khách lại có
sức hấp dẫn đối với một vài loại khách có khả năng thanh toán cao và tính hiếu kì vì
sự tƣơng phản, khác lạ giữa điểm du lịch miệt vƣờn và điểm nguồn khách.
+ Địa hình: Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên
phong cảnh và sự đa dạng về phong cảnh cho DLMV. Trong chừng mực nhất định.
Mọi hoạt động sống của con ngƣời trên lãnh thổ đều phụ thuộc vào địa hình. Đối
với hoạt động du lịch, địa hình của một vùng đóng vai trò quan trọng với việc thu
hút khách. Địa hình đồng bằng tƣơng đối đơn điệu về ngoại cảnh, ít gây cảm hứng
cho khách tham quan du lịch nhƣng trong DLMV là nơi tập trung tài nguyên du lịch
nhân văn, đặc biệt là các di tích lịch sử văn hóa và là nơi hội tụ văn hóa của con
ngƣời. Địa hình đồi thƣờng tạo ra không gian thoáng đãng, nơi tập trung dân cƣ
tƣơng đối đông đúc, lại là nơi có những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch
sử độc đáo, tạo khả năng phát triển loại hình du lịch tham quan theo chuyên đề. Địa
hình núi có ý nghĩa lớn nhất đối với phát triển du lịch, đặc biệt là khu vực thuận lợi
cho du lịch mùa đông, và các loại hình du lịch thể thao nhƣ leo núi, du lịch sinh thái,
tham quan v.v Đối với du lịch miệt vƣờn: địa hình có vai trò quan trọng trong
việc tạo cảnh quan vƣờn, quy hoạch vƣờn cũng nhƣ phƣơng tiện đi lại đến miệt
vƣờn dễ hay khó.
+ Khí hậu: Là tổng hợp các yếu nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, tốc độ
gió, hƣớng gió, bức xạ nhiệt. Điều kiện khí hậu có ảnh hƣởng tới việc thực hiện
chuyến du lịch hoặc hoạt động dịch vụ du lịch. Các điều kiện của tài nguyên khí hậu
khai thác phục vụ cho các mục đích phát triển DLMV khá đa dạng nhƣ: Tài nguyên
khí hậu thích hợp với sức khỏe của con ngƣời, tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc
chữa bệnh, an dƣỡng, tài nguyên khí hậu phục vụ cho các hoạt động thể thao mùa
đông, tài nguyên khí hậu thích hợp cho du lịch tắm, lặn biển và thể thao biển,
Nhìn chung, những nơi có khí hậu ôn hòa thƣờng đƣợc du khách ƣa thích.
Mỗi loại hình du lịch thƣờng đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau. Chẳng hạn
du lịch đi nghỉ biển mùa hè thƣờng chọn những dịp ít mƣa hay du lịch miệt vƣờn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status