Be GrAo DUC vA DAo
rntlorlc
rAo
DAI Hec nn0 na NgI
LUAN VAN THAC Si
aa
HOAN THrEN TO CHTIC CoXC TAC
Xr
TOAX
TAI TRUNG TAU Y TE HUYEN NGQC LAC
NcuynN THI TNUONG AN
cmrrsN NGANH rp roAN
Mfl s6: $40301
NcTJOT HTIONC oAN KHOA HOC
PGS.TS PHAM QUANq
Hn Noi - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với
các đề tài khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ TRƢỜNG AN
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Quang đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện tốt luận văn này.
Em vô cùng biết ơn các thầy cô trường Đại học Mở Hà Nội đã truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu trong thời gian em học tập, nghiên cứu tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn khoa kế toán, khoa sau đại học - Trường Đại học
mở Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận
văn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Bệnh viên nơi em công
tác cũng như Ban lãnh đạo và Bộ phận kế toán của Trung tâm y tế nơi em nghiên
cứu luận văn cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ, chia sẻ không ngừng
động viên em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ TRƢỜNG AN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Lặc .........................................................................................................................64
2.4.1. Một số kết quả đạt được trong tổ chức cơng tác kế tốn .......................... 64
2.4.2. Một số hạn chế trong tổ chức cơng tác kế tốn và nguyên nhân..............65
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................70
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI TRUNG
TÂM Y TẾ HUYỆN NGỌC LẶC .........................................................................71
3.1. Định hướng phát triển và yêu cầu hồn thiện cơng tác kế tốn tại Trung tâm y
tế huyện Ngọc Lặc .................................................................................................71
3.1.1. Định hướng phát triển Trung tâm y tế huyện ngọc lặc trong thời gian tới
............................................................................................................................ 71
3.1.2. u cầu hồn thiện tổ chức kế tốn tại trung tâm y tế huyện Ngọc lặc ...72
3.2. Một số giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn tài chính tại Trung tâm y tế
huyện Ngọc lặc ......................................................................................................73
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và quy trình ln
chuyển chứng từ kế tốn.....................................................................................73
3.2.2. Hồn thiện tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán đối với những
chương trình mục tiêu, các hoạt động khác ngồi khám chữa bệnh ..................75
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức lập báo cáo nội bộ phục vụ kiểm tra kế toán và đánh
giá hiệu quả hoạt động thực sự của từng chương trình, dịch vụ ........................76
3.2.4. Hồn thiện tổ chức kế tốn để thực hiện theo hướng tự chủ tài chính của
Nghị định 16/2015/NĐ/CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 .....................................78
3.2.5. Giải pháp hồn thiện tổ chức ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào cơng tác
kế tốn ................................................................................................................78
3.2.6. Điều kiện thực hiện các giải pháp trên .....................................................81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................83
KẾT LUẬN ..............................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 86
Hành chính sự nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
TSCĐ
Tài sản cố định
KCB
Khám chữa bệnh
BHYT
Bảo hiểm y tế
BTC
Bộ tài chính
CNVC
Cơng nhân viên chức
UBND
Ủy ban nhân dân
1
là rất quan trọng và cần thiết.
Trung tâm y tế huyện Ngọc lặc là trung tâm thuộc Sở Y tế Quản lý,là Trung
tâm y tế huyện miền núi được NSNN đảm bảo về kinh phí hoạt động. tuy nhiên
muốn trung tâm phát triển lớn mạnh và đưa các dịch vụ tốt đến cho người dân như:
tiêm chủng vắc xin, chăm sóc sức khỏe sinh sản và các chương trình mục tiêu khác
như phịng chống lao, chương trình uống vitamin A....vv. Để làm tốt được những
điều trên thì khơng thể thiếu sự góp phần của cơng tác kế tốn, bộ phận cơng tác kế
tốn sẽ tham mưu và đưa ra những giải pháp phù hợp để có thể nâng cao đời sống
cho các cán bộ CNVC trong đơn vị. Là một đơn vị sự nghiệp chỉ có 35 cán bộ
CNVC . trong đó bộ phận hành chính - kế tốn chỉ có 5 người và đảm nhận phần kế
tốn là 2 CBCNVC nên việc thực hiện cơng tác kế tốn cịn nhiều bất cập như hệ
thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản, thiết kế bộ sổ..... đã đặt ra u cầu cần
phải hồn thiện. Do đó vấn đề hồn thiện, đổi mới tổ chức cơng tác kế tốn có ý
nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn tại Trung tâm. Chính
vì vậy tơi chọn đề tài: “Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại Trung tâm y tế
huyện Ngọc Lặc” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kế toán với mong muốn
vận dụng những kiến thức lý luận và giải quyết thực tiễn đang xảy ra tại Trung tâm.
Hiện nay đã có nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học về chủ đề tổ chức cơng
tác kế tốn tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Tuy nhiên đối với lĩnh vực y tế mà
đặc biệt là trong hệ thống các Bệnh viện công , các trung tâm y tế vấn đề hồn thiện
tổ chức kế tốn chưa được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Trong quá trình học
tập, trước khi làm luận văn tác giả đã tham khảo một số đề tài, cơng trình nghiên
cứu như sau:
Luận văn Tiến sĩ kinh tế: " Tổ chức kế toán ở các trường Đại học trực thuộc
Bộ Giáo dục và đào tạo" của tác giả Nguyễn Thị Minh Hường (2004) Trường Đại
học kinh tế Quốc dân. Trong cơng trình này tác giả đã trình bày những vấn đề lý
luận cơ bản về tổ chức cơng tác kế tốn nói chung áp dụng cho mọi đơn vị kế tốn
Đà Nẵng thông qua việc quản lý theo các quy trình dựa trên cơ sở ứng dụng hệ cơ
sở dữ liệu đồng bộ, thống nhất. Tuy nhiên, đề tài chỉ chú trọng đến việc hồn thiện
các phân hệ kế tốn cịn thực hiện thủ cơng, từ đó tổ chức triển khai xây dựng hệ
3
thống thơng tin kế tốn hồn chỉnh trong điều kiện ứng dụng ERP mà chưa xem xét,
đánh giá thực trạng tổ chức kế toán thực tiễn gắn với yêu cầu quản lý trong điều
kiện tăng cường thực hiện tự chủ tại bệnh viện và những thay đổi hạch toán kế tốn
trong điều kiện mới.
Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến vấn đề kế tốn về hồn thiện tổ
chức cơng tác kế tốn tại các bệnh viện cơng lập đã phân tích và làm rõ được những
lý luận chung về tổ chức cơng tác kế tốn chỉ ra được những ưu điểm, tồn tại,
nguyên nhân, hạn chế và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của tổ chức cơng tác kế
tốn đối với đơn vị lựa chọn nghiên cứu. Tuy nhiên các luận văn trên chưa chỉ ra
được những yêu cầu của tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp nhằm đáp ứng yêu
cầu quản lý. Ngoài ra chưa có một cơng trình nghiên cứu , phân tích cụ thể, tồn
diện về tổ chức cơng tác kế toán tại Trung tâm y tế huyện Ngọc lặc trong điều kiện
tự chủ tài chính. vì vậy, trong nghiên cứu này tác giả sẽ tiếp tục kế thừa các cơng
trình của các tác giả đã nghiên cứu trước đây về cơ sở lý luận Tổ chức cơng tác kế
tốn trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Mục tiêu để đề xuất giải pháp nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế toán tại
Trung tâm y tế huyện Ngọc Lặc về hoạt động Chăm sóc sức khỏe sinh sản và phịng
chống dịch cho người dân trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận chung về tổ chức cơng tác kế tốn;
Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu tổ chức, đặc điểm chung cơng tác kế tốn. Khảo
sát và đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn tại Trung tâm y tế huyện Ngọc lặc về
hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và phịng chống dich cũng như các chương
thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị sự
nghiệp công lập; Chương 2: Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tại Trung tâm y tế
huyện Ngọc Lặc; Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức cơng tác kế tốn
tại Trung tâm y tế huyện Ngọc Lặc.
5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN
TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1. 1. Tổng quan và đặc điểm quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp cơng lập
1.1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo khoản 1 điều 9 Luật viên chức 2010: " Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ
chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị Xã hội. Thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân. Cung cấp
dịch vụ cơng, phục vụ quản lý nhà nước".
Theo Điều 2 nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
14/02/2015 " Quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập", " đơn vị
sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy
định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản
lý nhà nước".
Theo TS.Phạm Văn Khoan và TS.Nguyễn Trọng Thản (2010) trong giáo
trình quản lý tài chính các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công: " Đơn vị
sự nghiệp công lập là các đơn vị hoạt động cung ứng các hàng hóa, dịch vụ cơng
cho xã hội và các hàng hóa, dịch vụ khác trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn
hóa thơng tin, thể thao, nơng - lâm ngư nghiệp, kinh tế ....nhằm duy trì hoạt động
bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Đặc tính chủ yếu của các đơn vị sự
nghiệp là hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận, mang tính chất phục vụ cộng
đồng là chính".
Theo Luật Ngân sách Nhà nước, kế toán đơn vị sự nghiệp được tổ chức theo
hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp
hành ngân sách đó
* Căn cứ theo cấp ngân sách, Các đơn vị SNCL được phân loại như sau:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận kinh phí ngân sách nhà nước
cấp hàng năm từ cơ quan tài chính, phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp
7
- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự tốn cấp I có nhiệm
vụ quản lý kinh phí cấp trung gian, là cầu nối giữa đơn vị dự toán cấp I và Cấp III
trong một hệ thống.
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách để thực
hiện nhiệm vụ được giao. Đơn vị dự toán cấp III nhận kinh phí ngân sách từ đơn vị
cấp II hoặc cấp I ( trong trường hợp khơng có đơn vị cấp II).
- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự tốn cấp III được nhận kinh phí để thực
hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện tổ chức kế toán và quyết
toán với đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với
cấp II với cấp I
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thể phân
loại thành:
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn háo thông tin
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế
- Đơn vị sự nghiệp khác
* Căn cứ vào mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp cơng lập thì việc
kinh phí hoạt động thường xun theo chức năng, nhiệm vụ được giao do NSNN
bảo đảm toàn bộ.
Theo quan điểm trên tiêu chí để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập là mức
độ tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp, được xác định
bằng công thức sau:
9
Mức tự bảo đảm chi phí
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = ------------------------------------------- x 100 %
của đơn vị (%)
Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Tổng nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo
dự tốn thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định.
1.1.2. Đặc điểm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp cơng lập
1.1.2.1. Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập
Hiện nay các đơn vị SNCL thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định
16/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự
nghiệp công lập. Theo cơ chế này, đối với các đơn vị SNCL thuần túy thì thực hiện
cơ chế thu, chi theo định mức, dự toán được cơ quan chủ quản duyệt. Nếu khơng
chi hết thì nộp lại ngân sách, nếu khơng đủ chi thì giải trình xin cấp bù. cịn đơn vị
SNCL có thu được tự chủ tài chính trên cơ sở tăng thu, tiết kiệm chi hợp lý, nếu tạo
ra kết quả tài chính thì được sử dụng trích lập bổ sung các quỹ và trả thêm thu nhập
cho người lao động theo quy định đối với phần kinh phí được tự chủ. đồng thời các
đơn vị SNCL có thu cũng được phép tự chủ trong việc sử dụng các quỹ theo quy
định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ. Cụ thể, cơ chế tự chủ thực hiện một số
nội dung trong các đơn vị SNCL như sau:
+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
1.1.2.2. Nguồn tài chính đơn vị sự nghiệp cơng lập
Nguồn tài chính của các đơn vị SNCL bao gồm: nguồn kinh phí ngân sách
nhà nước cấp; Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp; nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu,
tặng, cho; nguồn khác
Thứ nhất: Nguồn do kinh phí ngân sách nhà nước cấp gồm:
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
11
được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự tốn
được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và cơng nghệ, chương trình đào
tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, các chương trình mục tiêu quốc gia, các nhiệm vụ
do cơ quan nhà nước giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế dộ do nhà nước
quy định;
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa tài
sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng để thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngồi được cấp có
thẩm quyền giao;
- Kinh phí khác
Thứ hai, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm:
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật;
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng
các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn theo quy
định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định;
sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay
của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế thu nộp theo quy định của pháp luật và
các khoản chi khác ( nếu có)
- Chi khơng thường xun:
+ Chi không thường xuyên là các khoản chi cho mục đích đầu tư phát triển
và thực hiện những nhiệm vụ đột xuất được giao như chi thực hiện các nhiệm vụ
khoa học và cơng nghệ, chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên
13
chức; chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
*) Lập dự toán: căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ định mức chi ngân sách, hướng dẫn,
thông báo về dự tốn ngân sách của cấp có thẩm quyền, các đơn vị lập dự toán theo
quy định kèm theo thuyết minh cơ sở tính tốn chi tiết từng nội dung và nhiệm vụ
thu chi của đơn vị theo từng nguồn kinh phí. Có hai phương pháp lập dự toán
thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương
pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ. Mỗi phương pháp đều có những
đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau. Dự
toán ngân sách của các đơn vị SNCL được gửi đến các cơ quan tài chính cấp trên để
cơ quan tài chính giao dự toán ngân sách cho các đơn vị.
*) Chấp hành dự toán thu, chi: Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các
đơn vị SNCL tổ chức triển khai thực hiện. Đối với kinh phí chi hoạt động thường
xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn vị được điều chỉnh các nội dung chi, các
nhóm mục chi trong dự tốn chi được cấp có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình
hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà
nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán. kết
các yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán để phát huy tối đa vai trị của kế
tốn trong cơng tác quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng. chính vì vậy,
tổ chức kế tốn khoa học sẽ góp phần quan trọng vào việc thu nhập, xử lý thông tin,
giúp lãnh đạo đơn cị đưa ra những quyết đinh đúng đắn và kịp thời, có ảnh hưởng
đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ
được giao của các đơn vị sự nghiệp
Kế toán là khâu quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính của một
đơn vị. Việc tính đúng, tính đủ các yếu tố đầu vào và tổ chức tốt cơng tác thu thập,
xử lý, phân tích, cung cấp thơng tin để phục vụ yêu cầu quản lý có ý nghĩa to lớn
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp cơng lập.
Kế tốn trong đơn vị sự nghiệp cơng lập, vừa có tính chất quản lý vừa có tính
chun mơn học thuật của đơn vị, nhằm hỗ trợ cho nhu cầu thông tin; lập kế hoạch
15