tổ chức công tác kế toán tại trung tâm y tế huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-----------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUN NGÀNH: KẾ TỐN

TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

LÊ THỊ THU PHƯƠNG

HÀ NỘI 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-----------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

LÊ THỊ THU PHƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH:KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM THỊ BÍCH CHI


Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Phương

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ........................................v
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TỐN TẠI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CƠNG LẬP ............................................................................................. 6
1.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập .........6
1.1.1.Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp Y tế công lập ...........6
1.1.2.Đặc điểm đơn vị sự nghiệp cônglập, đơn vị Y tế công lập .............................. 7
1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập ............................................................... 9
1.1.4. Đặc điểm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp cơng lập ...................................11
1.2. Nội dung tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập ................................ 17
1.2.1. Khái niệm, vai trò của tổ chức kế tốn trong đơn vị sự nghiệp cơng lập .....17
1.2.2. Nội dung của tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp cơng lập ...................23
1.3. Tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế ở một số nước trên thế
giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ............................................................... 44
1.3.1. Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế ...................................................44
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.............................................................. 47

3.2. Quan điểm hồn thiện tổ chức kế toán tại Trung tâm Y tế huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa .............................................................................................. 83
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại trung tâm Y tế huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa .............................................................................................. 84
3.3.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kếtoán ............................................................... 84
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán .............................................85
3.3.3. Hoàn thiện hệ thớng tài khoản kế toán ......................................................... 88
3.3.4. Hồn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán ........................................................ 89
3.3.5. Hoàn thiện hệ thống báo cáo và công khai tài chính ....................................90
3.3.6. Hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán và ứng dựng Công nghệ thông tin vào
công tác kế toán ......................................................................................................91
3.4. Điều kiện để thực hiện thành công các giải pháp ..............................................93
3.5. Một số kiến nghị ....................................................................................................93
3.5.1. Đối với nhà nước. ......................................................................................... 93
3.5.2. Đối với sở Y tế Thanh Hóa ...........................................................................95
3.5.3. Đới với Trung tâm Y tế hụn Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa ...................95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 97
KẾT LUẬN ..................................................................................................................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt

Ý nghĩa

BCTC


SNCL

Sự nghiệp cơng lập

TSCĐ

Tài sản cớ định

TYT

Trạm Y tế

TTYT

Trung tâm Y tế

UBND

Ủy ban nhân dân

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu cán bộ giai đoạn 2017 – 2019 của Trung tâm Y tế huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa ...............................................................................53
Bảng 2.2. Danh sách Trạm Y tế huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa....................... 54
Bảng 2.3. Tổng hợp các nguồn thu tại TTYT Quảng Xương từ 2017-2019 ................60
Bảng 2.4. Tổng hợp các khoản chi tại TTYT Quảng Xương từ năm 2017 –2019 ........62

bệnh viện, trung tâm y tế đặc biệt là hệ thống công lập đã và đang là một vấn đề được
quan tâm đặc biệt của ngành y tế.
Trong công tác quản lý chuyên môn cũng như công tác quản lý tài chính trong lĩnh
vực y tế ở tỉnh Thanh Hóa trong những năm qua gặp khơng ít khó khăn, bất cập như: Cơ
sơ vật chất chưa được đầu tư đồng bộ và kịp thời, chất lượng đội ngũ ở một số đơn vị
chưa cao, đời sống cán bộ bác sỹ còn thấp. Công tác quản lý, huy đợng và sử dụng các
ng̀n tài chính ở các cơ sở y tế công lập chưa đạt hiệu quả và chưa đúng mục đích, chưa
thích ứng kịp thời với sự phát triển nhanh của nền kinh tế xã hội và sự phát sinh, biến đổi
bất thường của bệnh tật trên địa bàn. Đây chính là mới quan tâm, băn khoăn của người
dân và các cấp chính qùn tỉnh Thanh Hóa nói chung và ngành y tế nói riêng.
Trong nghị quyết đại hội Đảng bộ cấp tỉnh nhiệm kì 2015 -2020 của tỉnh xác
định rõ cho ngành Y tế là phải đưa việc chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân với
chất lượng ngày càng cao, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tăng cường đào tạo và
nâng cao chất lượng chuyên môn, y đức của đội ngũ cán bộ y tế. Tăng cường huy động
các nguồn thu, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các ng̀n lực tài chính theo hướng tự
chủ, cơng khai, minh bạch.
Việc đầu tư và quản lý hoạt đợng tài chính là một trong những yếu tố quyết
định sự thành công hay thất bại của các cơ sở y tế công lập. Muốn làm tốt việc này các
cơ sở y tế cần tăng cường quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đúng mục đích, đạt
hiệu quả cao, các đơn vị có thể sử dụng nhiều cơng cụ khác nhau. Kế toán là mợt trong
các nghiệp vụ chính giúp các nhà quản lý quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Kế toán
có vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp
1


nói chung và các cơ sở y tế cơng lập nói riêng, là cơng cụ quan trọng thực hiện quản lý,
điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế trong các đơn vị. Để phát huy tốt vai
trò quan trọng đó, vấn đề có tính chất qút định là các đơn vị phải biết tổ chức một cách
khoa học và hợp lý công tác kế toán của đơn vị mình. Tổ chức công tác kế toán được hoàn
thiện sẽ giúp cho việc quản lý các nguồn thu và các nội dung chi của các đơn vị hiệu quả


- Tác giả Nguyễn Thị Thùy Anh năm 2011 với đề tàiḶn văn thạc sỹ: “Hồn
thiện tổ chức kế tốn trong điều kiện ứng dụng ERP tại Bệnh viện C Đà Nẵng”. Trên
cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tại bệnh viện, tác giả đã đề xuất hoàn
thiện tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại bệnh viện C Đà Nẵng thông
qua việc quản lý theo các quy trình dựa trên cơ sở ứng dụng hệ cơ sở dữ liệu đồng bộ,
thống nhất. Tuy nhiên, đề tài chỉ chú trọng đến việc hoàn thiện các phân hệ kế toán
còn thực hiện thủ công, từ đó tổ chức triển khai xây dựng hệ thớng thơng tin kế toán
hoàn chỉnh trong điều kiện ứng dụng ERP mà chưa xem xét, đánh giá thực trạng tổ
chức kế toán thực tiễn gắn với yêu cầu quản lý trong điều kiện tăng cường thực hiện tự
chủ tại bệnh viện và những thay đổi về hạch toán kế toán trong điều kiện mới.
- Tác giả Ngô Nữ Quỳnh Trang năm 2014 với đề tàiḶn văn thạc sỹ: “Hồn
thiện cơng tác kế toán tại bệnh viện tâm thần Thành phố Đà Nẵng” hoặc tác giả Hồ
Thị Như Minh năm 2014 với đề tài: “Hồn thiện cơng tác kế tốn tại bệnh viện mắt
Thành phố Đà Nẵng”,hai đề tài này thiên về giải pháp quản lý.
- Tác giả Trần Phương Linh năm 2016 với đề tài: “Hồn thiện tổ chức kế tốn tại
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật”. Luận văn đã khái quát được những vấn đề cơ
bản trong tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu, chỉ ra thực trạng cơ chế quản lý
tài chính, các nợi dung trong tổ chức kế toán tại Nhà x́t bản Chính trị Q́c gia sự thật…
Tóm lại, có khá nhiều nghiên cứu về tài chính y tế và tổ chức công tác kế toán
tại các cơ sở y tế với những đóng góp to lớn và có ý nghĩa tham khảo quan trọng.
Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu này còn có hạn chế chưa được đề cập ở
mợt sớ khía cạnh sau:lý ḷn về tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị sự nghiệp
công lập cũng vẫn chưa có mợt cơng trình nào trình bày mợt cách hệ thớng và toàn
diện, chưa có mợt nghiên cứu tổng hợp, phân tích đầy đủ về thực trạng và đưa ra
giải pháp cụ thể về tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm y tế tuyến huyện, các
công trình chưa đưa ra các giải pháp cụ thể hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán
tại các trung tâm y tế tuyến huyện.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1.Mục tiêu

Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017 - 2019.
- Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán áp dụng cho Trung tâm y tế
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.Quy trình nghiên cứu

Cơ sở lý luận
chung – Các
phương pháp
nghiên cứu

Thực trạng công tác
tổ chức kế toán tại
Trung tâm y tế huyện
Quảng Xương, tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn
2017-2019

4

Các giải pháp hoàn
thiện cơng tác kế
toán tại Trung tâm
y tế huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn
2020 - 2025


5.2.Phương pháp nghiên cứu



CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp Y tế công lập
1.1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp cơnglập
Theo Giáo trình “Quản lý tài chính cơng” của Học viện Tài chính năm 2007 định nghĩa:
Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị do Nhà nước thành lập hoạt động
công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì
sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt động
trong các lĩnh vực: Y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trường, văn học
nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm,…[25].
Theo chế đợ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2006 thì đơn vị sự nghiệp công
lập là: Đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên
môn nhất định hay quản lý Nhà nước về mợt lĩnh vực nào đó, hoạt đợng bằng ng̀n
kinh phí NSNN cấp, cấp trên cấp toàn bợ hoặc cấp mợt phần kinh phí và các ng̀n
khác đảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của
Đảng và Nhà nước giao cho từng giai đoạn.
Tại nghị định 16/2015/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 “Quy
định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”,“đơn vị sự nghiệp cơng lập do
cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư
cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhànước”[20].
Theo Giáo trình “ Quản trị tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp”,đơn vị sự
nghiệp cơng lập là “đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quản
lý hành chính, đảm bảo anh ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, các đơn vị này
được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo ngun tắc khơng bồi hồn trựctiếp”
Theo giáo trình “Tài chính Hành chính sự nghiệp”: đơn vị sự nghiệp Nhà
nước (Đơn vị sự nghiệp công lập) là “ các đơn vị có hoạt động cung ứng các hàng

sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp ytế)”[20].
1.1.2.Đặc điểm đơn vị sự nghiệp cônglập, đơn vị Y tế công lập
1.1.2.1. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp cônglập
Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công là rất đa dạng, bắt nguồn từ
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp công lập dù hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau
nhưng đều mang những đặc điểm cơ bản như sau:
Thứ nhất,mục đích hoạt đợng của các đơn vị sự nghiệp công lập là không vì lợi
nhuận, chủ yếu phục vụ lợi ích cợng đờng.

7


Trong nền kinh tế, các sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp cơng lập tạo ra
đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần trong xã hợi. Việc cung
ứng các hàng hóa này cho thị trường chủ ́u khơng vì mục đích lợi nḥn như hoạt
động sản xuất kinh doanh. Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự
nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện
vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách
phúc lợi cơng cợng khi can thiệp vào thị trường. Nhờ đó sẽ hỗ trợ cho các ngành, các
lĩnh vực kinh tế xã hội hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bời dưỡng nhân tài, đảm
bảo ng̀n nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế xã hội phát triển và ngày càng đạt hiệu
quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần
của nhân dân.
Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợi
ích chung có tính bền vững, lâu dài cho xã hội.
Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp công lập tạo ra chủ yếu là những sản
phẩm, dịch vụ có giá trị về sức khỏe, tri thức, văn hóa, đạo đức, xã hợi,… Đây là những
sản phẩm vơ hình và có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm
vi rộng.

vì lợi ích chung của toàn xãhợi.
- Thực hiện cơng tác chăm sóc sức khỏe nhân dân như công tác khám, điều trị
bệnh; công tác phòng, chống dịchbệnh…
- Trong quá trình hoạt động được Nhà nước cho thu phí, lệ phí; thu viện phí…theo
quyđịnh.
1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
* Căn cứ theo cấp ngân sách, các đơn vị SNCL được phân loại như sau:
+ Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận kinh phí ngân sách nhà nước
cấp hàng năm từ cơ quan tài chính, phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán cấpdưới.
+ Đơn vị dự tốn cấp II: Là đơn vị trực tḥc đơn vị dự toán cấp I có nhiệm vụ
quản lý kinh phí ở cấp trung gian, là cầu nới giữa đơn vị dự toán cấp I và cấp III trong
một hệthống
+ Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách để thực hiện
nhiệm vụ được giao. Đơn vị dự toán cấp III nhận kinh phí ngânsách từ đơn vị cấp II
hoặc cấp I (trong trường hợp khơng có đơn vị cấpII).
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp cơng lập có thể phân
loại thành:
+ Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đàotạo
+ Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực ytế
+ Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thơngtin
+ Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thể dục thểthao

9


+ Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môitrường
+ Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinhtế
+ Đơn vị sự nghiệpkhác
* Theo quan điểm về thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính
đối với các đơn vị SNCL tại Nghị định 43/2006/CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ,

- Đơn vị SNCL do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng,
nhiệm vụ được cấp có thẩm qùn giao, khơng có ng̀n thu hoặc ng̀n thu thấp).
Tóm lại, đặc điểm, lĩnh vực hoạt đợng, tính chất hoạt đợng và mục đích hoạt
đợng của các đơn vị SNCL được xem là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến tổ
chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL.
1.1.4. Đặc điểm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp cơng lập
1.1.4.1.Cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp cơnglập
Hiện nay, cơ chế tự chủ tài chính là một trong những phương thức của cơ chế
quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL.Cơ chế tự chủ tài chính góp phần tạo hành lang
pháp lý cho quá trình tạo lập, sử dụng ng̀n tài chính trong các đơn vị SNCL. Việc tổ
chức công tác kế toán của các đơn vị SNCL phải đảm bảo tuân thủ cơ chế tài chính do
Nhà nước quy định.
Cơ chế tự chủ tài chính đầu tiên áp dụng cho các đơn vị SNCL là Nghị định sớ
10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ ban hành về “Chế đợ tài chính áp
dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu”, Nghị định này đã xác định rõ các đơn vị SNCL
được tự chủ tài chính, được chủ đợng bớ trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn
định kinh phí hoạt đợng thường xun do NSNN đối với đơn vị SNCL tự đảm bảo mợt
phần chi phí. Hiện nay, trong nhiểu lĩnh vực mặc dù Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã
được ban hành nhưng do chưa có hướng dẫn thực hiện Nghị định này trong nhiểu lĩnh
vực nên hoạt động của các đơn vị SNCL thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP
ban hành ngày 25/4/2006 về việc “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đới với đơn vị SNCL” thay thế
cho Nghị định số 10/2002/NĐ-CP.
Theo Nghị định 43, thì quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm được trao cho đơn vị
SNCL trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao đợng và ng̀n
lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để
cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải
quyết thu nhập cho người lao động. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối
với đơn vị SNCL, nhưng Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày
càng phát triển.Để tiếp tục thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm, Nhà nước đã

và người lao đợng, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định. Đối
với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng có đơn giá tiền lương
trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tính theo đơn giá
tiền lương quy định. Trường hợp ngược lại tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà
nước quy định. Đới với những hoạt đợng dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phí
tiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương trong
doanh nghiệp nhà nước, ngược lại, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước
quy định.

12


Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh
giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ
được giao. Việc sử dụng kết quả hoạt đợng tài chính trong năm đới với đơn vị sự
nghiệp cơng lập đảm bảo chi phí hoạt đợng và đơn vị tự đảm bảo mợt phần chi phí
hoạt đợng,hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nợp th́ và các khoản nộp
khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), được sử dụng như sau:
+ Trích tới thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao đợng;
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
Ngày 14/02/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị SNCL để nâng cao quyền tự chủ của đơn vị SNCL. Thực hiện tớt
chính sách này sẽ tạo động lực và thúc đẩy sự phát triển của việc cung cấp sản phẩm dịch
vụ công, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của dân cư, thúc đẩy sự phát triển của các đơn vị cung
cấp dịch vụ công lên một trình độ cao hơn. So với cơ chế cũ, quy định mới đã có nhiểu
đợt phá về cơ chế cung cấp dịch vụ công và cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp cung
cấp dịch vụ công
- Phân biệt rõ danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí NSNN và danh
mục dịch vụ cơng khơng sử dụng kinh phí NSNN. Quy định này đã giới hạn khuôn khổ,

Nghị định 16/2015/NĐ-CP làm cơ sở triển khai thực hiện. Ngành y tế do chưa có nghị
định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp y tế nên trong lĩnh vực y tế hiện đang
triển khai theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về cơ chế hoạt đợng, cơ
chế tài chính đới với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cơng lập, theo đó các đơn vị sự nghiệp y tế
cơng lập bao gờm:
- Nhóm 1: Đơn vị có ng̀n thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bợ kinh phí kinh
phí hoạt đợng thường xun và kinh phí đầu tư phát triển.
- Nhóm 2: Đơn vị có ng̀n thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bợ kinh phí hoạt
đợng thường xun.
- Nhóm 3: Đơn vị có ng̀n thu sự nghiệp tự bảo đảm mợt phần kinh phí hoạt đợng
thường xun.
- Nhóm 4: Đơn vị có ng̀n thu sự nghiệp thấp hoặc khơng có ng̀n thu, kinh phí
hoạt đợng thường xun theo chức năng, nhiệm vụ được giao NSNN bảo đảm toàn bộ.
Từ những vấn đề nêu trên, dẫn đến việc quản lý, tổ chức công tác kế toán các đơn
vị SNCL khác với các doanh nghiệp, tổ chức khác.
Công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp cơng lập bao gồm ba cơng việc:
Lập dự tốn ngân sách trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, tổ chức chấp
hành dự tốn hàng năm theo chế độ, chính sách của Nhà nước, quyết toán ngân sách. Cụ thể:

14


- Lập dự toán: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao,
nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ định mức chi ngân sách, hướng dẫn,thơng báo về dự
tốn ngân sách của cấp có thẩm quyền, các đơn vị lập dự toán theo quy định kèm theo
thút minh cơ sở tính tốn chi tiết từng nội dung và nhiệm vụ thu chi của đơn vị theo
từng ng̀n kinh phí. Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương
pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở
quá khứ.Mỗi phương pháp đều có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và

- Ng̀n do kinh phí ngân sách nhà nước cấp gờm:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt đợng thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vidự toán được cấp
có thẩm qùn giao.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, viên chức, các chương trình mục tiêu quốc gia, các nhiệm vụ do cơ
quan Nhà nước giao.
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước
quy định.
+ Vớn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong phạm vi dự tốn được giao hàng năm.
+ Vớn đới ứng để thực hiện các dự án có ng̀n vớn nước ngoài được cấp có
thẩm qùn giao.
+ Kinh phíkhác
- Ng̀n thu từ hoạt động sự nghiệp gồm:
+ Phầnđược để lại từ số thu phí, lệ phí tḥc ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật.
+ Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của
đơn vị.
+ Thu từ hoạt đợng sự nghiệp khác (nếu có).
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho không phải nộp ngân sách theo chế
độ: Đây là những khoản thu không thường xuyên, khơng dự tính trước được nhưng có
tác dụng hỗ trợ đơn vị trong q trình thực hiện nhiệm vụ.
- Ng̀n khác gờm:
+ Ng̀n vớn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ,viên chức
trong đơnvị.
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status