<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM </b>
<b>I- Phần mở đầu </b>
<b>I.1. Lý do chọn đề tài: </b>
<b>I.1.1. Cơ sở lý luận: </b>
Cùng với sự phát triển của xã hội, các nhu cầu của con người ngày mé
tăng về vật chất lẫn tinh thần. Hơn nữa, con người ngày càng muốn hiểu rộng
hơn về thế giới. Khơng bao giờ bằng lịng với những kiến thức mà mình đã có
mà ln có xu hướng tìm hiểu, khám phá thế giới.
Xuất phát từ đặc trưng của bộ mơn Hố học 8 là bộ mơn mới mẻ, cung
cấp cho học sinh những kiến thức mở đầu về chất và quy luật biến đổi chất
này thành chất khác. Mọi khái niệm, định luật, tính chất của các chất đều bắt
đầu được xây dựng từ cơ sở thực nghiệm khoa học. Mặt khác, ngơn ngữ hố
học lại khá khó so với các ngôn ngữ thông thường. Việc tiếp thu các khái
niệm, kiến thức, định luật về lý thuyết và bài tập về đơn chất, hợp chất, chất
tinh khiết, nguyên tố hoá học, nguyên tử, phân tử...; dung dịch và độ tan của
các chất... do đặc thù riêng của bộ mơn Hố học.
<i><b>*Xuất phát từ mục tiêu chương trình Hố học 8, cụ thể là: </b></i>
- Về mặt kiến thức: Giúp học sinh tiếp thu được hệ thống kiến thức phổ
thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về Hoá học bao gồm hệ thống các khái
niệm cơ bản, định luật và một số chất hoá học quan trọng. Những kiến thức
này giúp học sinh tiếp tục học lên cấp cao hơn hoặc bước đầu vận dụng những
hiểu biết của mình vào cuộc sống sản xuất.
- Về kỹ năng: Bước đầu rÌn cho học sinh một số kỹ năng cơ bản và phổ
<i><b>*Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hệ thống hoá các dạn </b></i>
<i><b>bài tập hoá học: </b></i>
Bài tập hoá học là phương tiện đắc lực để rèn luyện và phát triển tư duy
cho học sinh, là công cụ hiệu nghiệm để kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh
và kỹ năng vận dụng lý thuyết vào các dạng bài tập cơ bản.
<b>I.1.2. Cơ sở thực tiễn: </b>
các em khơng thể tìm ra cách giải bài tập này như thế nào, không biết nên bắt
đầu từ đâu, không thể lập luận lời giải sao cho phù hợp với yêu cầu của bài ra.
<i>Ví dụ: Khi các em hiểu hố trị mà khi viết các cơng thức hố học của </i>
các hợp chất là vẫn sai vì các em không nắm vững bản chất cách viết như thế
nào.
<i>Nhất là các bài tập chương III "Mol và tính tốn hố học". Đây là </i>
chương quan trọng, nội dung kiến thức chương này có liên quan đến học ở
các lớp trên.
- Từ năm học 2004- 2005, sách giáo khoa mới có sự thay đổi đưa thêm
<i>chương VI "Dung dịch". Trước đây ở lớp 9 mới học các khái niệm về dung </i>
dịch, độ tan, nồng độ dung dịch cùng với nội dung bài tập rất đa dạng và
phong phú, làm cho học sinh gặp rất nhiều khó khăn nếu các em không định
dạng nổi các bài tập.
=> Từ những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, chúng ta đã nhận thấy
<b>việc "Rèn phương pháp giải các loại bài tập hoá học THCS" là một việc </b>
làm cấp bách và cần thiết. Nó như một chìa khoá mở ra nhằm nâng cao chất
Mặt khác, kiến thức hoá học lại khá trừu tượng, khó nhớ, khó hiểu; dẫn
đến viƯc nhận biết, suy đoán để giải các bài tập gặt rất nhiều khó khăn, khơng
định hình được cách giải bài tập ra sao, khơng suy đốn được phương pháp
giải bài tập như thế nào, nhất là dạng bài tập hiệu suất, hỗn hợp, chất dư...
Nhiều học sinh khi giải bài tập xong khơng hình thành nổi phương
pháp giải ra sao, giải khơng có hệ thống, khơng tìm ra được mối quan hệ giữa
đầu bài cho và yêu cầu bài cần giải quyết.
<b>II- Phần nội dung</b>
<b>II.1. Chương I: Tổng quan </b>
Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao của xã hội, các nhu
cầu của con người ngày càng đòi hỏi cao cả về vật chất lẫn tinh thần. Hơn
nữa, con người ngày càng muốn hiểu rộng hơn về thế giới xung quanh, không
bao giờ bằng lịng với nhwngx kiến thức mà mình đã có mà ln có xu hướng
tìm hiểu, khám phá thế giới. Muốn chinh phục được tri thức thì con người cần
phải nắm vững các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực hoá học.
- Xuất phát từ đặc trưng của bộ mơn Hố học 8, đây là mơn khoa học
thực nghiệm, mọi khái niệm, kiến thức, tính chất của các chất đều được thể
hiện trong các bài tập. Chính vì vậy, việc rèn phương pháp giải bài tập Hoá
học 8 là một vấn đề khơng thể thiếu được vì nó là nền tảng cho q trình học
tập của bộ mơn Hố học trong trước mắt lẫn sau này. Chính vì vậy tơi đã chọn
<i><b>nghiên cứu "Rèn phương pháp giải bài tập Hoá học 8 THCS". </b></i>
<i><b>Nội dung tổng quát của đề tài : </b></i>
<b>Phần I: Phân loại các dạngbài tập hoá học 8 THCS. </b>
<i>nguyên tố. </i>
<i>- Hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia. </i>
<i>- Các chỉ số phải tối giản nên phải đơn giản chóng nếu cần. </i>
<i>- Nếu hoá trị 2 nguyên tố như nhau, ác chỉ số đều là 1. </i>
Ví dụ cụ thể:
<i>Ví dụ 1: Lập CTHH của hợp chất chứa 2 nguyên tố sau: </i>
a1: P (V) và O (II)
a2: Al (III) và O (II)
a3: Mg (II) và O (II)
Giải:
a1: PVOII công thức hố học P2O5
a2: AlIIIOII cơng thức hố học Al2O3
a3: MgIIOII cơng thức hoá học MgO
<i><b>b) Xác định CTHH của chất gồm 1 nguyên tố kết hợp nhóm nguyên </b></i>
<i><b>tố: </b></i>
<i>- Một số nhóm ngun tố cũng có hố trị </i>
<i>- Hoá trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tố) này là chỉ số của nhóm </i>
b
:
M
a
<i>Ví dụ 3: Phân tích một hợp chất vô cơ A cho thấy % về khối lượng của </i>
Nit¬ là 82,35%, % về khối lượng của H là 17,65%. Hãy xác định CTHH của
A.
Giải:
Gọi CTHH của A là NXHY.
Ta có:
X : Y =
1
65
,
17
:
14
35
,
82
Giải:
)
mol
(
15
,
0
4
,
22
36
,
3
nH<sub>2</sub>
Gọi A là số kim loại, ta có phương trình:
A + 2HCl ACl2 + H2
Theo phương trình nA = nH<sub>2</sub>= 0,15(mol) => MA =
15
,
0
6
,
3
n
m
A
6
n
m
A
A
= 65(g)
MA = 65(g) => A là Kẽm, công thức: Zn
<i><b>e) Xác định CTHH của một chất dựa vào các tính chất vật lý và tính </b></i>
<i><b>chất hố học của chất đó. </b></i>
Đây là dạng bài tập khó, địi hỏi học sinh phải nắm vững tính chất của
các chất.
<i>- Các hố chất của Na khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng, Kali cho </i>
<i>ngọn lửa màu tím. </i>
<i>- Khí khơng màu, khơng mùi, khơng cháy là N2 hoặc CO2</i>
<i>- Dựa tính chất vừa nêu thành phân ngun tố của chất cần tìm và </i>
<i>cơng tác hố học thích hợp. </i>
<i>Ví dụ 6: A là hợp chất vơ cơ có nhiều ứng dụng trong ngành xây dựng. </i>
Nung nóng A được chất rắn B và khí C không màu, không mùi, cho C lội qua
Các PTP¦: 2NaHCO3
0
t <sub>Na</sub>
2CO3 + CO2 + H2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
<b>II.2.1.2. Nhận biết chất: </b>
<i><b>a) Phân biệt các chất dựa vào tính chất vật lý: </b></i>
<i>- Có thể dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để phân biệt </i>
<i>chóng (dựa tính tan). </i>
<i>Ví dụ: - Muối và cát chỉ có muối tan được trong nước. </i>
- Sắt với nhơm và đồng chỉ có sắt mới bị nam châm hút.
- Khí O2 và CO2 thì CO2 khơng duy trì sự cháy.
<i>Ví dụ 8: Dựa vào tính chất vật lý hãy phân biệt 2 chất bột AgNO</i>2 và
AgCl.
Giải:
Hoà tan 2 chất bột trên vào H2O, chất bột nào tan được là AgNO3, chất
bột khơng tan là AgCl.
<i>Ví dụ 9: Phân biệt 3 chất khí Cl</i>2, O2, CO2 dựa vào tính chất vật lý của
<i>chất thư duy nhất. </i>
<i>- Ta dùng chất thư duy nhất ấy để tìm ra một lọ trong số các lọ đã cho. </i>
<i>Lọ tìm thÊy chính là chất thư cho lọ cịn lại. </i>
<i>Ví dụ 11: Chỉ được dùng quơ tím, hãy nhận biết 3 ống nghiệm mất </i>
nhãn chứa 3 dung dịch: H2SO4 ; Na2SO4 ; BaCl2.
Đưa giấy quơ vào 3 ống, ống nào làm quơ tím hố đỏ là H2SO4, hai ống
khơng làm quơ tím đổi màu là Na2SO4 và BaCl2.
Cho H2SO4 tìm được ở trên cho 2 lọ cịn lại, lọ nào có kết tủa trắng là
BaCl2, lọ khơng phản ứng là Na2SO4
H2SO4 + BaCL2 BaSO4 + 2HCl
<i><b>d) Phân biệt các chất mà không dùng bất cứ chất nào khác: </b></i>
Trường hợp này phải kẻ bảng so sánh. Khi ấy phản ứng với mỗi lọ sẽ
có những hiện tượng phản ứng khác nhau, đây chính là cơ sở phân biệt từng
lọ.
<i>Ví dụ 12: Không dùng chất nào khác, hãy nhận biết 3 ống nghiệm mất </i>
nhãn chứa 3 dung dịch: Na2CO3 ; HCl ; BaCl2.
Trích ra mỗi lọ làm nhiều mẫu thư rồi lần lượt cho mẫu thư này phản
ứng với mẫu thư còn lại, ta được kết quả cho bởi các bảng sau (Dấu - là
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Lọc lấy CaCO3 rồi nung CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được CO2:
CaCO3 t0 CaO + CO2
<i>Ví dụ 4: Tách riêng Đồng ra khỏi hỗn hợp gồm vôn đồng, vôn sắt và </i>
vôn kẽm.
Giải:
Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl, Sắt và Kẽm sẽ tan ra,
chất rắn không phản ứng là Đồng.
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Lọc dung dịch ta thu được Đồng.
<b>II.2.1.4. Toán hiệu suất của phản ứng: </b>
Thực tế do một số nguyên nhân chất tham gia phản ứng không tác dụng
hết, nghĩa là hiệu suất < 100% người ta có thể tính hiệu suất như sau:
Cơng thức tính: H% = .100%
lấy
ĐÃ
số
tổng
%
100
x
ợc
Đư
thu
tế
thực
ợng
ư
L
<i>Vớ d 15: Nung 150g CaCO</i>3 nhit độ cao (10000C), tính khối lượng
của vơi sống thu được. Biết hiệu suất của phản ứng chỉ đạt 85%.
Giải:
+ 1,5(mol)
100
150
nCaCO3
+ PTP¦: CaCO3
C
1000
t
0
80
18
nCuO = 0,225
- PTP¦: CuO + H2
CaO
t0
Cu + H2O
Theo PT: <sub>n</sub><sub>Cu</sub>= <sub>n</sub><sub>CuO</sub>= 0,225 (mol)
Theo đề bài thu được 9,9(g) chất rắn màu đỏ, chất rắn màu đỏ chính là
Cu: => H = .100%
4
,
14
9
,
9
= 68,75%
3
n
nO2 KClO3 = 0,3 (mol)
=> <sub>V</sub>
2
O = 0,3 . 22,4 = 6,72(l)
Theo bài ra thu được 5,376(l) O2 ở ®ktc.
=> H = .100%
72
,
6
376
,
5
= 80%.
Vậy hiệu suất của phản ứng đạt 80%.
<b>II.2.1.5. Toán điều chế - Chuỗi phản ứng: </b>
<i><b>a) Toán điều chế: </b></i>
1000
t
0
0
CaO + CO2
+ Điều chế Fe: Fe2O3 + 3C
CaO
t0
2Fe + 3CO
<i>Ví dụ 19: Từ Fe viết 3 phản ứng khác nhau điều chế muốn FeSO</i>4
Giải:
Fe + H2SO4(loãng) FeSO4 + H2
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4
<i><b>b) Chuỗi phản ứng: </b></i>
Cu + H2O
(4): 2Cu + O2 2CuO
b) (1): Fe2O3 + 3H2
0
t <sub>2Fe + 3H</sub>
2O
(2): Fe + H2SO4(loãng) FÐO4 + H2
(3): 2H2 + O2 t0 2H2O
(4): H2O + SO3 H2SO4
(5): H2SO4 + Zn ZnSO4 + H2
<i>Ví dụ 21: Hồn thành các phản ứng (Mỗi chữ cái là một chất): </i>
Fe + A FeCl2 + H2
B + C A
FeCl2 + C D
D + NaOH Fe(OH)3 + E
*Phân tích: Fe tác dụng với A cho ra FeCl2, như vậy A là muối Clorua
của loại kém hoạt động hơn Fe hoặc là HCl. Sản phẩm có kèm theo khí B cho
C <sub>dd</sub>
; mdd = 100%
%
C
m<sub>ct</sub>
Nếu chỉ biết C% và khối lượng dung mơi thì phải gọi X là khối lượng
chất tan. Suy ra mdd = X + mdm«i rồi giải phương trình bậc nhất tìm X theo
cơng thức ở trên.
<i>Ví dụ 22: Tính số gam muối ăn có trong 200g dung dịch NaCl 14%. </i>
Giải:
mdd = 200g
C% = 14%
mNaCl = ?
áp dụng biểu thức: C% = .100%
m
m
dd
ct
=> mct =
100
%
= 15,2(g)
- Khối lượng muối ăn trong dung dịch mới = 10 + 15,2 = 25,2(g)
- Khối lượng của dung dịch sau thu được: 10 + 190 = 200(g) dung dịch
=> C% dung dịch mới = .100%
200
2
,
25
= 12,75%
<i><b>b) Toán về pha trộn dung dịch có nồng độ % khác nhau (Chất tan </b></i>
<i><b>giống nhau) </b></i>
Loại oán này nên giải bằng phương pháp đường chéo.
Gọi m1, C1 lần lượt là khối lượng và nồng độ % của dung dịch I.
Gọi m2, C2 lần lượt là khối lượng và nồng độ % của dung dịch II.
Khi trộn dung dịch I với dung dịch II để có được dung dịch mới có
nồng độ % là C ta lập đường chéo như sau:
C
C
C
C
C
</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>
4
15
16
1
20
=>
4
1
m
m
2
1 <sub></sub> <sub>=> m</sub>
1 =
4
400
4
m<sub>2</sub>
= 100(g)
Vậy phải dùng 100g dung dịch muối ăn nồng độ 20%.
<i>Ví dụ 25: Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 600g dung dịch NaOH </i>
18% để được dung dịch NaOH 15%.
Giải:
<i>Ví dụ 26: Cần hoà thêm bao nhiêu gam muối ăn vào 400g dung dịch </i>
muối ăn 10% để được dung dịch muối ăn có nồng độ 20%.
Giải:
Muối ăn tinh chất là dung dịch có nồng độ 100%, áp dụng phương pháp
đường chéo:
80
10
20
10
100
=>
8
1
80
10
m
m
2
1 <sub></sub> <sub></sub>
=> m1 =
8
400
8
n
= 0,1M
<i>Ví dụ 28: Pha 300ml dung dịch NaOH 1M với 200ml dung dịch NaOH </i>
1,5M. Hãy tính nồng độ mol/l của dung dịch mới.
Giải:
nNaOH dung dịch thứ nhất = 0,3 . 1 = 0,3 (mol)
nNaOH dung dịch thứ hai = 0,2 . 1,5 = 0,3 (mol)
Vdd mới = Vdd1 + Vdd2 = 0,3 + 0,2 = 0,5 (l)
ndd mới = nNaOH(1) + nNaOH(2) = 0,6 (mol)
=> CM NaOH dd mới =
5
,
0
6
,
0
= 1,2(M)
<i><b>d) Mối quan hệ giữa C% và C</b><b>M</b></i>
a) nNa =
23
3
,
2
= 0,1(mol)
- PT phản ứng: Na + H2O NaOH +
2
1
H2
0,1(mol) 0,1(mol) 0,05(mol)
=> Dung dịch thu được chứa 0,1mol NaOH
=> mNaOH = 0,1 . 40 = 4(g)
=> Dung dịch thu được có khối lượng = mNa + mH2O - mH2
= 2,3 + 197,8 - (0,05.2) = 200(g)
Vậy C%NaOH = 100%
200
4
=> C% = 27,5%
<i><b>e) Toán về pha trộn các dung dịch có nồng độ mol/l khác nhau: </b></i>
- Dùng phương pháp đường chéo khi pha trộn dung dịch 1 (có V1, nồng
độ C1) với dung dịch 2 (có V2, nồng độ C2) như sau:
C
C
C
C
C
C
C
1
2
2
1
=>
C
C
C
C
V
0
2
,
0
V
V
2
1
=>
4
1
V
V
2
1
=> V1 =
4
500
4
V<sub>2</sub>
= 125(ml)
Vậy phải dùng 125ml dung dịch H2SO4 2M.
1 <sub></sub> <sub></sub> <sub> => V</sub>
1 =
2
400
2
V<sub>2</sub>
= 200(ml)
Cần phải pha thêm 200ml HCl 2,5M.
<i><b>g) Xác định nồng độ dung dịch qua phản ứng hoá học: </b></i>
<i>Ví dụ 33: Hồ tan hoàn toàn 4g MgO bằng dung dịch H</i>2SO4 19,6%
(vừa đủ). Tính nồng độ % của dung dịch muối tạo thành sau phản ứng.
Giải:
- nMgO =
40
4
= 0,1 (mol)
54
12
%
100
.
54
120
.
1
,
0
%
100
.
m
m
dd
4
MgSO
= 22,22%
<i>Ví dụ 34: Để trung hoà 250g dung dịch NaOH cần dùng 150g dung </i>
dịch HCl 14,6%. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH.
Giải:
Khi giải loại toán dạng này cần chú ý một số điểm sau:
- Đọc kỹ điều bài toán và dự kiến được phản ứng xảy ra.
- Đặt a, b là số mol chất cần tìm.
- Viết và cân bằng PTP¦, đặt số mol của các chất đã cho vào phương
trình để tính các số mol có liên quan.
- Lập các PTHH (nếu cần) rồi giải tìm giá trị của a, b.
- Có các giá trị của a, b ta sẽ dễ dàng tìm các kết quả mà đề bài hỏi đến.
<i>Ví dụ 35: Cho 17,2g hỗn hợp gồm Ca và CaO tác dụng với một lượng </i>
nước dư thu được 3,36(l) H2 (®ktc).
a) Viết các PTP¦ xảy ra.
b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp.
Giải:
a) Viết PT: Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 (1)
CaO + H2O Ca(OH)2 (2)
Lưu ý: Xem lượng H2 thốt ra ở phương trình nào?
ở bài này lượng H2 thốt ra ở phương trình (1) ta dựa vào pt (1).
nH2 nCa mCa mCaO
nH2 =
4
,
68
,
1
= 0,075(mol)
=> mFe = 0,075 . 56 = 4,2(g)
=> %Fe = .100 52,5%
8
2
,
4
%Cu = 100% - 52,5% = 47,5%.
<i>Ví dụ 37: Có một hỗn hợp gồm 75% Fe</i>2O3 và 25% là CuO, người ta
dùng khí H2 để khơ 32g hỗn hợp đó.
a) Tính mFe và MCu thu được sau phản ứng.
b) Tính thể tích của H2 tham gia phản ứng (®ktc).
Giải:
+ mFe2O3 =
100
t0
Cu + H2O (2)
=> mFe = 0,3 . 56 = 16,8(g)
Theo PT(2): nCu = nCuO = 0,1(mol)
=> mCu = 0,1 . 64 = 6,4(g)
b) Theo PT(1): nH2 = 3nFe2O3 = 0,15 . 3 = 0,45(mol)
Theo PT(2): nH2 = nCuO = 0,1(mol)
=> VH2(1+2) = (nH2(1) + nH2(2)) . 22,4 = (0,45 + 0,1) . 22,4 = 12,32(l)
<i>Ví dụ 38: Khơ hồn tồn 27,6g hỗn hợp gồm Fe</i>2O3 và Fe3O4 ở nhiệt độ
cao người ta phải dùng 11,2(l) CO (®ktc).
a) Viết các PTHH xảy ra.
b) Tính % theo khối lượng của mỗi oxit sắt có trong hỗn hợp.
c) Tính mFe thu được sau các phản ứng trên.
Giải:
a) Các phản ứng xảy ra:
Fe2O3 + 3CO
,
11
Đặt x là số mol Fe2O3, y là số mol Fe3O4 ta có hệ phương trình:
160x + 232y = 27,6(g)
=> Giải ra ta được: x = 0,1(mol) ; y = 0,05(mol)
=> %Fe2O3 = .100% 58%
6
,
27
160
.
1
,
0
=> %Fe3O4 = 100% - 58% = 42%
c) Theo PT(1): nFe = 2x . 0,1 = 0,2(mol)
Theo PT(2): nFe = 3y . 0,05 = 0,15(mol)
=> mFe thu được PT(1)+(2) = (0,2 + 0,15) . 56 = 19,6(g) Fe.
2Fe + 3CO2
y 3y 2y
b) Khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp:
Đặt x là số mol CuO, y là số mol Fe2O3
x + 1,75y = 0,275
Giải ra ta được: x = y = 0,1(mol)
=> mCu = 0,1 . 64 = 6,4(g)
mFe = 17,6 - 6,4 = 11,2(g)
c) nCOPT(1)+(2) = x = 3y = 0,1 + 3 . 0,1 = 0,4(mol)
=> VCO2 PT(1)+(2) cần dùng = 0,4 . 22,4 = 8,96(l)CO
<b>II.2.1.8. Toán tổng hợp: </b>
Bài tập tổng hợp là dạng bài tập thường gặp trong chương trình bộ mơn
Hố học, trong đó các dữ kiện đã cho liên quan đến nhiều loại chất khác nhau
=> Cần nắm vững tính chất hố học của các loại chất để giải kỊt bài tốn.
<i>Ví dụ 40: Khô 15,2g hỗn hợp gồm Fe</i>2O3 và FeO bằng khí H2 ở nhiệt
độ cao thu được sắt kim loại. Để hoà tan hết lượng sắt này cần 0,4mol HCl.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Xác định % về khối lượng của mỗi oxit.
c) Tính VH2 (®ktc) thu được ở trên.
a) PT: Fe2O3 + 3H2
,
15
100
)
05
,
0
.
160
(
%FeO = 100 - 52,6 = 47,4%
c) Thể tích H2 thu được ở PT(3):
Theo PT(3) nH2 = 2a + b
=> VH2 = (2a + b) . 22,4
= (0,1 + 0,1) . 22,4 = 4,48(l)
<i>Ví dụ 41: Hoà tan hết 12,8g hỗn hợp gồm Mg và MgO phải dùng </i>
400ml dung dịch HCl 2M.
a) Tính % về khối lượng của 2 chất ban đầu.
b) Cho một lượng dư NaOH vào dung dịch, sau phản ứng thu được bao
nhiêu gam kết tủa?
24
.
2
,
0
%MgO = 100% - 37,5% = 62,5%
<b>II.3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu </b>
<b>và kết quả nghiên cứu </b>
<b>II.3.1. Phương pháp nghiên cứu: </b>
- Nghiên cứu về phân loại các bài tập hố học: Có thể phân loại bài tập
theo chương hoặc theo các dạng trong thực tế giảng dạy ta nên phân loại các
bài tập Hoá học 8 theo dạng để tiện cho việc hướng dẫn, từ đó học sinh đọc đề
bài đã biết nó thuộc dạng nào.
<i>Ví dụ: ở Hố học 8 phân ra các loại bài tập: </i>
1. Dạng bài tập xác định công thức hoá học.
2. Dạng bài tập về nhận biết chất.
3. Dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp.
4. Dạng bài tập hiệu suất phản ứng.
5. Dạng bài tập chuỗi phản ứng.
6. Dạng bài tập nồng độ dung dịch.
- Một số em đã có cách giải nhanh, ngắn gọn, chính xác nhưng vẫn đảm
bảo bản chất hoá học.
<b>*Kết quả cụ thể: Kết quả cuối năm học: </b>
<b>Lớp </b> <b>Tổng số </b>
<b>HS </b>
<b>Khá- Giỏi </b> <b>Trung bình </b> <b>Yếu </b>
<b>Tổng số </b> <b>% </b> <b>Tổng số </b> <b>% </b> <b>Tổng số </b> <b>% </b>
8A 37 33 89,2 4 10,8 0 0
8B 36 10 27,8 16 44,4 10 27,8
9A 40 35 87,5 5 12,5 0 0
9B 39 10 25,6 25 64,1 4 10,3
<b>*Học sinh giỏi cấp huyện môn Hoá 9: 01 em: Nguyễn Duy Hải </b>
<b>*Học sinh giỏi cấp tỉnh: </b>
<b>III- Kết luận - kiến nghị</b>
<b>III.1. Kết luận: </b>
Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học bộ mơn Hố học, việc rèn
Phương pháp giải bài tập hố học là cơng việc cần thiết và thường xuyên của
góp phần bồi dưỡng giáo viên và học sinh phải say mê học tập, rèn luyện
nhiều hơn nữa mới có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp
đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay.
<b>III.2. Kiến nghị: </b>
- Tôi mong muốn rằng một ngày gần nhất, trường THCS Đức Chính có
có giáo viên chuẩn bị thực hành để tạo điều kiện người dạy, nâng cao chất
lượng giảng dạy ngày một tốt hơn.
- Trang bị cho chúng tôi các tài liệu tham khảo về bộ mơn Hố học 8
của nhà xuất bản Giáo dục để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn, đáp ứng
yêu cầu giáo dục hiện nay.
<i>Đức Chính, ngày 20 tháng 5 năm 2009 </i>
<b>Người viết </b>
<b>IV- Tài liệu tham khảo - phụ lục</b>
<b>IV.1. Tài liệu tham khảo: </b>
Để rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài tập, tơi đã tìm tịi và tham
khảo các tài liệu có liên quan bài tập hoá học như:
<b>1. Hoá học cơ bản và nâng cao 8- Tác giả: Ngô Ngọc An- Nhà xuất </b>
bản giáo dục.
<b>2. Hoá học nâng cao lớp 8+ 9 THCS- Tác giả: Ngô Ngọc An- Nhà </b>
xuất bản giáo dục.
I.4. Đóng góp mới về mặt lý luận, về mặt thực tiễn: ... 5
<b>II- Phần nội dung ... 6</b>
<i><b>II.1. Chương I: Tổng quan... 6</b></i>
<i><b>II.2. Chương II: Nội dung vấn đề nghiên cứu ... 7</b></i>
II.2.1. Các dạng bài tập trong chương trình Hố học 8 THCS: ... 7
<i><b>II.3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu... 33</b></i>
II.3.1. Phương pháp nghiên cứu: ... 33
II.3.2. Kết quả nghiên cứu: ... 34
<b>III- Kết luận - kiến nghị ... 35</b>
III.1. Kết luận: ... 35
III.2. Kiến nghị: ... 36
<b>IV- Tài liệu tham khảo ... 37</b>