BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
* * * * * * *
PHẠM MINH NHỰT BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT
QUÁ TRÌNH PHÁT SINH BỆNH CỦA VIRUS ĐỐM TRẮNG
TRÊN TÔM SÖ (Penaeus monodon) BẰNG MÔ HÌNH GÂY
NHIỄM THỰC NGHIỆM CHUẨN VÀ PHƢƠNG PHÁP
HÓA MÔ MIỄN DỊCH
LUẬN VĂN KỸ SƢ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2006
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY, HCMC
DEPARTMENT OF BIOTECHNOLOGY
* * * * * STANDARD CHALLENGE TEST MODEL
AND IMMUNOHISTOCHEMISTRY PRIMARILY
INVESTIGATING PATHOGENESIS OF
WHITE SPOT SYNDROME VIRUS IN BLACK
TIGER SHRIMP (Penaeus monodon) GRADUATION OF THESIS
MAJOR: BIOTECHNOLOGY
Professor: Student:
PhD. NGUYEN VAN HAO PHAM MINH NHUT
MSc. NGO XUAN TUYEN TERM: 2002 - 2006
Phạm Minh Nhựt
v
TÓM TẮT
PHẠM MINH NHỰT - Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2006.
“BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH PHÁT SINH BỆNH CỦA VIRUS ĐỐM
TRẮNG TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) BẰNG MÔ HÌNH GÂY NHIỄM
THỰC NGHIỆM CHUẨN VÀ PHƢƠNG PHÁP HÓA MÔ MIỄN DỊCH”.
Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. NGUYỄN VĂN HẢO
ThS. NGÔ XUÂN TUYẾN
Bệnh đốm trắng do virus đốm trắng (WSSV) gây ra là nguyên nhân gây chết
hàng loạt đối với tôm sú nuôi lẫn tôm tự nhiên tại Việt Nam và trên thế giới. Các
nghiên cứu về quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng trên tôm hiện nay rất ít.
Do đó việc hiểu rõ hơn về quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng sẽ giúp cho
việc tạo ra những phƣơng thức kiểm soát bệnh. Kết hợp mô hình gây nhiễm thực
nghiệm chuẩn và phƣơng pháp hóa mô miễn dịch trên tôm sú không mang các virus
thông thƣờng nhằm xác định vị trí xâm nhập đầu tiên của virus đốm trắng, phân tích sự
xâm nhiễm và tìm ra nguyên nhân gây chết trên tôm.
Tiến trình thí nghiệm đƣợc thực hiện nhƣ sau: tôm không mang các virus thông
thƣờng đƣợc gây nhiễm bằng cách tiêm vào phần cơ với liều thấp (10
1,5
SID
50
/ml) và
liều cao (10
TRANG
TRANG TỰA
LỜI CẢM TẠ ........................................................................................................... ..... iv
TÓM TẮT ................................................................................................................. ...... v
MỤC LỤC ................................................................................................................ .... vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... ...... x
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................................. xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................... xii
PHẦN I: GIỚI THIỆU .................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2. Mục đích .............................................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu ................................................................................................................ 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 3
2.1. Đặc điểm sinh học của hệ miễn dịch tôm sú ................................................... 3
2.1.1. Miễn dịch không đặc hiệu của giáp xác ............................................................... 3
2.1.2. Các tế bào máu tham gia vào đáp ứng miễn dịch của giáp xác ............................ 3
2.1.3. Hệ thống hoạt hóa prophenoloxidase ................................................................... 3
2.1.4. Hệ thống đông máu .............................................................................................. 6
2.1.5. Các chất ức chế proteinase ................................................................................... 7
2.1.6. Hệ thống nhận diện không chuyên biệt ................................................................ 7
2.1.7. Các peptide kháng khuẩn ..................................................................................... 8
2.1.8. Peroxynectin ......................................................................................................... 9
2.2. Bệnh đốm trắng và virus gây bệnh đốm trắng ................................................ 9
2.2.1. Bệnh đốm trắng .................................................................................................... 9
2.2.1.1. Lịch sử và phân bố ........................................................................................ 10
2.2.1.2. Triệu chứng, bệnh tích .................................................................................. 11
2.2.2. Virus đốm trắng .................................................................................................. 11
2.2.2.1. Phân loại và tên gọi ....................................................................................... 11
2.2.2.2. Hình thái ........................................................................................................ 12
2.2.2.3. Cấu trúc ......................................................................................................... 13
3.3.1. Tôm và điều kiện thí nghiệm .............................................................................. 27
3.3.2. Virus đốm trắng dòng Việt Nam (WSSV-VN) ................................................... 27
3.3.3. Gây nhiễm virus đốm trắng trên tôm sú .............................................................. 27
3.3.4. Thời gian theo dõi và thu mẫu để khảo sát quá trình phát sinh bệnh ................. 28
ix
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 28
3.4.1. Phƣơng pháp pha loãng dịch virus ...................................................................... 28
3.4.2. Phƣơng pháp thu mẫu tôm ................................................................................... 29
3.4.3. Phƣơng pháp nhuộm IHC .................................................................................... 30
3.4.4. Xử lý thống kê ..................................................................................................... 34
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 35
4.1. Độc lực của virus gốc dòng Việt Nam (WSSV-VN) ........................................... 35
4.1.1. Các dấu hiệu lâm sàng và tỷ lệ gây chết .............................................................. 35
4.1.2. Tỷ lệ nhiễm của tôm thí nghiệm theo từng thời điểm ......................................... 36
4.2. Khảo sát quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng dòng Việt Nam
trên tôm sú ............................................................................................................ 37
4.2.1. Quá trình phát sinh bệnh của WSSV-VN trên tôm sú
ở liều gây nhiễm thấp (10
1,5
SID
50
/ml) ................................................................ 38
4.2.2. Quá trình phát sinh bệnh của WSSV-VN trên tôm sú
ở liều cao (10
4,0
SID
50
/ml) .................................................................................. 42
4.2.3. So sánh giữa hai liều gây nhiễm về quá trình phát sinh bệnh ............................. 46
RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism
SID Shrimp Infectious Dose
LD Lethal Dose
IHC Immunohistochemistry
ctv cộng tác viên
xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1: Các dạng bạch cầu của giáp xác và chức năng của chúng ............................... 4
Bảng 3.1: Thời gian theo dõi và thu mẫu để khảo sát quá trình phát sinh bệnh ............ 27
Bảng 4.1: Tỷ lệ phần trăm (%) tôm biểu hiện các dấu hiệu lâm sàng ở các thời
điểm sau khi gây nhiễm ................................................................................. 34
Bảng 4.2: Tỷ lệ nhiễm của tôm thí nghiệm ở liều cao và liều thấp theo từng
thời điểm ........................................................................................................ 35
Bảng 4.3: Kết quả theo dõi tỷ lệ xâm nhiễm của WSSV-VN trên các cơ quan
khảo sát ở liều thấp (%) ................................................................................. 37
Bảng 4.4: Kết quả theo dõi tỷ lệ xâm nhiễm của WSSV-VN trên các cơ quan
khảo sát ở liều cao (%) .................................................................................. 41
Bảng 4.5: Tỷ lệ (%) các cơ quan bị nhiễm WSSV-VN theo từng thời điểm khảo sát ... 46
xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Tôm bị bệnh đốm trắng .................................................................................. 11
Hình 2.2: Hình thái của virus đốm trắng quan sát dƣới kính hiển vi điện tử ................. 12
Hình 2.3: Thành phần các protein của virus đốm trắng ................................................. 13
Hình 2.4: Genome của virus đốm trắng.......................................................................... 14
Hình 2.5: Kháng thể đa dòng và kháng thể đơn dòng .................................................... 20
năng lây lan rất nhanh. Chính virus này đã làm suy giảm sản lƣợng tôm hằng năm trên
thế giới, gây thiệt đáng kể đến nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có
Việt Nam.
Hiện nay, trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh đốm trắng và
WSSV ở nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ hình thái, cấu trúc, di truyền, các yếu tố nguy
cơ xảy ra dịch bệnh, phát triển thuốc, vaccine… Trong khi đó các công trình nghiên
cứu về quá trình phát sinh bệnh của WSSV lại rất hạn chế. Kết quả của nghiên cứu quá
trình phát sinh bệnh ở các mức độ tế bào, phân tử giúp chúng ta hiểu rõ hơn cơ chế
tƣơng tác quan trọng của các giai đoạn virus tiếp cận, xâm nhập, nhân bản, hình thành
hạt virus bên trong và phát tán ra ngoài tế bào vật chủ. Từ những kết quả quan trọng
này giúp cho chúng ta tìm ra đƣợc các thời điểm hay giai đoạn mấu chốt của quá trình
nơi mà chúng ta có thể phát triển các giải pháp can thiệp, ngăn chặn khác nhau (thuốc,
vaccine, các yếu tố lý hoá...). Đây cũng là hƣớng tiếp cận mới cho WSSV do trƣờng
đại học Ghent-Bỉ đề xuất, trong đó sử dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm chuẩn và
các kỹ thuật nhuộm miễn dịch đặc hiệu sử dụng kháng thể đơn dòng kháng protein
VP28 của WSSV để khảo sát quá trình phát sinh bệnh ở các mức độ cơ quan, mô, tế
bào và phân tử. Với phƣơng pháp này, cho phép chúng ta biết đƣợc về quá trình xâm
nhiễm của WSSV theo thời gian, tiến trình, mức độ xâm nhiễm của virus ở các cơ
quan đích khác nhau. Việc nghiên cứu quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng
trên tôm sú là rất cần thiết, nó làm nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu và các thí
nghiệm đánh giá độ mẫn cảm của các dòng tôm đối với virus, hay tác dụng của các
thuốc, chế phẩm, vaccine trên hệ miễn dịch của tôm đối với việc đề kháng lại virus,
đồng thời nhằm phát triển các chiến lƣợc kiểm soát WSSV và sự bùng nổ bệnh đốm 2
trắng ở các mức độ khác nhau trên tôm sú (ở mức độ cá thể, quần thể, ao nuôi, khu
nuôi, khu vực nuôi, vùng nuôi và quốc gia).
Từ cơ sở quan trọng đó, đƣợc sự phân công của Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học
và sự chấp thuận của Viện Nuôi Trồng Thủy Sản II, tôi đã thực hiện đề tài “Bước đầu
Hệ thống phòng vệ thụ động đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại của giáp
xác. Lớp vỏ bên ngoài là một rào cản vật lý hữu hiệu chống lại sự gắn kết và xâm nhập
của các tác nhân gây bệnh. Hệ thống phòng vệ của lớp cutin này rất hiệu quả, chống
lại các tác nhân gây bệnh và các tác nhân gây bệnh chỉ tạo nên bệnh tích khi lớp vỏ
bọc này bị tổn thƣơng. Đƣờng tiêu hóa, là con đƣờng chính của sự xâm nhập, đƣợc
bảo vệ bằng màng chitin. Trong ruột có môi trƣờng acid và chứa nhiều enzyme làm
bất hoạt và tiêu diệt nhiều loại virus và vi khuẩn. Khi các tác nhân gây bệnh vƣợt qua
đƣợc các rào cản trên xâm nhập khoang máu của cơ thể vật chủ, chúng vấp phải một
cơ chế phòng vệ phức tạp liên quan đến đáp ứng miễn dịch thể dịch và tế bào. Đầu
tiên, hệ thống prophenoloxidase (proPO) đƣợc hoạt hóa tạo nên quá trình melanin hóa
và tạo ra các nhân tố liên quan đến phản ứng miễn dịch nhƣ peroxinectin. Kế tiếp, đáp
ứng miễn dịch tế bào ở nhiều loại tế bào máu khác nhau sẽ tham gia vào quá trình tiêu
diệt các mầm bệnh bằng cách thực bào các vi sinh vật hay bẫy chúng trong tế bào máu
bằng cách đông máu hay tạo khối u hoặc đóng gói các vi sinh vật lớn hơn và các phản
ứng độc tế bào. Cuối cùng, trong quá trình xâm nhập của vật lạ, một tỷ lệ lớn các phân
tử tác động cảm ứng nhƣ các peptide kháng khuẩn (AMPs), các nhân tố cần cho quá
trình opsonin hóa cũng đƣợc tạo ra (Jiravanichpaisal, 2005).
2.1.2. Các tế bào máu tham gia vào đáp ứng miễn dịch của giáp xác
Ở động vật có vú, các loại tế bào máu khác nhau đảm nhiệm các chức năng
chuyên biệt khác nhau chủ yếu liên quan đến sự sống của cá thể nhƣ sự vận chuyển
oxy và sự phòng vệ chống lại sự xâm nhập của vật thể lạ. Ở động vật không xƣơng
sống, vai trò quan trọng nhất của các tế bào máu là bảo vệ chúng chống lại sự xâm
nhập của vật thể lạ (Jiravanichpaisal, 2005). Ở giáp xác, các dạng tế bào máu có thể 4
đƣợc phân biệt dựa trên đặc điểm hình thái và tính chất bắt màu của chúng. Tuy nhiên,
các tế bào máu của giáp xác chƣa đạt đến độ biệt hóa rõ rệt và chƣa thể xếp thành các
nhóm tế bào máu nhƣ ở cá và động vật có xƣơng sống (Đỗ Thị Hòa, 2004). Ở giáp xác
thƣờng chứa ba nhóm tế bào máu: hyaline (bạch cầu không hạt), semigranular (bạch
Động vật không xƣơng sống không có kháng thể, do đó phải dựa vào hệ thống
nhận diện không đặc hiệu nhƣng chúng vẫn phải nhận biết vật thể lạ và đáp ứng lại nó
để bƣớc đầu chống lại và tiêu hủy chúng. Quá trình nhận biết các vật thể lạ đƣợc thực
hiện nhờ hệ thống proPO (Sritunyalucksana, 2001). Hệ thống proPO chứa nhiều loại
protein liên quan đến sự phòng vệ miễn dịch ở động vật không xƣơng sống. Đó là sự
tổng hợp melanin, sự gắn kết tế bào, sự đóng gói và sự thực bào. Hệ thống proPO là
một hệ thống miễn dịch nhận diện không đặc hiệu cực kỳ hiệu quả và đƣợc hoạt hóa
bằng sự nhận biết các LPS hoặc PG có ở vi khuẩn và -1,3-glucan có ở nấm. Hệ thống
chứa một tập hợp proteinase gồm có các protein nhận biết (PRPs), nhiều loại
proteinase, các nguồn tạo enzyme và proPO (Lee, 2001).
Dạng hoạt động của proPO, phenoloxidase (PO) nằm trong bạch cầu có hạt
(Flegel, 1998), còn đƣợc xem nhƣ là tyrosinase, có khả năng thực hiện hai phản ứng:
sự khử monophenol thành o – diphenol (hoạt tính monophenoloxidase) và sự oxy hóa
của o – diphenol thành o – quinone (hoạt tính diphenoloxidase). Sự tạo ra o – quinone
của PO là bƣớc đầu tiên của chuỗi phản ứng sinh hóa tổng hợp melanin (Lee, 2001).
Mặc dù melanin đƣợc xem là có hoạt tính kháng khuẩn trực tiếp, nhƣng sự tạo ra các
sản phẩm trong quá trình oxy hóa nhƣ các anion superoxide, các gốc hydroxyl trong
quá trình tạo quinoid cũng có một vai trò kháng khuẩn quan trọng. Thêm vào đó, các
phản ứng sinh học nhƣ sự thực bào, đóng gói và tạo khối u cũng đƣợc hoạt
hóa.(Flegel, 1998).
Hệ thống proPO đƣợc hoạt hóa bằng các thành phần thành tế bào vi khuẩn nhƣ
LPS, -1,3-glucan hay PG, từ đó kích thích sự hoạt hóa của các proteinase trong hệ
thống proPO (Lee, 2001). Sau đó dƣới điều kiện sinh lý, các protein chuyên biệt của
hệ thống proPO cần sự phân cắt của các proteinase này để tạo ra trạng thái hoạt động;
hệ thống proPO từ trạng thái bất hoạt với trọng lƣợng phân tử là 76 kDa đƣợc chuyển
đổi thành dạng hoạt động có trọng lƣợng phân tử là 62 kDa bằng enzyme hoạt hóa
prophenoloxidase (PPAE) (Sritunyalucksana, 2001). Bên cạnh đó, quá trình hoạt hóa
hệ thống proPO cần có sự hiện diện của ion Ca
2+
. Nếu thiếu Ca
trên một chuỗi polypeptide với mặt bên của gốc lysine trên một chuỗi polypeptide
khác (Vargas-Albores và ctv, 1998; Flegel, 1998)
Mặc dù có sự khác nhau trong cấu trúc nhƣng hệ thống đông máu của động vật
có xƣơng sống và động vật không có xƣơng sống có cơ chế tƣơng tự nhau mặc dù cách
thức thực hiện khác nhau. Trong cả hai trƣờng hợp, khối đông đƣợc hình thành bởi sự
hoạt động của TGase kết hợp với Ca
2+
trên các tế bào huyết tƣơng gây đông,
fibrinogen hoặc protein gây đông. Tuy nhiên ở động vật có xƣơng sống, đòi hỏi quá
trình phân cắt protein trƣớc đó (fibrinogen thành fibrin) để tạo nên cơ chất cho TGase
trong huyết tƣơng. Trái lại, TGase ở tôm đƣợc giữ trong các tế bào máu (giống nhƣ
các loài động vật không xƣơng sống khác) và hoạt động ngay lập tức khi đƣợc giải
phóng. Xem nhƣ quá trình phân cắt protein trƣớc đó không cần thiết, chỉ cần sự kích 7
thích của bạch cầu không hạt cùng với sự xuất hiện của LPS vi khuẩn là đủ để kích
thích sự giải phóng TGase và dẫn đến quá trình đông máu tiếp theo (Vargas-Albores
và ctv, 1998; Flegel, 1998).
2.1.5. Các chất ức chế proteinase
Các nhóm proteinase, nhƣ nhóm gây đông máu và hệ thống proPO cần thiết cho
quá trình điều hòa để ngăn ngừa sự hoạt hóa quá mức của các nhóm enzyme nội sinh
và gây hại tế bào vật chủ. Hoạt động của các chất ức chế proteinase đƣợc tìm thấy ở
nhiều loài động vật không có xƣơng sống, đóng vai trò quan trọng trong quá trình
kiểm soát và điều hòa hoạt động của hệ thống đông máu và hệ thống proPO. Các nhóm
chất ức chế đƣợc tìm ra nhƣ Kasal, Kunitz, serpin, -macroglobulin và chất ức chế
metalloproteinase (Jiravanichpaisal, 2005)
Trong số các chất ức chế proteinase ức chế hoạt động của hệ thống proPO thì
có nhiều chất ức chế proteinase ngăn chặn sự hoạt hóa quá mức của PPAE và một chất
ức chế phenoloxidase trực tiếp ức chế hoạt tính của phenoloxidase. Chất ức chế PPAE
opsonin để tăng khả năng thực bào (Jiravanichpaisal, 2005).
Protein giống masquerade (mas-like protein) là một protein nhận diện kháng
nguyên trong tế bào máu vì nó có khả năng gắn với LPS, -1,3-glucan, vi khuẩn gram
(-) và nấm men. Các mas-like protein cũng có hoạt tính opsonin và gắn kết tế bào. Do
đó, các mas-like protein là một protein đa chức năng. Trình tự aminoacid của nó tƣơng
đồng với serine proteinase ngoại trừ sự thay thế bộ ba xúc tác không có hoạt tính
phân giải (Lee, 2001; Jiravanichpaisal, 2005)
Hemolin thuộc liên họ immunoglobulin chứa những vùng giống Ig có thể gắn
với phần lipid A của LPS và vi khuẩn gram (-) (Lee, 2001; Jiravanichpaisal, 2005).
Vai trò của hemolin trong động vật không xƣơng sống vẫn chƣa đƣợc xác định rõ
ràng, tuy nhiên có những báo cáo cho rằng hemolin có khả năng nhận biết không
chuyên biệt và tạo ra đáp ứng miễn dịch và cũng có vai trò trong sự hình thành thần
kinh (Lee, 2001)
2.1.7. Các peptide kháng khuẩn
Các peptide/polypeptide chống lại vi sinh vật (AMPs) do gene mã hóa có vai
trò rất lớn trong giới sinh vật sống từ vi sinh vật đến thực vật và động vật. Một phần
quan trọng của hệ miễn dịch tự nhiên là tạo ra những chất chống lại vi sinh vật mà chủ
yếu là các peptide. Bình thƣờng, AMPs chứa ít hơn 150 – 200 amino acid và đƣợc tạo
ra bởi nhiều loại tế bào khác nhau. Dựa vào sự phân bố trên mô của chúng, có thể chắc
chắn rằng AMPs có khả năng bảo vệ vật chủ chống lại các mầm bệnh
(Jiravanichpaisal, 2005; Newman, 2001). 9
Nhiều peptide chống vi sinh vật đã đƣợc xác định từ nhiều loài côn trùng và
chelicerate, nhƣng cũng có một số peptide đƣợc tìm thấy ở giáp xác. Trong thập kỷ
vừa qua, nhiều AMP đã đƣợc phân lập từ cua, tôm và crayfish. Một peptide 6.5 kDa và
3.7 kDa (callinectin) đã đƣợc xác định một phần từ tế bào máu của cua. Một họ AMP
có cả hoạt tính kháng khuẩn lẫn kháng nấm đƣợc phân lập từ máu của tôm
Litopenaeus vannamei và đƣợc đặt tên là penaeidin (Destoumieux và ctv, 1997). Gần
2.2.1. Bệnh đốm trắng
2.2.1.1. Lịch sử và phân bố
Virus gây hội chứng đốm trắng (WSSV) là một trong những nhóm virus
đƣợc xếp vào nhóm virus gây chết cấp tính trên tôm nuôi. WSSV gây chết trên hầu hết
các loài tôm thuộc nhóm Penaeus nhƣ P. monodon, P. japonicus, P.chinensis, P.
merguiensis… và trên tất cả các giai đoạn phát triển của tôm từ ấu trùng đến tôm
giống, tôm trƣởng thành (Lý Thị Thanh Loan, 2003).
Mặc dù bệnh đốm trắng xuất hiện đầu tiên vào năm 1992 tại Đài Loan,
nhƣng bằng chứng cụ thể lần đầu tiên về căn bệnh này và tác nhân gây bệnh đƣợc biết
vào năm 1993. Sự bùng nổ căn bệnh này xảy ra ở Nhật Bản và ở các trang trại nuôi
tôm Penaeus japonicus. Trong dịch bệnh này, tỷ lệ tôm chết cao đƣợc tìm thấy trong
tất cả các trang trại nuôi tôm có nhập khẩu tôm giống từ Trung Quốc một số tác giả
cho rằng virus có nguồn gốc từ Trung Quốc. Một năm sau đó, một nhóm nghiên cứu
viên Trung Quốc đã xác nhận bệnh đốm trắng (WSD) hiện diện ở Trung Quốc vào đầu
năm 1993 (Zhang và ctv, 1998), chính điều này đã giải thích đƣợc điểm khởi đầu bùng
nổ dịch bệnh. Năm 1994, sự hiện diện của WSSV đã có ở hầu hết các quốc gia có nuôi
tôm ở châu Á nhƣ: Hàn Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Indonesia,
Ấn Độ…
Ở Việt Nam, vào tháng 2 năm 1994, tại huyện Bình Đại, huyện Thạnh
Phú – tỉnh Bến Tre và tháng 3 đến tháng 4 năm 1994 tại các đầm nuôi ở huyện Cần
Giờ - Tp. Hồ Chí Minh đã phát hiện tôm bị bệnh đốm trắng chết hàng loạt sau 30 – 40
ngày nuôi (Lý Thị Thanh Loan, 2003)
Năm 1995, WSSV gây chết tôm hàng loạt ở Texas ở các nông trại nhập
khẩu tôm từ châu Á (Lightner, 1999). Vào năm 1997, WSSV đƣợc tìm thấy ở miền
Nam Carolina và chính sách cách ly đƣợc thực hiện nghiêm ngặt ở bang này để kiểm
soát dịch bệnh nhƣng ngƣời dân vẫn bị thiệt hại rất nhiều. Vào năm 1998, công bố một
nghiên cứu đã phát hiện sự nhiễm WSSV trong tôm thƣơng mại nhập khẩu lấy từ các
siêu thị ở Mỹ và sự rủi ro của việc mang WSSV từ châu Á sang châu Mỹ qua nguồn
tôm sống và tôm đông lạnh ngày càng rõ ràng hơn. Đến năm 1999 thì vùng phân bố
địa lý của virus đã lan rộng đến nhiều nông trại nuôi tôm ở Nicaragua, Guatemela,
trúc genome của nó (Wang và ctv, 1995; Wongsteerasupaya và ctv, 1995). Tuy nhiên, 12
sáu báo cáo trong Hội đồng phân loại học virus quốc tế (ICTV) đã phủ nhận họ phụ
này. Do WSSV không có quan hệ với nguồn gốc của Baculovirus đƣợc chứng minh
qua sự phân tích hệ thống phát sinh loài, nên một nhóm nghiên cứu đã đề nghị là tạo ra
một họ mới, là Whispovirus (van Hulten, 2001)
Hiện nay, virus đốm trắng thuộc họ Nimaviridae, giống Whispovirus, tên gọi
là virus đốm trắng (White Spot Syndrome Virus)
Hiện nay trên thế giới đã thống nhất tên gọi của virus gây bệnh đốm trắng là
White Spot Syndrome Virus.
2.2.2.2. Hình thái
Vỏ WSSV là những tiểu phần đối xứng, có hình ellipse hoặc hình que,
không tạo thể ẩn, đƣờng kính từ 120 – 150 nm, chiều dài từ 270 – 290 nm. WSSV có
một phần phụ giống nhƣ đuôi ở điểm cuối của vỏ. Một số loại nucleocapsid cá biệt có
đƣờng kính từ 65 – 70 nm, chiều dài từ 300 – 350 nm (Van Hulten và các ctv, 2001)
A B 2.2.2.3. Cấu trúc
Cấu trúc của virus đốm trắng gồm có 3 phần: màng bao (envelope),
nucleocapsid và vật chất di truyền
Hình 2.3: (A): Gel protein của WSSV đã đƣợc tinh sạch (1: marker, 2:
nucleocapsid và vỏ của WSSV đã đƣợc tinh sạch. (Lo và ctv, 2004).
(B): Mô hình virion của virus đốm trắng (Vlak và ctv, 2002)
A