BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH PHÁT SINH BỆNH CỦA VIRUS ĐỐM TRẮNG TRÊN TÔM SÖ (Penaeus monodon) BẰNG MÔ HÌNH GÂY NHIỄM THỰC NGHIỆM CHUẨN VÀ PHƢƠNG PHÁP HÓA MÔ MIỄN DỊCH - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
* * * * * * *
PHẠM MINH NHỰT BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT
QUÁ TRÌNH PHÁT SINH BỆNH CỦA VIRUS ĐỐM TRẮNG
TRÊN TÔM SÖ (Penaeus monodon) BẰNG MÔ HÌNH GÂY
NHIỄM THỰC NGHIỆM CHUẨN VÀ PHƢƠNG PHÁP
HÓA MÔ MIỄN DỊCH
LUẬN VĂN KỸ SƢ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2006


MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

NONG LAM UNIVERSITY, HCMC
DEPARTMENT OF BIOTECHNOLOGY
* * * * * STANDARD CHALLENGE TEST MODEL
AND IMMUNOHISTOCHEMISTRY PRIMARILY
INVESTIGATING PATHOGENESIS OF
WHITE SPOT SYNDROME VIRUS IN BLACK
TIGER SHRIMP (Penaeus monodon) GRADUATION OF THESIS
MAJOR: BIOTECHNOLOGY
Professor: Student:
PhD. NGUYEN VAN HAO PHAM MINH NHUT
MSc. NGO XUAN TUYEN TERM: 2002 - 2006

Phạm Minh Nhựt v
TÓM TẮT

PHẠM MINH NHỰT - Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2006.
“BƢỚC ĐẦU KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH PHÁT SINH BỆNH CỦA VIRUS ĐỐM
TRẮNG TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) BẰNG MÔ HÌNH GÂY NHIỄM
THỰC NGHIỆM CHUẨN VÀ PHƢƠNG PHÁP HÓA MÔ MIỄN DỊCH”.
Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. NGUYỄN VĂN HẢO
ThS. NGÔ XUÂN TUYẾN
Bệnh đốm trắng do virus đốm trắng (WSSV) gây ra là nguyên nhân gây chết
hàng loạt đối với tôm sú nuôi lẫn tôm tự nhiên tại Việt Nam và trên thế giới. Các
nghiên cứu về quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng trên tôm hiện nay rất ít.
Do đó việc hiểu rõ hơn về quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng sẽ giúp cho
việc tạo ra những phƣơng thức kiểm soát bệnh. Kết hợp mô hình gây nhiễm thực
nghiệm chuẩn và phƣơng pháp hóa mô miễn dịch trên tôm sú không mang các virus
thông thƣờng nhằm xác định vị trí xâm nhập đầu tiên của virus đốm trắng, phân tích sự
xâm nhiễm và tìm ra nguyên nhân gây chết trên tôm.
Tiến trình thí nghiệm đƣợc thực hiện nhƣ sau: tôm không mang các virus thông
thƣờng đƣợc gây nhiễm bằng cách tiêm vào phần cơ với liều thấp (10
1,5
SID
50
vii
MỤC LỤC
TRANG
TRANG TỰA
LỜI CẢM TẠ iv
TÓM TẮT v
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG xii
PHẦN I: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích 2
1.3. Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Đặc điểm sinh học của hệ miễn dịch tôm sú 3
2.1.1. Miễn dịch không đặc hiệu của giáp xác 3
2.1.2. Các tế bào máu tham gia vào đáp ứng miễn dịch của giáp xác 3
2.1.3. Hệ thống hoạt hóa prophenoloxidase 3
2.1.4. Hệ thống đông máu 6
2.1.5. Các chất ức chế proteinase 7
2.1.6. Hệ thống nhận diện không chuyên biệt 7
2.1.7. Các peptide kháng khuẩn 8
2.1.8. Peroxynectin 9
2.2. Bệnh đốm trắng và virus gây bệnh đốm trắng 9
2.2.1. Bệnh đốm trắng 9
2.2.1.1. Lịch sử và phân bố 10
2.2.1.2. Triệu chứng, bệnh tích 11

3.2.2. Các hóa chất và dụng cụ sử dụng trong IHC 26
3.2.2.1. Hóa chất 26
3.2.2.2. Vật tƣ 26
3.2.2.3. Thiết bị 26
3.3. Bố trí thí nghiệm 27
3.3.1. Tôm và điều kiện thí nghiệm 27
3.3.2. Virus đốm trắng dòng Việt Nam (WSSV-VN) 27
3.3.3. Gây nhiễm virus đốm trắng trên tôm sú 27
3.3.4. Thời gian theo dõi và thu mẫu để khảo sát quá trình phát sinh bệnh 28 ix
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 28
3.4.1. Phƣơng pháp pha loãng dịch virus 28
3.4.2. Phƣơng pháp thu mẫu tôm 29
3.4.3. Phƣơng pháp nhuộm IHC 30
3.4.4. Xử lý thống kê 34
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1. Độc lực của virus gốc dòng Việt Nam (WSSV-VN) 35
4.1.1. Các dấu hiệu lâm sàng và tỷ lệ gây chết 35
4.1.2. Tỷ lệ nhiễm của tôm thí nghiệm theo từng thời điểm 36
4.2. Khảo sát quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng dòng Việt Nam
trên tôm sú 37
4.2.1. Quá trình phát sinh bệnh của WSSV-VN trên tôm sú
ở liều gây nhiễm thấp (10
1,5
SID
50
/ml) 38
4.2.2. Quá trình phát sinh bệnh của WSSV-VN trên tôm sú

TGase Transglutaminase
PAMPS Pathogen-associated Molecular Patterns
PRR (PRP) Pattern Recognition Receptor (protein)
GBP Beta Glucan Binding Protein
LPBP Lipopolysaccharide binding protein
ICTV International Committee on Taxonomy for Virus
SDS-PAGE Sodium Dodecyl Sulfate Polyacrylamide Gel
RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism
SID Shrimp Infectious Dose
LD Lethal Dose
IHC Immunohistochemistry
ctv cộng tác viên xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG
Bảng 2.1: Các dạng bạch cầu của giáp xác và chức năng của chúng 4
Bảng 3.1: Thời gian theo dõi và thu mẫu để khảo sát quá trình phát sinh bệnh 27
Bảng 4.1: Tỷ lệ phần trăm (%) tôm biểu hiện các dấu hiệu lâm sàng ở các thời
điểm sau khi gây nhiễm 34
Bảng 4.2: Tỷ lệ nhiễm của tôm thí nghiệm ở liều cao và liều thấp theo từng
thời điểm 35
Bảng 4.3: Kết quả theo dõi tỷ lệ xâm nhiễm của WSSV-VN trên các cơ quan
khảo sát ở liều thấp (%) 37
Bảng 4.4: Kết quả theo dõi tỷ lệ xâm nhiễm của WSSV-VN trên các cơ quan
khảo sát ở liều cao (%) 41
Bảng 4.5: Tỷ lệ (%) các cơ quan bị nhiễm WSSV-VN theo từng thời điểm khảo sát 46



1
PHẦN I: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề
Bệnh đốm trắng (White Spot Disease) do virus gây hội chứng đốm trắng (White
Spot Syndrome Virus – WSSV) gây ra trên tôm sú nuôi. Đây là bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm cho nhóm tôm he, bệnh có sức tàn phá rất lớn, làm tôm chết trong thời gian
rất ngắn, gây chết 100 % trong khoảng thời gian từ 3 – 7 ngày (Leong, 2005) và có khả
năng lây lan rất nhanh. Chính virus này đã làm suy giảm sản lƣợng tôm hằng năm trên
thế giới, gây thiệt đáng kể đến nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có
Việt Nam.
Hiện nay, trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh đốm trắng và
WSSV ở nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ hình thái, cấu trúc, di truyền, các yếu tố nguy
cơ xảy ra dịch bệnh, phát triển thuốc, vaccine… Trong khi đó các công trình nghiên
cứu về quá trình phát sinh bệnh của WSSV lại rất hạn chế. Kết quả của nghiên cứu quá
trình phát sinh bệnh ở các mức độ tế bào, phân tử giúp chúng ta hiểu rõ hơn cơ chế
tƣơng tác quan trọng của các giai đoạn virus tiếp cận, xâm nhập, nhân bản, hình thành
hạt virus bên trong và phát tán ra ngoài tế bào vật chủ. Từ những kết quả quan trọng
này giúp cho chúng ta tìm ra đƣợc các thời điểm hay giai đoạn mấu chốt của quá trình
nơi mà chúng ta có thể phát triển các giải pháp can thiệp, ngăn chặn khác nhau (thuốc,
vaccine, các yếu tố lý hoá ). Đây cũng là hƣớng tiếp cận mới cho WSSV do trƣờng
đại học Ghent-Bỉ đề xuất, trong đó sử dụng mô hình gây nhiễm thực nghiệm chuẩn và
các kỹ thuật nhuộm miễn dịch đặc hiệu sử dụng kháng thể đơn dòng kháng protein
VP28 của WSSV để khảo sát quá trình phát sinh bệnh ở các mức độ cơ quan, mô, tế
bào và phân tử. Với phƣơng pháp này, cho phép chúng ta biết đƣợc về quá trình xâm
nhiễm của WSSV theo thời gian, tiến trình, mức độ xâm nhiễm của virus ở các cơ
quan đích khác nhau. Việc nghiên cứu quá trình phát sinh bệnh của virus đốm trắng
trên tôm sú là rất cần thiết, nó làm nền tảng cho các nghiên cứu chuyên sâu và các thí
nghiệm đánh giá độ mẫn cảm của các dòng tôm đối với virus, hay tác dụng của các

3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đặc điểm sinh học của hệ miễn dịch tôm sú
2.1.1. Cơ chế phòng vệ chung của giáp xác
Hệ thống phòng vệ ở động vật đƣợc chia thành 2 nhóm chính là miễn dịch thụ
động và miễn dịch chủ động. Ở giáp xác không có hệ thống miễn dịch chủ động, do đó
cơ chế phòng vệ của giáp xác chủ yếu dựa vào đáp ứng miễn dịch thụ động
(Jiravanichpaisal, 2005).
Hệ thống phòng vệ thụ động đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại của giáp
xác. Lớp vỏ bên ngoài là một rào cản vật lý hữu hiệu chống lại sự gắn kết và xâm nhập
của các tác nhân gây bệnh. Hệ thống phòng vệ của lớp cutin này rất hiệu quả, chống
lại các tác nhân gây bệnh và các tác nhân gây bệnh chỉ tạo nên bệnh tích khi lớp vỏ
bọc này bị tổn thƣơng. Đƣờng tiêu hóa, là con đƣờng chính của sự xâm nhập, đƣợc
bảo vệ bằng màng chitin. Trong ruột có môi trƣờng acid và chứa nhiều enzyme làm
bất hoạt và tiêu diệt nhiều loại virus và vi khuẩn. Khi các tác nhân gây bệnh vƣợt qua
đƣợc các rào cản trên xâm nhập khoang máu của cơ thể vật chủ, chúng vấp phải một
cơ chế phòng vệ phức tạp liên quan đến đáp ứng miễn dịch thể dịch và tế bào. Đầu
tiên, hệ thống prophenoloxidase (proPO) đƣợc hoạt hóa tạo nên quá trình melanin hóa
và tạo ra các nhân tố liên quan đến phản ứng miễn dịch nhƣ peroxinectin. Kế tiếp, đáp
ứng miễn dịch tế bào ở nhiều loại tế bào máu khác nhau sẽ tham gia vào quá trình tiêu
diệt các mầm bệnh bằng cách thực bào các vi sinh vật hay bẫy chúng trong tế bào máu
bằng cách đông máu hay tạo khối u hoặc đóng gói các vi sinh vật lớn hơn và các phản
ứng độc tế bào. Cuối cùng, trong quá trình xâm nhập của vật lạ, một tỷ lệ lớn các phân
tử tác động cảm ứng nhƣ các peptide kháng khuẩn (AMPs), các nhân tố cần cho quá
trình opsonin hóa cũng đƣợc tạo ra (Jiravanichpaisal, 2005).
2.1.2. Các tế bào máu tham gia vào đáp ứng miễn dịch của giáp xác
Ở động vật có vú, các loại tế bào máu khác nhau đảm nhiệm các chức năng
chuyên biệt khác nhau chủ yếu liên quan đến sự sống của cá thể nhƣ sự vận chuyển
oxy và sự phòng vệ chống lại sự xâm nhập của vật thể lạ. Ở động vật không xƣơng

Rất hạn chế


Bạch cầu không hạt có khả năng thực bào, phát hiện đƣợc trong máu các loài
giáp xác bộ mƣời chân, nhƣng số lƣợng tƣơng đối của các tế bào này thay đổi tùy theo
từng loài (Đỗ Thị Hòa, 2004).
Bạch cầu bán hạt đƣợc đặc trƣng bởi sự tồn tại của một số hạt nhỏ trong tế bào
chất tƣơng tự nhƣ bạch cầu có hạt ở động vật có xƣơng sống. Các tế bào này phản ứng
với các polysaccharide có trong thành phần của vách tế bào vi sinh vật nhƣ LPS ở vi
khuẩn, -1,3-glucan của nấm. Các tế bào này cũng có khả năng đóng gói các hạt ngoại
lai (Đỗ Thị Hòa, 2004).
Bạch cầu có hạt đặc trƣng bởi các túi hoặc hạt lớn trong tế bào chất. Đặc điểm
này có lẽ đóng vai trò trong việc sản sinh, dự trữ và tiết ra các hợp chất kháng khuẩn.
Các bạch cầu có hạt của giáp xác không có khả năng thực bào và khả năng đóng gói
các hạt ngoại lai rất hạn chế. Vai trò chính yếu của chúng là dự trữ proPO – hợp chất
đóng vai trò chính yếu trong đáp ứng bảo vệ của cơ thể giáp xác. Khi tiếp xúc với -
1,3-glucan, LPS và PG, bạch cầu có hạt tiết và hoạt hóa proPO thành PO – có tác dụng
xúc tác phản ứng oxy hóa các hợp chất phenol thành quinone và sản phẩm cuối cùng là
melanin. Quinone và các sản phẩm trung gian của quá trình này là những chất độc đối
với vi sinh vật do hoạt tính cao của chúng (Đỗ Thị Hòa, 2004).
2.1.3. Hệ thống prophenoloxidase (proPO) 5
Động vật không xƣơng sống không có kháng thể, do đó phải dựa vào hệ thống
nhận diện không đặc hiệu nhƣng chúng vẫn phải nhận biết vật thể lạ và đáp ứng lại nó
để bƣớc đầu chống lại và tiêu hủy chúng. Quá trình nhận biết các vật thể lạ đƣợc thực
hiện nhờ hệ thống proPO (Sritunyalucksana, 2001). Hệ thống proPO chứa nhiều loại
protein liên quan đến sự phòng vệ miễn dịch ở động vật không xƣơng sống. Đó là sự
tổng hợp melanin, sự gắn kết tế bào, sự đóng gói và sự thực bào. Hệ thống proPO là


6
nhƣ LPS, -glucan hoặc PG và tạo ra dạng bất hoạt của cả proPO lẫn PPAE. Bƣớc thứ
hai đòi hỏi sự tham gia của Ca
2+
để chuyển đổi PPAE bất hoạt thành proteinase hoạt
động để phục vụ cho quá trình biến đổi proPO thành PO hoạt động (Flegel, 1998).
2.1.4. Hệ thống đông máu
Một hệ thống khác cũng đƣợc hoạt hóa bởi các sản phẩm của vi sinh vật là hệ
thống đông máu. Đây là một đáp ứng phòng vệ quan trọng ở giáp xác bởi vì nó ngăn
chặn sự mất máu khi bị tổn thƣơng ở bộ xƣơng ngoài lẫn sự xâm nhập của vi sinh vật
khắp cơ thể. Protein huyết tƣơng cấu thành những khối máu đƣợc gọi là các protein
đông máu (CP) (Flegel, 1998).
CP đƣợc tinh sạch từ nhiều loài giáp xác khác nhau gồm tôm hùm Panulirus
interruptus, crayfish P. leniusculus, và tôm thẻ chân trắng P. vannamei. Trong tất cả
các trƣờng hợp, CP đƣợc xác định là một glycoprotein với trọng lƣợng phân tử 420
kDa với 2 tiểu đơn vị tƣơng tự nhau đƣợc nối với nhau bằng liên kết disulfide. Thêm
vào đó, thành phần cấu tạo của CP ở tôm thẻ chân trắng thì cũng tƣơng tự nhƣ
crayfish, tôm hùm và cua, mặc dù những loài này có những loại tế bào đông máu khác
nhau (Flegel, 1998).
Yếu tố đóng vai trò quan trọng của quá trình đông máu là transglutaminase
(TGase) tế bào đƣợc tạo ra bởi tế bào máu (có lẽ là tế bào không hạt) dƣới sự kích
thích của các tác nhân ngoại bào. Kết quả phản ứng phân giải của TGase là tạo thành
những liên kết chéo -( -glutamyl)-lysine nội phân tử giữa mặt bên của gốc glutamine
trên một chuỗi polypeptide với mặt bên của gốc lysine trên một chuỗi polypeptide
khác (Vargas-Albores và ctv, 1998; Flegel, 1998)
Mặc dù có sự khác nhau trong cấu trúc nhƣng hệ thống đông máu của động vật
có xƣơng sống và động vật không có xƣơng sống có cơ chế tƣơng tự nhau mặc dù cách
thức thực hiện khác nhau. Trong cả hai trƣờng hợp, khối đông đƣợc hình thành bởi sự
hoạt động của TGase kết hợp với Ca

2.1.6. Hệ thống nhận diện không chuyên biệt
Hệ thống miễn dịch thụ động ở động vật không xƣơng sống đƣợc hoạt hóa bởi
các tác nhân gây bệnh và nó là trung gian cho phản ứng giữa các phân tử nhận diện và
tác nhân gây bệnh. Những phân tử nhận diện các vật thể lạ đƣợc Janeway gọi là các
protein nhận diện kháng nguyên (PRP) (Lee, 2001). Các PRP này nằm trên bề mặt của
tế bào hoặc ẩn trong hemolymph, để sẵn sàng nhận diện sự xâm nhập của vi sinh vật lạ
(Jiravanichpaisal, 2005).
Một số protein nhận diện đã đƣợc tìm thấy ở động vật không xƣơng sống. Đó
là:
Lectin/ agglutinin là những glycoprotein không có hoạt tính phân giải nhƣng có
khả năng gắn kết với các carbohydrate chuyên biệt và có mặt ở hầu hết các sinh vật
sống. Chúng có thể gắn kết tế bào và tạo ra phản ứng ngƣng kết. Tƣơng tác giữa lectin 8
và carbohydrate có liên quan đến nhiều hoạt động sinh học khác nhau ví dụ nhƣ là sự
vận chuyển carbohydrate của mô và tế bào, các glycoprotein, sự gắn kết tế bào, sự
opsonin hóa và sự hình thành các khối u. Đặc biệt, các lectin type C, các lectin có hoạt
tính phụ thuộc vào Ca có liên quan đến sự nhận biết miễn dịch ở động vật không
xƣơng sống (Lee, 2001; Jiravanichpaisal, 2005; Newman, 2001)
GBP và LPBP có trình tự tƣơng tự nhƣ glucanase ở vi khuẩn nhƣng chúng
không biểu hiện bất kỳ hoạt tính nào của glucanase và thay vào đó là làm tăng sự hoạt
hóa hệ thống proPO. Các GBP ở crayfish nằm trong huyết tƣơng và tƣơng tác với -
1,3- glucan để gia tăng sự hoạt hóa của hệ thống proPO và cũng hoạt động nhƣ một
opsonin để tăng khả năng thực bào (Jiravanichpaisal, 2005).
Protein giống masquerade (mas-like protein) là một protein nhận diện kháng
nguyên trong tế bào máu vì nó có khả năng gắn với LPS, -1,3-glucan, vi khuẩn gram
(-) và nấm men. Các mas-like protein cũng có hoạt tính opsonin và gắn kết tế bào. Do
đó, các mas-like protein là một protein đa chức năng. Trình tự aminoacid của nó tƣơng
đồng với serine proteinase ngoại trừ sự thay thế bộ ba xúc tác  không có hoạt tính

đƣợc tìm thấy ở tôm và crayfish. Crustin, một peptide kháng khuẩn 11.5 kDa đƣợc tìm
thấy ở Carcinus maenas. Đầu C của hemocyanin có hoạt tính kháng nấm nhƣng cơ chế
mà hemocyanin bị phân cắt và đƣợc hoạt hóa ở tôm vần chƣa rõ ràng. Cuối cùng, 2
peptide kháng khuẩn với trọng lƣợng phân tử thấp tên là astacidin 1 và 2 đƣợc tinh
sạch và xác định từ máu của crayfish P. leniuscus. Asticidin 1 với 16 amino acid đƣợc
tạo ra do sự phân cắt của hemocyanin trong khi asticidin 2 với 14 aa, là một peptide
giàu proline (Lee, 2001; Jiravanichpaisal, 2005).
2.1.8. Peroxinectin
Trong quá trình hoạt hóa hệ thống proPO, peroxinectin, một nhân tố gắn kết tế
bào với hoạt tính peroxidase đƣợc tạo ra. Peroxinectin đƣợc tổng hợp trong các tế bào
máu ở trạng thái bất hoạt, chỉ đƣợc giải phóng khi có các vật thể lạ kích thích và đƣợc
hoạt hóa bên ngoài tế bào để thực hiện sự gắn kết. Ngoài khả năng gắn kết tế bào và
hoạt tính peroxidase, peroxinectin cũng là một nhân tố làm mất hạt của tế bào máu,
một yếu tố mở đầu cho quá trình đóng gói và opsosin hóa (Sritunyalucksana, 2001).
Chức năng gắn kết của peroxinectin đƣợc thực hiện thông qua những motif gắn
integrin, KGD- hoặc RGD motif. Ngoài việc gắn với integrin, peroxinectin cũng có thể
gắn đƣợc với Cu-Zn-superoxide dismutase bề mặt tế bào máu ngoại vi. Peroxinectin
có thể tạo ra acid hypohalic từ hydrogen peroxide và do đó nó có chức năng nhƣ là
một hệ thống tấn công vi sinh vật hiệu quả chống lại sự xâm nhập của chúng
(Sritunyalucksana, 2001). 10
2.2. Bệnh đốm trắng và virus gây bệnh đốm trắng
2.2.1. Bệnh đốm trắng
2.2.1.1. Lịch sử và phân bố
Virus gây hội chứng đốm trắng (WSSV) là một trong những nhóm virus
đƣợc xếp vào nhóm virus gây chết cấp tính trên tôm nuôi. WSSV gây chết trên hầu hết
các loài tôm thuộc nhóm Penaeus nhƣ P. monodon, P. japonicus, P.chinensis, P.
merguiensis… và trên tất cả các giai đoạn phát triển của tôm từ ấu trùng đến tôm

nhập khẩu tôm từ Texas chỉ khi có chứng nhận là trong sản phẩm không có WSSV
(Nguyễn Văn Hảo, 2000)
2.2.1.2. Dấu hiệu bệnh tích
a. Dấu hiệu bên ngoài
Tôm nhiễm bệnh xuất hiện dấu hiệu đỏ thân cùng với đốm trắng bên trong lớp
vỏ đầu ngực, các đốm trắng có kích thƣớc từ 0,5 đến 2 mm xuất hiện đầu tiên trên lớp
vỏ đầu ngực và ở đốt đuôi cuối cùng (Chou và ctv, 1995; Kou và ctv, 1998). (Hình
2.1A)
Tôm bị bệnh đốm trắng dễ dàng phát hiện ở tôm nhỏ (juvenile) và sắp trƣởng
thành (sub-adult)
b. Dấu hiệu bên trong
Tế bào tôm bị bệnh đốm trắng có hiên tƣợng trƣơng nhân (Chou và ctv, 1995).
Gan tụy trƣơng nhân có màu trắng vàng và trở nên dòn hơn
Dấu hiệu đặc trƣng về mô bệnh học là sự xuất hiện của các thể vùi Crowdry
type A trong nhân trƣơng (Lightner, 1996) (Hình 2.1B) Hình 2.1: Tôm bị bệnh đốm trắng (Vlak, 2005)
A: Các dấu hiệu lâm sàng (đỏ thân và xuất hiện đốm trắng)
B: Tế bào nhiễm đốm trắng bị trƣơng nhân
2.2.2. Virus đốm trắng
2.2.2.1. Phân loại và tên gọi
Sự phân loại của WSSV thì không rõ ràng. Trong những năm đầu thì WSSV
đƣợc phân vào họ Baculoviradae, họ phụ là Nudibaculovirinae do hình thái và cấu
trúc genome của nó (Wang và ctv, 1995; Wongsteerasupaya và ctv, 1995). Tuy nhiên, 12
sáu báo cáo trong Hội đồng phân loại học virus quốc tế (ICTV) đã phủ nhận họ phụ
này. Do WSSV không có quan hệ với nguồn gốc của Baculovirus đƣợc chứng minh

cầu rỗng có đƣờng kính khoảng 8 nm, xếp thành hai hàng song song. Nucleocapsid
Hình 2.2 Hình thái của virus đốm trắng quan sát dƣới kính hiển vi điện tử (Vlak, 2005)
(A): phần vỏ
(B): nuclocapsid
13
chứa genome của virus và phần lớn là các protein mã hóa cho WSSV là VP664, VP26,
VP24, VP15 (Leu và ctv, 2005; van Hulten và ctv, 2002). VP664, một protein lớn
chứa 6.077 amino acid đƣợc mã hóa bởi một khung đọc mở (ORF) với 18.234
nucleotide và có trọng lƣợng phân tử 664 kDa, đƣợc xem là protein lõi, chịu trách
nhiệm tạo nên những sọc cho nucleocapsid (Leu và ctv, 2005). VP15, một protein
không có vùng kỵ nƣớc, là một protein giống histon, một protein gắn với DNA mạch
đôi (Witteveldt và ctv, 2005). Chức năng của VP26 và VP24 trên nucleocapsid vẫn
chƣa rõ. Hơn nữa, có khoảng 40 protein thứ yếu mã hóa cho WSSV đã đƣợc xác định
bằng cách giải trình tự protein của từng band sau khi phân tích virion WSSV bằng
SDS-PAGE (Leu và ctv, 2005; Tsai và ctv, 2004; van Hulten và ctv, 2002). Tùy vị trí
địa lý phân lập WSSV khác nhau mà khi xác định các đặc điểm thì chỉ có điểm tƣơng
tự nhƣng không tƣơng đồng về hình thái và proteome (Wang và ctv, 2000).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status