Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15, tỷ lệ 1 1000 tại thị trấn văn giang, huyện văn giang, tỉnh hưng yên - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÊ HỒNG ĐIỆP
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TỒN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 15 TỶ LỆ 1:1000
THỊ TRẤN VĂN GIANG, HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2015– 2019

Thái Nguyên - 2019




Thái Nguyên - 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hồn thành đề án tốt nghiệp
này, tơi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ phía các thầy cơ,
gia đình, bạn bè và cả đồng nghiệp, những người không thể thiếu trong sự
thành công của tôi, tôi xin cảm ơn chân thành cảm ơn sự giúp đỡ đó.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới TS. Nguyễn
Ngọc Anh đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập
và hồn thành đề tài này.
Tơi xin cảm ơn UBND thị trấn Văn Giang. Các cán bộ, công nhân viên
Công ty Cổ phần Tài Nguyên và Môi trường Phương Bắc đã trợ giúp thu thập
số liệu để tơi hồn thành tốt cơng viêc nghiên cứu của mình.
Đồng thời tơi cũng xin gửi lời tri ân tới tồn thể q thầy, cơ giáo Bộ
môn Quản lý đất đai, quý thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm – Thái
Nguyên trong suốt 4 năm qua đã giảng dạy và truyền đạt để em có được kiến
thức như ngày hơm nay. Xin kính chúc các thầy, cơ giáo ln dồi dào sức
khoẻ để có thể dìu dắt thêm những thế hệ sinh viên tiếp theo.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết mức song chưa
có kinh nghiệm thực tế và kiến thức vẫn còn những hạn chế nên chuyên đề vẫn
cịn những thiếu sót nhất định, rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cơ
giáo và sự góp ý chân thành của các bạn để cho chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày … tháng … năm 2019
Sinh viên thực hiện


Hình 4.11: Điểm đo chi tiết ............................................................................. 45
Hình 4.12: Tạo mơ tả trị đo ............................................................................. 46
Hình 4.13: Một số điểm đo theo thứ tự ........................................................... 46
Hình 4.14: Kết quả nối điểm đo chi tiết .......................................................... 47
Hình 4.15: Tự động tìm, sửa lỗi Clean............................................................ 53
Hình 4.16: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .......................................... 53
Hình 4.17: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .......................................... 54
Hình 4.18: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 54
Hình 4.19: Kết quả tạo vùng cho thửa đất ...................................................... 55
Hình 4.20: Đánh số thửa tự động .................................................................... 56


iv

Hình 4.21: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn dán ............................ 57
Hình 4.22: Vẽ nhãn thửa ................................................................................. 58
Hình 4.23: Đánh số thửa tự động .................................................................... 58
Hình 4.24: Sửa bảng nhãn thửa ....................................................................... 59
Hình 4.25: Tạo khung bản đồ địa chính .......................................................... 60
Hình 4.26: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ................................ 60


v

DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BĐĐC


UTM

Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000


vi

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính .................................................................... 3
2.1.2. Tính chất, vai trị của BĐĐC .................................................................. 3
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính ........................................................................ 3
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính .................................... 4
2.1.5. Cơ sở tốn học của bản đồ địa chính ...................................................... 7
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính.......................... 9

Giang ............................................................................................................... 32
4.1.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Văn Giang .............. 32
4.1.4.1. Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................... 32
4.1.4.2. Tình hình quản lý đất đai ................................................................... 34
4.1.4.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương34
4.2. Thành lập lưới khống chế tờ số 15 tại thị trấn Văn Giang ....................... 35
4.2.1. Công tác chuẩn bị .................................................................................. 35
4.2.2. Đo đạc ngoại nghiệp.............................................................................. 36
4.2.3. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 37


viii

4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 15 tại thị trấn Văn Giang .......... 39
4.3.1. Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính ............................................................. 39
4.3.2. Ứng dụng bộ phần mềm biên tập mảnh bản đồ số 15 thị trấn Văn
Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên ....................................................... 40
4.4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp .................................. 61
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 61
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 62
4.4.3. Giải pháp ............................................................................................... 62
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 63
5.1. Kết luận .................................................................................................... 63
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
PHỤ LỤC


1


2

lý đất đai việc nắm bắt và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong
công việc của mình là tối cần thiết. Để làm quen với cơng nghệ mới và tạo
hành trang cho mai sau ra trường khỏi bỡ ngỡ trước cơng việc thực tế, qua sự
tìm tịi, phân tích, đánh giá của bản thân cùng với sự hướng dẫn trực tiếp
và nhiệt tình của TS. Nguyễn Ngọc Anh, cùng với sự giúp đỡ của Công ty
Cổ phần Tài Nguyên và Môi trường Phương Bắc em đã thực hiện đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh
bản đồ địa chính số 15, tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Văn Giang, huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Ứng dụng cơng nghệ tin học, máy tồn đạc điện tử vào đo vẽ chi tiết tại
thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
- Từ số liệu đo đạc sử dụng công nghệ tin học trên cơ sở ứng dụng phần
mềm Microstation, Famis biên tập bản đồ địa chính tờ số 15 tỷ lệ 1:1000 thị
trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.
- Trong thực tiễn:
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy tồn đạc điện tử trong
cơng tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho cơng tác quản lý Nhà
nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo
cơng nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.



4

+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất,
là tài liệu sơ sở cho biên tập, đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa chính theo
đơn vị cấp xã.
+ Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê củ từng chủ sử dụng đất
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính [7].
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nợi dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong
quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất
đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa
chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
- ́u tớ điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên
thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản
lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
- ́u tớ đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong. Đối với
đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có
thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc
cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Xác định đường cong bằng
cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó là đoạn thẳng và nó
được quản lý như một đường gấp khúc.
- Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh
đất được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc
một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một
hoặc một số loại đất.




6

với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao
hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông
trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc từng đoạn thẳng tạo đường cong. Để xác định vị trí thửa
đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như
điểm góc thửa điểm ngoặt, đường cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất,
trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại
đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất chính là đất nơng
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất công cộng ,đất chưa sử
dụng. Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, loại đất chi tiết.
- Cơng trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đơ thị thì trên từng thửa đất cịn phải
thể hiện chính xác ranh giới các cơng trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà
làm việc, . . .Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngồi. Trên
vị trí cơng trình cịn biểu thị tính chất cơng trình như gạch nhà, nhà bê tông,
nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã
hội, doanh trại quân đội,...
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố,... Đo vẽ chính xác
vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các cơng trình cấu cống trên
đường và tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân


8

Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss - Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo
Phép chiếu UTM

Hình 2.2: Phép chiếu UTM


9

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương
Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ
thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và

X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:10000 thành 04 ơ vng, mỗi ơ vng có
kích thước thực tếlà 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngồi thực địa. Số
hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03
số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của
điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ơ vng, mỗi ơ vng có
kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngồi thực địa.
Các ơ vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ơ vng.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ơ vng, mỗi ơ vng
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1000.


11

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngồi thực địa. Các ô

2.1.7.1. Khái quát về lưới tọa đợ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập
trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa
chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500;1:
200 ở các vùng đô thị.
Lưới khống chế địa chính được tính tốn trong hệ tọa độ nhà nước, dùng
các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước.
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ
quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các
số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước.
Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo
độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nơng thơn
và đất lâm nghiệp.
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới
hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa
chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS[8].
2.1.7.2. Những yêu cầu cơ bản của lưới đường truyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy
phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường
chuyền tuân theo bảng sau:


13

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường truyền kinh vĩ
Tỷ lệ bản đồ

TT


1:1000

900

500

15

15

1:4000

1:2000

1:2000

2000

1000

15

15

1:4000

1:2000

1:5000


1:500,1:1000,
1:2000
Khu vực nông thôn

2

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2013)
Ghi chú: KV1 là đường truyền kinh vĩ 1
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,
giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền
đã quy định ở bảng trên.
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m.
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá
2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến
1/5000.
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai khơng lớn hơn
0,05m.
Sai số khép góc trong đường chuyền khơng q đại lượng:
fb =2mb√‾n
Trong đó:
- mb là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền.


14

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy tồn đạc điện tử có độ chính
xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch
hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".

định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm
tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ta đo kiểm tra lại chiều dài từ
đểm A01 đến điểm A02. Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc
ngang, góc đứng chiều dài. Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng
của máy toàn đạc điện tử [7].
2.1.8.3. Phương pháp tính tọa độ điểm chi tiết
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo cơng thức sau[8]:
XP = XA1+ DXA1-P
YP = YA1 + DYA1-P
Trong đóDXA1-P= Cos aA1 - P * S
DYA1-P= Sin aA1 - P * S
2.1.8.4. Phương pháp đo vẽ bản đờ địa chính bằng máy tồn đạc điện tử
a. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa
chính, địa hình và cơng trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp em chỉ trình bày
những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.
Cấu tạo của máy tồn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là
máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm
CPU.(Central Processing Unit- Micropocessor).
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiên
đỉnh z). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số
liệu khí tượng mơi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status