Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa khu vực bắc quảng bình - Pdf 70

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN QUỐC ĐẠT

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC BẮC QUẢNG BÌNH

́

KHÓA LUÂṆ TÔT NGHIÊPP̣ ĐẠI HỌC

QUẢNG BÌNH, 2018


Kett--noii..com kho taiti lieuli mieni phii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG

́

KHÓA LUÂṆ TÔT NGHIÊPP̣ ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC BẮC QUẢNG
BÌNH

Họ tên sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt
Mã số sinh viên: DQB05140059

bệnh nhân tại bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình đã nhiệt tình hướng dẫn
tơi, cũng như có những ý kiến đóng góp giúp tơi hồn thiện đề tài này.
Cuối cùng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến những người thân
trong gia đình, bạn bè đã luôn tạo điều kiện và cổ vũ tôi trong suốt q trình hồn
thành khóa luận.
Mặc dù tơi đã có nhiều cố gắng hồn thiện khóa luận bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên, khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được những đóng góp q báu của q thầy cơ và các bạn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!

Đồng Hới, tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quốc Đạt


MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................1
3. Nội dung nghiên cứu.............................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi................................................................................................2
4.1. Đối tượng nghiên cứu:........................................................................................2
4.2. Phạm vi nghiên cứu:...........................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................2
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết......................................................................2
5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát:..........................................................................2
5.3. Phương pháp so sánh..........................................................................................3
5.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu............................................................3
5.5. Phương pháp kế thừa..........................................................................................3

-noi.com kho tai lieu mien phi

Kett-

i.

CHƯƠNG 2: KẾT QU
1. Đặc điểm chất thải r
1.1. Khối lượng CTR ..
1.1.1. Nguồn gốc phát
1.1.2. Khối lượng .......
1.2. Thành phần CTR .
2. Hiện trạng quản lý C
2.1.
2.1.1. Hình thức thu go
2.1.2. Quá trình thu go
2.1.2.1. Thu gom CTRY
2.1.2.2. Vận chuyển CT
2.1.2.3. Hoạt động lưu
2.1.3. Tần suất, thời gia
2.1.3.1. Tần suất, thời g
2.1.3.2. Trang thiết bị t
2.1.4. Nhà lưu giữ CTR
2.2.
2.2.1. Các văn bản phá
2.2.1.1. Văn bản Quốc
2.2.1.2. Văn bản của Ch
2.2.2. Hệ thống quản lý
2.3.
3. Đánh giá hoạt động

ĐKKVBQB
KSNK
NH
QLCTYT
TT
TNHH


Kett--noii..com kho taiti lieuli mieni phii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1: Các loại chất thải lây nhiễm.....................................................................5
Bảng 1. 2: Các loại chất thải nguy hại không lây nhiễm............................................6
Bảng 1. 3: Hệ số phát sinh chất thải tại các khoa trong bệnh viện.............................8
Bảng 1. 4: Thành phần CTR y tế dựa trên thành phần lý hóa....................................9
Bảng 1. 5: Kết quả khảo sát của viện Pasteur Nha Trang và 11 trung tâm y tế dự
phòng khu vực duyên hải miền Trung từ 11/2010 tới 11/2011................................. 12
Bảng 1. 6: Kết quả khảo sát của viện Vệ sinh – Y tế công cộng TP.Hồ Chí Minh về
cơng tác quản lý chất thải y tế tại 22 bệnh viện....................................................... 13
Bảng 1. 7: Số giường bệnh kế hoạch của bệnh viện................................................ 15
Bảng 2. 1: Nguồn phát sinh chất thải rắn từ hoạt động y tế..................................... 17
Bảng 2. 2: Khối lượng và hệ số phát sinh CTRYT tại bệnh viên từ năm 2014-201718
Bảng 2. 3: Thành phần CTRYT phát sinh tại bệnh viện năm 2017..........................20


DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Hình 1. 1: Chất thải rắn thơng thường.......................................................................7
Hình 1. 2: Bệnh viện Đa Khoa khu vực Bắc Quảng Bình........................................ 14
Hình 1. 3: Vị trí Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình................................ 14
Hình 1. 4: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình..................16
Hình 2. 1: Khối lượng CTRYT tại bệnh viện từ năm 2014-2017............................19

Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
Qua quá trình thực hiện đề tài đã đạt được những kết quả như sau:
Khối lượng CTRYT tại bệnh viện năm 2017 là 398,5 kg/ngày đêm. Trong đó
CTR NH là 78.5 kg/ngày đêm, CTR TT là 320 kg/ngày đêm.
Thành phần CTRYT tại bệnh viện gồm CTNH lây nhiễm chiếm 19%, CTNH
không lây nhiễm chiếm 1% và chất thải thông thường chiếm 80%.
BV hợp đồng với các đơn vị để xử lý CTR TT và NH. Xử lý CTRNH lây
nhiễm bằng công nghệ không đốt.
Hệ thống thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý CTRYT tại bệnh viện khá
tốt, nhưng vẩn có một số bất cập có thể khắc phục được
Đề xuất được các giải pháp nhằm khắc phục những bất cập trong cơng tác
quản lý CTRYT và hồn thiện hệ thống quản lý CTRYT như: giảm thiểu chất thải
rắn tại nguồn, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường...


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.
Lí do chọn đề tài
Ngày nay, vấn đề môi trường đang trở nên ngày càng trầm trọng, đe dọa trực
tiếp đến sự tồn tại, phát triển của loài người đang được các quốc gia và cộng đồng
trên thế giới quan tâm. Bởi lẽ ô nhiễm môi trường, sự suy thối và những sự cố mơi
trường có ảnh hưởng trực tiếp khơng chỉ trước mắt mà cịn ảnh hưởng về lâu dài cho
các thế hệ mai sau. Toàn thế giới đều đã nhận thức được rằng: phải bảo vệ môi
trường, làm cho môi trường phát triển và ngày thêm bền vững.
Dân số Việt Nam ngày càng gia tăng, kinh tế cũng phát triển, dẫn đến nhu cầu
khám và điều trị bệnh gia tăng, số bệnh viện gia tăng. Từ năm 1997 các văn bản về
quản lý chất thải bệnh viện được ban hành. Theo niên giám thống kê năm 2007 có 956
bệnh viện tuyến huyện trở lên nhưng hầu hết chưa được quản lý theo một quy chế chặt
chẽ hoặc có xử lý nhưng theo cách đối phó hoặc chưa đúng. Ơ nhiễm mơi trường do
các hoạt động y tế mà thực tế là tình trạng xử lý kém hiệu quả các chất thải bệnh viện.

Tìm hiểu những thuận lợi khó khăn trong cơng tác quản lý CTRYT tại bệnh
viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp trong hoạt động bảo vệ môi trường
bệnh
viện.
3. Nội dung nghiên cứu
Xác định đặc điểm, thành phần của chất thải rắn y tế của bệnh viện Đa khoa
khu vực Bắc Quảng Bình.
Tìm hiểu các hoạt động của thu gom và vận chuyển chất thải rắn y tế của
bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện Đa khoa khu vực
Bắc Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế của bệnh
viện
Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
4. Đối tượng, phạm vi
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Chất thải rắn y tế của bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn y tế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: từ tháng 12 năm 2017 tới tháng 4 năm 2018
- Địa điểm: bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục đích nghiên cứu nói trên đề tài sử dụng các phương
pháp:
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Tham khảo tài liệu liên quan về CTRYT thông qua các trang mạng, sạch báo,
đề tài nghiên cứu, báo cáo của các cơ sở y tế, môi trường,… để hiểu rõ hơn vấn đề
cần nghiên cứu và có cái nhìn tổng quan hơn.
5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát:

xuất giải pháp quản lý phù hợp với điểu kiện thực tế của bệnh viện.

3


Kett--noii..com kho taiti lieuli mieni phii
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về quản lý chất thải rắn y tế
1.1. Khái niệm CTYT [1]
Chất thải y tế (CTYT) là tất cả các loại chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế,
bao gồm cả các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, và các hoạt động y tế tại
nhà. CTYT gồm tất cả vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ các cơ sở y tế,
bao gồm chất thải thông thường và chất thải y tế nguy hại.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con
người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ
ăn mịn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này khơng được tiêu
hủy an tồn. Chất thải y tế nguy hại chiếm từ 10-25% tổng luợng chất thải y tế.
Chất thải y tế thông thường là chất thải y tế không gây ra những vấn đề
nguyhiểm đặc biệt cho sức khoẻ con người và môi trường. Chất thải thông thường
được coi là tương đương với chất thải sinh hoạt và thường phát sinh ở các khu hành
chính từ các hoạt động lau dọn, vệ sinh hàng ngày của các bệnh viện. Chất thải y tế
thông thường chiếm từ 75-90% tổng lượng chất thải y tế.
Chất thải y tế là một trong những loại chất thải nằm trong danh mục A của
danh mục các chất thải nguy hại. Vì vậy việc quản lý chất thải y tế cần tuân thủ các
quy định có liên quan đến quản lý chất thải nguy hại.
Chất thải rắn y tế (CTRYT) là chất thải ở thể rắn phát sinh từ các hoạt động
chẩn đoán, xét nghiệm, khám chữa điều trị, các nghiên cứu liên quan,… bao gồm
chất thải thông thường và chất thải nguy hại.
1.2. Phân loại CTRYT



Kett--noii..com kho taiti lieuli mieni phii
STT

Loại chất thải

4

Chất thải giải
phẫu

Bảng 1. 2: Các loại chất thải n
STT

1

Loại chất thải

Hóa chất thải
bỏ

Dược phẩm
2

3

thải bỏ

Thiết bị y tế thải

- Xác định theo cơng thức tính:
CTR y tế = số giường * hệ số phát sinh
Theo nghiên cứu điều tra của Cục khám chữa bệnh – Bộ y tế và Viện kiến trúc,
Quy hoạch đô thị và nông thôn, Bộ xây dựng năm 2009 – 2010, tổng lượng chất thải
rắn y tế trong toàn quốc khoảng 100 – 140 tấn/ngày, trong đó có 16 – 30 tấn/ngày là
chất thải rắn y tế nguy hại. Hệ số phát sinh chất thải rắn trung bình là 0,86
kg/giường/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại tính trung bình là 0,14 – 0,2
kg/giường/ngày [5].
Tính riêng cho 36 bệnh viện thuộc Bộ y tế quản lý, khảo sát năm 2009, tổng
lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong một ngày là 31,68 tấn, hệ số phát sinh trung
bình CTR là 1,53 kg/giường/ngày. Hệ số phát sinh chất thải phát sinh tính theo giường
bệnh cao nhất là bệnh viện Chợ Rẫy 3,72 kg/giường/ngày, thấp nhất là Bệnh viện điều
7


Kett--noii..com kho taiti lieuli mieni
phii
dưỡng – Phục hồi chức năng Trung ương và bệnh viện Tâm thần trung ương 2 với
0,01 kg/giường/ngày [5].
Lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh viện,
tùy thuộc vào số giường bệnh, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa,… Chất thải phát
sinh tại các bệnh viện, các khoa trong bệnh viện được thể hiện ở bảng sau.
Bảng 1. 3: Hệ số phát sinh chất thải tại các khoa trong bệnh viện

Khoa

Khoa gây mê phẫu
thuật
Khoa hồi sức cấp
cứu

1
Các chất hữu cơ
2
Chai, túi nhựa các loại
3
Bơng băng, bột bó gãy xương
4
Thủy tinh, ống kiềm, chai lọ thuố
5
Giấy các loại
6
Kim loại, vỏ hộp
7
Bệnh phẩm sau mổ
8
Đất, cát, sành sứ và các chất rắn
Tổng cộng
(Nguồn: Kết quả điều tra của dự án hợp tác giữa Bộ y tế và WHO,
2009)

1.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế
1.4.1. Ảnh hưởng tới môi trường
1.4.1.1. Ảnh hưởng tới môi trường đất
Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường khơng
đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn có thể ngấm vào
môi trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái, các tầng sâu trong đất, sinh vật
kém phát triển… làm cho việc khắc phục hậu quả về sau lại gặp khó khăn [1].
1.4.1.2. Ảnh hưởng tới mơi trường khơng khí
CTRYT từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây ra tác động
xấu tới mơi trường khơng khí. Trong các khâu phân loại - thu gom - vận chuyển,

Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở
khám chữa bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân…
+
Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại các bãi đổ rác thải,
các lò đốt rác) và những người bới rác, thu gom rác…
Sự cố CTR làm ảnh hưởng tới sức khỏe nhân viên y tế: Nhân viên y tế của
trung tâm Y tế huyện Đăk Hà (Kon Tum) nghi bị phơi nhiễm HIV sau khi cấp cứu
cho bệnh nhân bị HIV trong vụ tai nạn giao thông ngày 30/6/2017, khi đưa nạn nhân
này đi cấp cứu thì chưa ai biết nạn nhân đó nhiễm HIV nên mọi người khơng phịng
hộ tiếp xúc trực tiếp với máu và các vật dụng dính máu của nạn nhân [9].
1.5. Một số phương pháp xử lý CTR y tế
Mục đích của việc xử lý CTR y tế là loại bỏ những đặc tính nguy hiểm như lây
nhiễm, truyền bệnh để biến chúng thành CTR thơng thường và có thể xử lý giống
như các loại chất thải rắn phổ thông khác như chôn lấp.
Hiệu quả của từng hình thức xử lý rác thải y tế được đo lường qua những chỉ
số kiểm nghiệm chất vi sinh. Chỉ số này sử dụng để xác định sự tồn tại của các chất
vi sinh gây hại. Một hệ thống xử lý CTR y tế tốt phải đảm bảo khơng cịn dấu hiệu
nào cho thấy cịn lượng lớn chất vi sinh chưa được xử lý.
Việc áp dụng các phương pháp nào còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như
hồn cảnh, điều kiện kinh tế, xã hội, mơi trường… của các quốc gia, địa phương và
các cơ sở y tế. Dưới đây là một số phương pháp xử lý rác thải y tế:
1.5.1. Tiệt trùng bằng hóa chất
Xử lý CTR y tế bằng hóa chất tức là sử dụng hóa chất để loại bỏ sự độc hại
của rác thải y tế, biến chúng thành CTR thơng thường. Hóa chất được kết hợp với
nước nóng để khử trùng. Các loại hóa chất hay sự dụng là Chlorine, khí Ozone,
Formaldehyde, Ethylene, khí oxit, khí propylene oxide và axít periacetic. Cơng
nghệ này cho phép xử lý triệt để một số loại CTR, tuy nhiên nó vẫn tạo ra những
hiệu ứng phụ đối với phần CTR sau xử lý. Vì vậy việc sử dụng cách thức tiệt trùng
bằng hóa chất ít được sử dụng trong các bệnh viện do các loại CTR y tế rất đa dạng
dẫn tới khó đảm bảo CTR sau xử lý hoàn toàn đã tiệt trùng.

chất thải có hiệu quả cao đối với hầu hết các chất thải hữu cơ và lượng khí thải sinh
ra với lượng nhỏ có thể kiểm sốt được.
Đốt chất thải là q trình oxy hóa chất thải bằng oxy của khơng khí ở nhiệt độ
cao. Bằng cách đốt chất thải nguy hại ta có thể giảm thể tích của nó đến 80 - 90%.
0
Nếu nhiệt độ lò đốt < 800 C dioxin và furan sẽ hình thành. Nhiệt độ lị đốt từ 900 –
0

1200 C hợp chất PCB là hợp chất hữu cơ chứa Cl sẽ cháy hết. Sản phẩm cuối cùng
của q trình đốt phải là các chất khơng nguy hại như H2O, CO2…
Xử lý bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức nhỏ
nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu xử lý bằng cơng nghệ tiên tiến cịn có
tác dụng bảo vệ môi trường. Đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất, so với phương
pháp chơn lấp hợp vệ sinh thì chi phí đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần. Tuy
nhiên, đốt CTR y tế gồm nhiều chất khác nhau sinh khói độc và dễ sinh dioxin nếu
giải quyết việc xử lý không tốt.
11


Kett--noii..com kho taiti lieuli mieni phii
Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các cơng
nghiệp cần nhiệt và phát điện. Mỗi lị đốt cần được trang bị một hệ thống xử lý khí
thải rất tốn kém nhằm khống chế ơ nhiễm khơng khí do q trình đốt có thể gây ra.
1.6. Hiện trạng quản lý CTRYT ở Việt Nam
Theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT của Bộ y tế - Cục quản lý khám chữa bệnh
về hướng dẫn quy trình khám bệnh tại bệnh viện tính đến tháng 6/2014, cả nước có
1.358 bệnh viện. Trong đó, bệnh viện cơng lập là chủ yếu, bao gồm 1.188 bệnh
viện, chiếm tới 87,4% tổng số bệnh viện. Bệnh viện công lập thuộc ngành y tế quản
lý bao gồm 1.157 bệnh viện, được chia thành ba tuyến: tuyến trung ương, tuyến
tỉnh, tuyến huyện. Số lượng bệnh viện ở ba tuyến có tỷ lệ tương ứng 1:10:18.


3

Số lị đốt rác được cấp phép hoạt động

4

Có kế hoạch về chất thải

5

Có đăng kí chủ nguồn thải

6

Có báo cáo định kỳ với cơ quan quản l
phương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status