Giáo án (kế hoạch bài học) môn hoá học lớp 10 soạn theo cv 3280 năm 2020 mới nhất - Pdf 70

GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

Ngày soạn: 16/8/2020

CHỦ ĐỀ ƠN TẬP ĐẦU NĂM

Tiết: 1, 2

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
*HS biết hóa trị, lập cơng thức hóa học, viết phương trình hóa học
* Biết khái niệm các hợp chất vơ cơ.
2. Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập cơng thức hợp chất. Gọi tên các loại hợp chất vô cơ.
*Viết và cân bằng phương trình hố học.
3. Thái độ, năng lực:
* Thái độ tích cực, chăm chỉ nghiêm túc.
* Năng lực hợp tác, tính tốn, năng lực cơng nghệ thơng tin.
* Năng lực riêng: khả năng quan sát, tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
*GV: máy chiếu,
*HS: giấy A1, bút màu, nam châm.
III. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, . . .
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới: Tiết 1:
a.

Khởi động: GV cho HS xem vidEO What’s ion?
- https://www. youtube. com/watch?v=WWc3k2723IM
- Hãy cho biết ion dương được hình thành như thế nào? Như vậy đặt giả thuyết

Cho HS hồn thành phiếu học tập số 1
Nhóm ion

Ion/ tên gọi

Ion dương hóa trị 1
Ion dương hóa trị 2
Ion dương hóa trị 3
Ion âm hóa trị 1
Ion âm hóa trị 2
Ion âm hóa trị 3
Hãy đề xuất phương án để nhớ hóa trị các ion dễ dàng
Hoạt động 2: Lập công thức hợp chất vơ cơ
Mục tiêu: HS vận dụng hóa trị ion kim loại, ion âm thường gặp lập cơng thức
hóa học các hợp chất vô cơ
Phương pháp, phương tiện, HT: Hoạt động nhóm, sử dụng bảng phụ hoặc giấy
A1
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 3 phút
Chia lớp thành 6 nhóm thi lập cơng thức hóa học các hợp chất vơ cơ.
Phiếu học tập số 2
2

2


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

Biết rằng oxit là hợp chất của ion O2-, hidroxit là hợp chất của ion OH-, axit là
hợp chất của ion H+, muối là hợp chất của ion dương với gốc axit.
Các hợp chất trung hịa về điện: số điện tích dương = số điện tích âm


3


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

Hoạt động 3: Cách vẽ sơ đồ tư duy, cách thức tổ chức hoạt động của các
thành viên trong nhóm
- Mục tiêu: HS biết cách vẽ sơ đồ tư duy, hiểu ích lợi học theo sơ đồ tư duy,
- Phương pháp, phương tiện HT: Hoạt động nhóm, khăn trải bàn, phát vấn.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ (5 phút).
Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 06 HS, mỗi nhóm chuẩn bị một tờ
giấy A1 theo dạng khăn trải bàn. Trong 3 phút cá nhân viết những hiểu biết của
mình về sơ đồ tư duy, về hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ trong nhóm, vai
trị của từng thành viên trong nhóm. Sau 3 phút các nhóm sử dụng tiếp 3 phút để
tổng hợp kết quả: GV phân tích kĩ cho HS cách tổng hợp kết quả. Các nhóm có
thời gian 1 phút để di chuyển về vị trí. GV vẽ sơ đồ các nhóm lên bảng cho HS
dễ định hướng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (6 phút).
HS di chuyển về các vị trí quy định, hoạt động cá nhân, GV phát lệnh
chuyển sang hoạt động tổng kết. Sau khi các nhóm dán kết quả lên bảng tường,
GV cho các nhóm di chuyển quanh lớp, xem bài của nhóm bạn, ghi vào vở các
nội dung đặc sắc hoặc làm em thích thú.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (10 phút).
GV điều khiển cho HS nhận xét bài làm của các nhóm, tiến hành tổng hợp
vẽ một sơ đồ tư duy chung trên bảng về hoạt động nhóm, cử nhóm thư ký vẽ
trên bảng, HS dưới lớp trình bày vào vở.
Bước 4:Đánh giá và nhận xét (10 phút).
Hãy phát biểu suy nghĩ của em về hoạt động nhóm và sơ đồ tư duy, em có
cách nào để hoạt động học tập dựa vào hoạt động nhóm và sơ đồ tư duy hiệu quả

Tiết: 3, 4, 5, 6

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
− Cấu tạo nguyên tử, lớp vở và hạt nhân nguyên tử; Kích thước, khối lượng
của nguyên tử.
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron, mối liên hệ giữa các đại lượng.
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2. Kĩ năng:
− Mô tả cấu tạo ngun tử, chế tạo mơ hình ngun tử.
− Tính tốn số lượng các hạt có trong nguyên tử.
3. Thái độ, tình cảm, năng lực:
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của HS.
Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp
tác, năng lực tính tốn, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
II. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*GV: video, máy tính máy chiếu, phấn mầu, ….
*HS: đọc bài vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt bài học.
III. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, . . .
2. Khởi động: (5 phút) GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức ở
nhà của HS. Chọn bài có chất lượng tốt cho các HS khác cùng quan sát, thưởng
điểm.
3. Bài mới:
Tiết 3
Hoạt động 1: Tổng hợp về nguyên tử, mô tả cấu tạo nguyên tử, đồng vị, các
khái niệm, định nghĩa, kí hiệu nguyên tử.
6

6

Tiết 4: Cấu tạo nguyên tử. Đồng vị
- Khởi động: 5phút HS trao đổi sơ đồ tư duy (mơ tả câu tạo, thành phần, kí hiệu
ngun tố, đồng vị) đã chuẩn bị, hướng dẫn bạn hiểu ý tưởng của mình. Đơi bạn
nào có ý tưởng giống nhau nhất được thưởng.
Kiểm tra và bình chọn sản phẩm mơ hình ngun tử.
Hoạt động 2: ơn tập cấu tạo ngun tử, cấu tạo hạt nhân, kí hiệu nguyên tử,
đồng vị
7

7


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

- Mục tiêu: Hiểu cấu tạo nguyên tử, mối quan hệ giữa các hạt vi mơ trong
ngun tử.
- Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, sơ
đồ tư duy. Mảnh ghép
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút).
GV chia lớp thành 06 nhóm, mơ tả cấu tạo của 1 nguyên tử Na, Mg, S, O,
Clo, Al, tính số hạt có trong ngun tử. Thời gian mỗi nhóm là 5 phút, sản phẩm
trình bày trên giấy A1. Các thành viên giảng cho nhau để trở thành chuyên gia
cho phần đó. GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi của các nhóm mới, điều khiển HS di chuyển
nhanh chóng, trật tự. các chuyên gia mô tả cấu tạo các nguyên tử, số hạt trong
nguyên tử.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (15 phút).
HS di chuyển về các vị trí quy định, thảo luận, thực hiện, ghi kết quả,
hướng dẫn cho nhau. Hết 5 phút chuyển sang phần chia nhóm mới và di chuyển
ở các vị trí, 1 phút di chuyển 1 lượt. Các nhóm dán kết quả lên bảng tường, GV

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút).
GV chia lớp thành 08 nhóm. 4 nhóm thực hiện phiếu học tâp số 1, 4 nhóm
thực hiện phiếu học tập số 2. Thời gian mỗi nhóm là 10 phút, sản phẩm trình bày
trên giấy A1. Các thành viên giảng cho nhau để trở thành chuyên gia cho phần
đó. GV vẽ sơ đồ chỗ ngồi của các nhóm mới, điều khiển HS di chuyển nhanh
chóng, trật tự. các chuyên gia của hai bên sẽ giảng cho các bạn nhóm mới đến
sao cho tất cả các thành viên đều biết cách làm bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (10 phút).
HS di chuyển về các vị trí quy định, thảo luận, thực hiện, ghi kết quả,
hướng dẫn cho nhau. GV quan sát, khích lệ HS, trợ giúp nếu các em cần. Các
nhóm dán kết quả lên bàn, GV cho các nhóm mới di chuyển đến các sản phẩm,
xem bài của nhóm bạn, thuyết tình và hướng dẫn nhau giải các bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (10 phút).
HS tiếp tục giảng cho nhau những nội dung chưa rõ.
GV điều khiển cho HS nhận xét cách làm của các nhóm, HS đề xuất cách
làm sang tạo của các nhóm. Đặt câu hỏi phát vấn nếu có, giải đáp. GV kiểm tra
03 HS.
Bước 4: Đánh giá và nhận xét (5 phút).
HS phát biểu rút ra kết luận sau bài học. GV nhận xét bài làm của HS, HS ghi
các công thức quan trọng cách áp dụng vào vở.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Trong nguyên tử số proton bằng số electron
Trong hạt nhân có hạt notron và proton nên số khối A = Z + N. hãy giải các bài tập sau:
1. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt khơng mang điện là 20. Tìm số khối A?
2. Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34. Trong đó số n hơn số p la 1.
Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử? Vẽ hình thể hiện cấu tạo của nguyên tử X đó?
3. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt
9


của Cl?
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Cu bằng 63, 546. Trong tự nhiên đồng có
hai đồng vị có số khối lần lượt là 63 và 65, hạt nhân nguyên tố Cu có 29 proton. Tính
tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị đồng 63 có trong tự nhiên?
HS có thời gian 5 phút ghi các nội dung bài làm hoặc cách làm các em tự lựa
chọn vào vở
DẶN DÒ: vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài cấu tạo vỏ ngun tử, cấu hình
electron ngun tử.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
Krơng Năng, ngày . . . tháng … năm
2020
Ký duyệt

Ngày soạn: 30/8/2020

CHỦ ĐỀ 2: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

Tiết: 7, 8, 9, 10, 11

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ
Lớp vỏ nguyên tử gồm các electron phân bố theo quy luật: lớp, phân lớp.
10

10


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

HS biết trật tự phân bố mức năng lượng. Viết cấu hình electron.
Vận dụng cấu hình electron dự đốn tính chất hóa học của đơn chất.

11

45 phút

Article I.

DỰ ĐỐN TÍNH CHẤT 45 phút
CƠ BẢN CỦA ĐƠN CHẤT DỰA VÀO CẤU
HÌNH ELECTRON
LUYỆN TẬP
45 phút
VẬN DỤNG – MỞ RỘNG, BỔ XUNG Ý 45 phút
TƯỞNG SÁNG TẠO

II. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ HỌC TẬP
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
HS biết sự phân bố electron trong lớp vỏ nguyên tử, cách viết cấu hình electron.
Đặc điểm e lớp ngoài cùng. Mối liên hệ giữa lớp vỏ electron và tính chất đơn
chất.
- Kĩ năng: tổng hợp các nội dung kiến thức, chọn lọc các nội dung chính, biết
đọc nhanh, biết sử dụng sơ đồ tư duy để ghi các thông tin và sắp xếp thông tin.
11

11


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

Viết cấu hình electron ngun tử của nguyên tố, phân tích cấu tạo lớp vỏ, xác

câu hỏi Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận
cao

dụng

12


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

- Nêu được định
nghĩa lớp e, phân
lớp e, cách viết
cấu hình e

- Tính được
hóa trị của
các kim loại
và phi kim
trong
các
- Viết được
phản ứng hóa
cấu

dung quan
trọng trong
bài học.

Bài tập Tính được số e Tính tốn sự Giải bài tập
định
hóa trị
phân
bố tìm kim loại
lượng
electron trong
lớp vỏ

Bài tập xác
định thành
phần
của
ion đơn, ion
đa

Bài tập
thực
hành/
Thí
nghiệm

- Tìm kiếm
học liệu trên
mạng
google, tìm

tìm ra điểm giống
và khác nhau của
các thí nghiệm.

- Xác định số
lớp e trong vỏ
một nguyên
tử

- Rút ra
xét và
thích
các
tượng
nghiệm
họa

nhận
giải
được
hiện
thí
minh

- thực hiện
các
thí
nghiệm kiểm
chứng
tính

13


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

A. X B. Y C. Z D. X và Y
2. Cho các nguyên tử có số hiệu tương ứng là 11X, 14Y, 17Z, 20T, 10R. Các ntử là
kim loại gồm:
A. Y, Z, T. B. Y, T, R. C. X, Y, T.

D. X, T.

3. Cấu trúc electron nào sau đây là của phi kim:
(1). 1s22s22p63s23p4.

(4). [Ar]3d54s1.

(2). 1s22s22p63s23p63d24s2.

(5). [Ne]3s23p3.

(3). 1s22s22p63s23p63d104s24p3.
A. (1), (2), (3).

(6). [Ne]3s23p64s2.

B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (4). D. (2), (4), (6).

4. Cho các cấu hình electron sau:
a. 1s22s1.

A. a, b, e, f, j, l).

B. (a, f, j, l)

C. (a, b, c, e, f, j)

D. (a, b, j, l).

MỨC ĐỘ THƠNG HIỂU
1. Biết sắt có số hiệu ngun tử là 26. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
A. 1s22s22p63s23p64s2

B. 1s22s22p63s23p63d6

C. 1s22s22p63s23p63d5

D. 1s22s22p63s23p63d4

2. Cấu trúc electron nào sau đây là của ion Cu+.
A. 1s22s22p63s23p63d94s1.
C. 1s22s22p63s23p63d9.

14

B. 1s22s22p63s23p63d10.
D. 1s22s22p63s23p63d104s1

14



7. Cấu hình e của ion Mn2+ là: 1s22s22p63s23p63d5. Cấu hình e của Mn là:
A. 1s22s22p63s23p63d7

C. 1s22s22p63s23p63d54s2

B. 1s22s22p63s23p64s24p5 D. 1s22s22p63s23p63d34s24p2
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
8. Nguyên tử của nguyên tố R có 3 e thuộc phân lớp 3d. Số hiệu nguyên tử của
nguyên tố R là
A. 23

B. 24

C. 25

D. 26

9. Nguyên tử M có phân lớp có phân mức nawg lượng cao nhất là 3d 7. Tổng số e
trong nguyên tử M là A. 24
B. 25
C. 27
D. 29
10. Hợp chất M được tạo ra từ 3 nguyên tố X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân
bằng 16, hiệu điện tích hạt nhân của X và Y là 1, tổng số e trong ion YX 3- là 32.
Công thức phân tử M là
A. HNO3

B. HNO2

C. NaNO3

14. Cấu hình lớp e ngồi cùng nào sau đây cho biết lớp thứ 3 của một nguyên tử
chứa 6 điện tử. A. 3p6
B. 3s6
C. 3s23p6
D. 3s23p4
VẬN DỤNG CAO
15. Một hợp chất M2X (tạo từ ion M+ và X2-). Tổng số hạt p, n, e trong phân tử
M2X là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
44. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt p, n, e
trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31 hạt.
Viết cấu hình electron của ion M+, X2- và nguyên tử M:
Xác định công thức phân tử M2X
16. Trong hợp chất MX tạo bởi ion M2+ và X2-. Biết tổng hạt p, n, e trong phân tử
MX là 84. Số proton và nơtron trong các hạt nhân nguyên tử M và X bằng nhau.
Số khối của X2- lớn hơn số khối của M2+ là 8.
Viết cấu hình electron của M2+, X2- và X
Viết cơng thức của MX.
17. Phân tử MX3 có tổng hạt cơ bản (p, n, e) bằng 196, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện trong ntử M ít
hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 16 hạt.
Xác định hợp chất MX3.
Viết cấu hình electron của M và X.
IV: THIẾT KẾ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

Article II.
Article III.

Tiết 7

Hoạt động 1: Khởi động trải nghiệm- kết nối: 15’

+ Báo cáo: các nhóm dán kết quả hoạt động, các nhóm trình quan sát và bình
chọn nhóm có kết quả tốt nhất để thưởng.
GV Tổ chức tổng hợp kết quả- GV chọn thư ký tính điểm cho các nhóm.
HS các nhóm rà sốt sản phẩm của mình.
Sử dụng kĩ thuat phòng tranh.
Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV và HS quan sát, vote cho nhóm có kết quả
xuất sắc nhất. khen thưởng. Hs tự nhận xét thái độ làm việc của nhóm mình và
các nhóm khác, GV nhận xét rút kinh nghiệm.
3) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1.
- Đánh giá giá kết quả hoạtđộng:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả
các nhóm, kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải
pháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ, HS chưa quan sát kịp chưa tổng hợp kịp, khó khăn
trong việc giải thích, GV gợi ý cho HS)
+ Thơng qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV
biết được cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếptheo.
Hoạt Động 2: Hình thành kiến thức và kĩ năng mới.

17

17


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

Article IV.

Nội dung 1: CẤU TẠO LỚP VỎ ELECTRON. CẤU
HÌNH ELECTRON


18

Kiến
thức

Minh
họa

Mức độ hợp tác
(nhóm tự đánh
18


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

giá)
Mỗi ý đúng 1 điểm
Lấy 1 ví dụ cho 1 điểm
Mỗi quy tắc quy luật trình bày 1đ
HÌnh thức trình bày đẹp nổi bật cho 3
điểm
- Sau khi các nhóm cho điểm, nhận xét bài làm, GV nhận xét bổ xung.
- GV giao nhiệm vụ về nhà:
Về nhà vẽ sơ đồ tư duy gồm 5 nhánh chính trong đó có một nhánh vừa thể hiện
các lớp, phân lớp và trật tự phân bố mức năng lượng. một nhánh thể hiện cấu
hình e, một nhánh thể hiện số electron bão hòa trong các phân lớp; một nhánh
thể hiện các khái niệm quan trọng, một nhánh thể hiện đặc điểm e lớp ngồi
cùng. Hình thức làm việc nhóm, sản phẩm trình bày trên tờ A1.
Article V.

Các nhóm về vị trí thực hiện phiếu học tập số 1 (20 phút)
PHIÊU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy nêu trật tự phân bố mức năng lượng?
2. Hãy cho biết số e tối đa trên các phân lớp, các lớp 1-4?
3. Nêu cách viết cấu hình electron: Áp dụng viết CHe của các nguyên tố có
số hiệu nguyên tử từ 11 đến 29
Tiêu chí: Mỗi cấu hình đúng tính 1 điểm, mỗi khái niệm đúng tính 1 điểm
1.

Nhóm 4-6 HS phân chia thực hiện nhiệm vụ
GV quan sát, trợ giúp khi các em có nhu cầu.
3. Sản phẩm, đánh giá kết quả: (5 phút)
GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả đối chiếu với đáp án trên màn hình.
Chọn ra nhóm có điểm cao nhất thưởng điểm hoặc quà.
Hs nhận xét, chỉ ra điểm quan trọng
GV nhận xét thái độ và kết quả hoạt động của các nhóm
Dặn dị: Về nhà dựa vào cấu hình của Clo cho biết số lớp e, số e lớp ngồi
cùng, dự đốn ion tạo thành khi Clo tham gia phản ứng hóa học.

Article VII.

Tiết 9: Dự đốn tính chất cơ bản của đơn chất dựa vào

cấu hình electron
Khởi động- báo cáo sự chuẩn bị ở nhà: 15 phút.
Cho HS chơi trò chơi tạo sự tỉnh táo: Vỗ tay
+ Chuyển giao: 2 bạn ghép đôi với nhau, chia sẻ kết quả chuẩn bị ở nhà: Cấu
hình và các yếu tố liên quan đến Clo.
+ Thực hiện: các cặp hs nghiên cứu thảo luận chỉnh sửa nội dung của nhau.
+ Báo cáo: Tổ chức cho HS tự chấm điểm cho bài làm của mình, GV cho đáp án

GV quan sát, trợ giúp khi các em có nhu cầu.
+ Báo cáo, thảo luận: GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả đối chiếu với đáp
án trên màn hình. Chọn ra nhóm có điểm cao nhất.
Hs nhận xét, chỉ ra điểm quan trọng, GV nhận xét thái độ và kết quả hoạt động
của các nhóm
3. Sản phẩm, đánh giá kết quả: (5 phút)
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 3
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thơng qua quan sát: Trong q trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất
cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải
pháp hỗ trợ hợp lí.
Thơng qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV
biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải
điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.

Article VIII.
Article IX.

Tiết 10
Hoạt động 3: Luyện tập

1. Mục tiêu
HS biết vận dụng các định nghĩa, quy tắc mô tả cấu tạo của nguyên tử và ion
Biết hợp tác giải quyết vấn đề
21

21


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

bằng các cấu hình e và mơ hình.
- Các nhóm tiến hành thực hiện
- GV cho các nhóm trưng bày kết quả các nhóm khác di chuyển lần lượt xem bài
của nhóm bạn. HS ghi các nhận xét
3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động 5 phút
Các nhóm tiến hành nhận xét và bình chọn nhóm có kết quả tốt nhất. GV nhận
22

22


GIÁO ÁN PTNL MƠN HĨA 10

xét, trọng tài
Dặn dị: Về nhà tìm tài liệu trên google bổ xung nội dung, ví dụ, hình vào sơ đồ
của mình.

Article XII.

Hoạt động 5: mở rộng, bổ xung ý tưởng sáng tạo 15 phút
1. Mục tiêu: HS biết hợp tác, biết tìm kiếm thơng tin và tổng hợp. Phát triển năng
lực thẩm mỹ.
Biết các ứng dụng của nguyên tử, năng lượng hạt nhân nguyên tử trong đời
sống.
Phương pháp, phương tiện, hình thức: hoạt động nhóm, làm poster, phịng tranh
Dự kiến sản phẩm: Poster
2. Phương thức tổ chức hoạt động
GV tổ chức cho HS chọn và đăng ký danh sách nhóm làm việc chung.
Giao phiếu học tập cho các em, HS đọc ở lớp, phân chia nhiệm vụ, có thể tìm sự
trợ giúp của GV nếu cần.

Các nhóm tiến hành lập kế hoạch. Sản phẩm hoàn thành và đánh giá vào đầu
giờ tiết 12. Kiểm tra 10 phút bằng phiếu học tập số 5
Phiếu học tập 5
1. Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X: 1s 22s22p63s23p4 ; Y:
1s22s22p63s23p64s2 ; Z: 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố nào là kim loại ?
A. X B. Y

C. Z D. X và Y

2. Cho các nguyên tử có số hiệu tương ứng là 11X, 14Y, 17Z, 20T, 10R. Các ntử là
kim loại gồm: A. Y, Z, T.
B. Y, T, R.
C. X, Y, T.
D. X, T.
3. Biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
A. 1s22s22p63s23p64s2

B. 1s22s22p63s23p63d6

C. 1s22s22p63s23p63d5

D. 1s22s22p63s23p63d4

4. Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngồi cùng là 2p6. Vậy cấu hình electron
của ntử R là
A. 1s22s22p5 B. 1s22s22p63s2 C. 1s22s22p63s23p1 D. 1s22s22p63s1
5. Nguyên tử của nguyên tố R có 3 e thuộc phân lớp 3d. Số hiệu nguyên tử của
nguyên tố R là A. 23
B. 24
C. 25

10. Cấu hình lớp e ngoài cùng nào sau đây cho biết lớp thứ 3 của một nguyên tử
chứa 6 điện tử. A. 3p6
B. 3s6
C. 3s23p6
D. 3s23p4
V. RÚT KINH NGHIỆM
Krông Năng, ngày . . . tháng 08 năm
2020
Ký duyệt

Ngày soạn: 12/8/2020

KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết: 12

I. MỤC TIÊU
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của HS về thành phần nguyên tử; hạt
nhân nguyên tử-nguyên tố hoá học-đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình e
ngun tử
- Kiểm tra kĩ năng giải bài tốn xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạt
nhân; tính ngun tử khối trung bình; số khối; viết cấu hình e nguyên tử
II. NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA
1. Kiến thức
HS biết xác định thành phấn nguyen tử, khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
Biết cấu tạo vỏ nguyên tử và Cấu hình e nguyên tử:
2. Kĩ năng
HS xác định số hạt p, e, n, số khối, điện tích hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt
nhân, Xác định nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, % các đồng vị. Viết
cấu hình e nguyên tử suy ra loại nguyên tố và tính chất của đơn chất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status