Điều chế cồn khô - Két quả nghiên cứu và thảo luận - Pdf 70

Luận văn tốt nghiệp
34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN
4.1. KẾT QUẢ
4.1.1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ CỒN KHÔ CÓ SỬ DỤNG CAlCI
ACETAT BÃO HOÀ
4.1.1.1. Kết quả các thí nghiệm khảo sát
a. Kết quả khảo sát các tỷ lệ khác nhau giữa cồn và calci acetat bão
hoà
- Dưới đây là kết quả trung bình của 3 lần lập lại.
Thí nghiệm
Sản phẩm
1
(1:1)
2
(2:1)
3
(3:1)
Đặc điểm Tạo thành một
màng mỏng
trên bề mặt
dung dịch (dư
nhiều rượu )
Tạo thành một
lớp cứng phía
trên, ở dưới là
lớp rượu dư
Tạo thành một
khối gel kém
bền và có mặt

35
Thí nghiệm
Sản phẩm
7
(7:1)
8
(7.5:1)
9
(8:1)
Đặc điểm Hai mặt hơi sần
sùi, hơi khó
cầm, dư một ít
rượu
Khối gel có hai
mặt láng cầm
được, dư rất ít
rượu
Hai mặt sần
sùi, mền,dễ vỡ,
khó cầm, dư
rượu
Khối lượng (g) 39,32 41,14 38,82
Bảng 4: Kết quả khảo sát các tỷ lệ khác nhau giữa cồn và Calci acetat bão hoà
Sau đây là một số kết quả thu được bằng hình ảnh:
a b c
Hình 16: Sản phẩm của thí nghiệm với các tỉ lệ khác nhau giữa Cồn và Calci
acetat
a. Thí nghiệm 2 và 3 với tỷ lệ 2:1 và 3:1 ( theo thứ tự)
b. Thí nghiệm 4 với tỷ lệ 4:1
c. Thí nghiệm 8 với tỷ lệ 7.5:1

4.1.1.2. Một số tính chất của cồn khô
Cồn khô thu được theo phương pháp này có một số tính chất cơ bản sau:
- Trạng thái sản phẩm
+ Sản phẩm đồng nhất, láng, đẹp.
+ Có thể cầm được.
+ Dễ cháy.
Hình 19: Cồn khô được làm từ phương pháp 1
- Tỷ khối: 0,86
- Ngọn lửa: Có thể nhìn thấy được và rất ổn định.
- Nhiệt độ nóng chảy: 160C
- Tốc độ chảy: Không chảy trong suốt quá trình cháy.
- Thời gian cháy: 30gam sản phẩm cháy trong khoảng 19

05
’’
.
- Sản phẩm sau khi cháy: Cháy không có khói, không mùi và không sinh
ra muội than.
4.1.1.3. Hiệu suất và giá sản phẩm
Tiến hành điều chế cồn khô từ 75ml cồn và 10ml Calci acetat bão hoà
(được tạo thành từ 3g Calci acetat và 10ml nước) thu được sản phẩm có khối
lượng là 68,42g.
Luận văn tốt nghiệp
38
 Hiệu suất
Hiệu suất của cồn khô được điều chế theo phương pháp này là:
%86,94%100
125,72
42,68


Sản phẩm cứng, trắng đục, mặt trên hơi sần sùi.
Thời gian cháy của 5g mẫu là 4 phút 07 giây.
 Thí nghiệm 4: (không sử dụng nước khi pha chế dung dịch
%NaOH/Rượu)
Sản phẩm mềm, trắng đục.
Thời gian cháy của 5g mẫu là 3 phút 54 giây.
Dưới đây là kết quả thu được bằng hình ảnh:
Hình 20: Sản phẩm của các thí nghiệm 4, 3, 2, 1
(theo chiều từ trái sang phải)
Nhận xét:
+ Kết quả của các thí nghiệm trên cho thấy rằng khi tăng lượng rượu đồng
thời giảm lượng nước trong pha chế dung dịch %NaOH/Rượu thì sản phẩm đục
và mềm dần, thời gian cháy của sản phẩm cũng giảm dần. Điều đó đồng nghĩa
với việc để có được cấu trúc gel mong muốn thì phải phụ thuộc vào sự hiện diện
của một lượng lượng nước vừa đủ. Bên cạnh đó, sự hiện diện của nước thường
ảnh hưởng đến tốc độ cháy của cồn khô và vì vậy nó phải được hợp nhất với tỷ
lệ của cồn. Tỷ lệ kết hợp tối ưu giữa rượu và nước để thu được sản phẩm tốt nhất
là 1:1.
Luận văn tốt nghiệp
40
+ Nước được cho vào để hoà tan chất kiềm , từ đó chất kiềm này được hòa
tan nhanh chóng trong Metanol để hình thành dung dịch 10% NaOH/MeOH
(điều trên đồng nghĩa với việc trong phương pháp này chỉ sử dụng NaOH mà
không sử dụng dung dịch NaOH).
+ Điểm đặc biệt của phát minh này là trong khi đòi hỏi những loại rượu sử
dụng điều phải khan nhưng trong công thức điều chế lại có sử dụng nước.
b. Kết quả các thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các tỷ lệ khác nhau
giữa Metanol và Isopropanol đến đặc điểm của sản phẩm
Thí nghiệm
Sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status