ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
MỘC CHÍNH BẰNG
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ GNSS-RTK TRONG THÀNH LẬP
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THỊ TRẤN PHONG HẢI HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên – năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
Thái Nguyên – năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cơ giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,
các Phịng ban và phịng Đào tạo của Trường Đại học Nơng lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, tạo điều kiện
cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang
học tại Cơng ty TNHH VIETMAP. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến ban
Lãnh đạo Công ty TNHH VIETMAP, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập. Đặc biệt em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo –ThS. Nguyễn Thùy Linh đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ em trong q trình hồn thành khóa luận này.
Cuối cùng em xin được bày tỏ lịng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những
người đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hồn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
MỘC CHÍNH BẰNG
Hình 4. 9 Giao diện kết nối Blutooth .............................................................. 37
Hình 4. 10 Cài đặt thơng số cho trạm Base..................................................... 38
Hình 4. 11 Màn hình sổ tay khi cài đặt xong .................................................. 39
Hình 4. 12 Dữ liệu đo vẽ ................................................................................. 40
Hình 4. 13 Dữ liệu xử lý trên Microsoft Excel ............................................... 41
Hình 4. 14 Số liệu đo vẽ chi tiêt được xử lý trên notpad lưu dưới dạng ........ 41
Hình 4. 15 Triển điểm trên Microstations V8i và công cụ gCadas ................ 42
Hình 4.16 Thửa đất sau khi nhập nhãn thửa ................................................... 43
Hình 4.17 Thửa đất sau khi đối sốt, biên tập nội dung ................................. 43
v
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Chữ viết tắt
CSDL
TN&MT
Cơ sở dữ liệu
Tài ngun & Mơi trường
TT
Thơng tư
QĐ
1.4 Ý nghĩa ....................................................................................................... 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
2.1.Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ địa chính ............................................... 4
2.1.1.Khái niệm bản đồ địa chính ..................................................................... 4
2.1.2 Các loại bản đồ địa chính ......................................................................... 5
2.1.3. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. ................................................. 6
2.1.4. Nội dung của bản đồ địa chính............................................................... 7
2.1.5. Cơ sở tốn học của bản đồ địa chính ..................................................... 9
2.1.6. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính. ........................................ 15
2.1.7. Ký hiệu bản đồ địa chính ...................................................................... 16
2.2. Cơ sở pháp lý của thành lập bản đồ địa chính ......................................... 17
2.3. Những cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính.......................................... 17
2.3.1. Phần mềm Microsation ........................................................................ 17
2.3.2. Phần mềm hỗ trợ gCadas ...................................................................... 18
2.4 . Tổng quan công nghệ GNSS-RTK ......................................................... 20
2.4.1. Khái niệm về GNSS .............................................................................. 20
2.4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống GNSS ............................................ 21
2.4.3. Công nghệ RTK: .................................................................................. 22
2.4.4. Công tác đo đạc bản đồ địa chính ở Việt Nam ..................................... 23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............. 25
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 25
vii
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 26
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu .................................................. 26
3.4.2. Phương pháp minh họa bản đồ.............................................................. 26
mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất ln chiếm
giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác
nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Xong sự phân bố đất đai lại rất
khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề
đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải
quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những cơng việc chính của cơng tác quản lý
Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai
một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật
cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hồn
chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của
tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi khơng ngừng do đó. Để bảo vệ
quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản
đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài
liệu cơ sở cung cấp thơng tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là
tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính
chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
2
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho
công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết
sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính
mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ
địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm
thành lập bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp
với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đất đai một cách thống nhất và có hiệu quả cao.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ địa chính
2.1.1.Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính (Cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện các dạng
đồ họa và ghi chú, phản ảnh những thơng tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp
lý của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chính
xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thơng tin địa chính của từng thửa đất,
vùng đất. Bản đồ địa chính cịn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến
đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và
thống nhất trong phạm vi cả nước.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng
các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính..( Lê Văn
Thơ) (2016)[8].
6
2.1.3. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường
biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường
xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao
khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa
khống chế, tỷ lệ bản đồ, sơ đồ phân mảnh.
-Yếu tố thủy văn: biểu thị ranh giới, tên gọi, mối quan hệ tương hỗ của
các yếu tố như sơng ngịi, ao, hồ, kênh mương…
-Yếu tố dáng đất: là tập hợp những chỗ lồi lõm trên bề mặt Trái đất. Địa
hình được biểu thị lên bản đồ địa chính bằng các điểm độ cao (đối với khu vực
8
đồng bằng), bằng các điểm độ cao kết hợp đường bình độ (khu vực miền núi).
Phải thể hiện được dáng đất chung của địa hình tồn khu vực và các nét đặc
trưng của nó bằng việc lựa chọn khoảng cao đều đường bình độ. Địa hình phải
được thể hiện phù hợp với các yếu tố khác như thủy hệ, giao thơng…
-Yếu tố kinh tế – văn hóa – xã hội: thể hiện những địa vật kinh tế, văn
hóa, xã hội mang tính chất định hướng trong khu vực thành lập bản đồ như đình,
chùa, trạm biến thế, ngã ba, ngã tư… Ngồi ra tất cả các điểm địa vật có ý nghĩa
quan trọng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cũng phải được thể hiện đầy
đủ như các bệnh viên, trường học… Tuy nhiên, số lượng các địa vật phụ thuộc
vào tỷ lệ bản đồ và quy phạm quy định của bản đồ tỷ lệ tương ứng.
-Yếu tố giao thông: biểu thị tất cả các đường giao thơng và các yếu tố có
liên quan như đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không (chỉ biểu thị
tên gọi).
-Ranh giới, địa giới hành chính: biểu thị chính xác, đầy đủ ranh giới
quốc gia, ranh giới tỉnh/thành phố, ranh giới quận/huyện, phường/xã. Các
mốc địa giới hành chính được xác định tọa độ và được thể hiện lên trên bản
đồ. Đối với các đơn vị hành chính giáp biển, các đảo nếu trong hồ sơ địa giới
hành chính khơng khép kín ranh giới hành chính thì trên bản đồ hành chính
thể hiện đến ranh giới sử dụng đất tiếp giáp với phần biển.
2.1.3.2. Nội dung chuyên ngành
-Ranh giới thửa đất: là yếu tố chính và rất quan trọng của nội dung bản
khoảng cách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm,
được thể hiện bằng các dấu chữ thập (+).
- Các thông số của file chuẩn bản đồ
+ Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ
Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ để lập bản đồ địa chính thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của
10
Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia
VN-2000.
+ Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:
a) Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m);
b) Đơn vị làm việc phụ (Sub Units): mi li mét (mm);
c) Độ phân giải (Resolution): 1000;
d) Tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global
Origin):
X: 500000 m, Y: 1000000 m.
- Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ơ vng, mỗi ơ vng có kích thước
thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngồi thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của toạ độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
+ Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ơ vng, mỗi ơ
vng có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngồi thực
địa. Các ơ vng được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
12
chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
+ Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ơ vng, mỗi ơ vng có
kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngồi thực địa.
Các ơ vng được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính:
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính cấp
tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của
mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây
gọi là số thứ tự tờ bản đồ). Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên
tục từ 01 đến hết trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh
số trước, các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ
+ Để đo vẽ lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000 bằng
phương pháp ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa thì trung
bình 2500 ha có một điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương
điểm địa chính trở lên. ( Lê Văn Thơ) (2016)[8].
14
Bảng 2. 1 Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương
STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Ninh Bình
Hà Nam
Hà Giang
Hải Dương
Hà Tĩnh
Bắc Ninh
Hưng n
Thái Bình
Nam Định
Tây Ninh
Vĩnh Long
Sóc Trăng
Trà Vinh
Cao Bằng
Long An
103000'
103000'
104000'
104030'
104030'
104045'
104045'
104045'
104045'
104045'
105000'
105000'
105000'
105000'
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
Tiền Giang
Bến Tre
TP. Hải Phòng
TP. Hồ Chí Minh
Bình Dương
Tun Quang
Hồ Bình
Quảng Bình
106000'
106000'
106000'
106015'
106015'
106030'
106030'
107000'
107000'
107015'
107030'
107045'
107045'
107045'
107045'
107045'
107045'
108000'
108015'
108015'
108015'
108030'
108030'
108030'
108030'
108030'
15
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000
thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính
xác của điểm khống chế đo vẽ.
Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số
lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số
lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị
tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp
kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên khơng được mang tính hệ
thống. ( Lê Văn Thơ) (2016)[8].
2.1.7. Ký hiệu bản đồ địa chính
- Ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông
tư này được sử dụng chung để thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa chính,
mảnh trích đo địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
dạng số và dạng giấy. Những trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng cho bản đồ số
hoặc bản đồ giấy hoặc một loại nội dung bản đồ hay một loại tỷ lệ bản đồ sẽ
có quy định riêng trong ký hiệu và giải thích ký hiệu.
- Ký hiệu chia làm 3 loại:
+ Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: vẽ đúng theo hình dạng, kích thước của địa vật
tính theo tỷ lệ bản đồ.
+ Ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ: ký hiệu có một chiều tỷ lệ với kích thước
thực của địa vật, chiều kia biểu thị quy ước không theo tỷ lệ bản đồ.
+ Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu vẽ quy ước, khơng theo đúng tỷ
lệ kích thước của địa vật, các ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật
không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và một số trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ
lệ nhưng cần sử dụng thêm ký hiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng