<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC - TRƯỜNG THPT QUANG HÀ</b>
<b>ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT ÔN THI THPTQG 2020 LẦN 3</b>
Môn: Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
<b>PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)</b>
Đã đến lúc chúng ta cần tách ra khỏi đám đông, khước từ chuyên chế của nó.
Người ta chỉ có thể lắng nghe tiếng nói bên trong mình nếu bỏ được ra ngoài sự ồn ào
xung quanh. Chúng ta cần đứng riêng để tìm ra mình, để bảo vệ tư duy độc lập và
nuôi dưỡng ý thức trách nhiệm. Triết gia Soren Kierkegaard coi đám đông là tập hợp
những người lẩn tránh sự nhọc nhằn của quá trình phát triển bản thân. Ma lực của
đám đông đã được nhắc tới từ rất sớm. “Không đi theo đám đông để làm điều xấu” là
một câu trong Kinh Thánh. Trong một loạt thí nghiệm nổi tiếng của Solomon Asch
cách đây 60 năm, người tham gia thí nghiệm ngồi cùng với một số người khác (thực
chất là những người đồng mưu với Asch). Mọi người trong nhóm được yêu cầu so
sánh độ dài của một số đường thẳng – một bài tập cho trẻ con. Tuy nhiên, nếu những
người đồng mưu nhất loạt cùng chọn một câu trả lời rõ ràng là sai thì tới 30% người
tham gia thí nghiệm sẽ từ bỏ cách đánh giá của mình để hùa vào đám đơng. Trạng thái
một mình là cần thiết để phát triển bản sắc và ni dưỡng sự sáng tạo. Một mình
khơng có nghĩa là phải tách khỏi những người khác một cách vật lý. Một mình là một
quan điểm sống, một trạng thái tinh thần độc lập.
(Trích Vẻ đẹp của người đứng một mình, theo tuoitre.vn. 12 – 8 – 2015).
<b>Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?(0,5 điểm)</b>
<b>Câu 2. Theo tác giả, vì sao chúng ta cần đứng riêng? (0,5 điểm)</b>
<b>Câu 3. Khi dùng cụm từ ma lực của đám đơng, tác giả muốn nói điều gì? (1,0 điểm)</b>
<b>Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: nghị luận</b>
<b>Câu 2. Theo tác giả, chúng ta cần đứng riêng để tìm ra mình, để bảo vệ tư duy độc lập</b>
và nuôi dưỡng ý thức trách nhiệm
<b>Câu 3. Khi dùng cụm từ ma lực của đám đơng, tác giả muốn nói đám đông thường</b>
tạo ra xu thế, trào lưu, ảnh hưởng để lôi kéo các cá nhân. Con người vốn dễ bị ảnh
hưởng bởi đám đơng vì người ta thường tin rằng những gì được đám đơng thừa nhận
là đúng.
<b>Câu 4. </b>
- HS có thể khẳng định thái độ đồng tình hoặc khơng đồng tình theo quan điểm riêng
của bản thân, sau đây chỉ là gợi ý
- Không chạy theo đám đông một cách mù quáng.
- Cần phát huy bản ngã của mình trong lối sống, học tập, tư duy,…
<b>PHẦN II: LÀM VĂN.</b>
<b>Câu 1. </b>
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp,
móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự cần thiết của việc đứng riêng một mình.
năng cá nhân, đem lại những giá trị mới cho cuộc sống.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
<b>Câu 2. </b>
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài: Triển khai
được vấn đề; Kết bài: khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh người lái đị trong hai tình huống để
làm nổi bật vẻ đẹp: dũng cảm tài hoa và tâm hồn bình dị.
c.Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng nhưng
phải làm rõ các ý:
1. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
2. Cảm nhận về hình tượng người người lái đị
Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
*Khái quát về nhân vật:
– Tên gọi là người lái đò Lai Châu, đã 70 tuổi, làm nghề lái đò đã 10 năm.
– Chân dung: “Tay ông lêu nghêu như cái sào. Chân ông lúc nào cũng khuỳnh
khuỳnh, gị lại như kẹp lấy cuống lái; giọng ơng ào ào như tiếng nước trước mặt
ghềnh sông; nhỡn giới ông vòi vọi như lúc nào cũng mong một cái bến xa nào đó
trong sương mù”.
hình thù, màu sắc của SĐ -> văn “khoe tài”, “bậc thầy của ngôn từ”” người làm xiếc
trên ngôn từ”…
+ Vận dụng kiến thức nhiều bộ môn nghệ thuật, ngành khoa học
4. Đánh giá
Nhà văn nêu lên quan niệm: người anh hùng không chỉ có trong chiến đấu mà cịn có
trong cuộc sống lao động đời thường và bộc lộ tình yêu đất nước, niềm tự hào hứng
khởi, gắn bó tha thiết với non sơng Việt.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.