Cơ sở lý thuyết phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu - Pdf 71

Cơ sở lý thuyết phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu.
3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu.
3.1.1 Cơ sở dữ liệu là gì?
Cơ sở dữ liệu là tập dữ liệu về một đơn vị tổ chức đợc lu trên máy và có cách tổ
chức quản lý theo một mô hình phù hợp với đơn vị tổ chức đó.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống các phần mềm cho phép mô tả, lu trữ thao
tác các dữ liệu trên cơ sở dữ liệu nó bảo đảm bí mật, an toàn với nhiều ngời sử dụng.
3.1.2 Một số khái niệm cơ bản.
a.Thực thể.
Là một đối tợng cụ thể hay trừu tợng tồn tại thực sự và khá ổn định trong thế
giới thực mà ta muốn phản ánh nó trong hệ thống thông tin.
Ví dụ: giáo viên, hàng hoá: Là đối tợng cụ thể.
Dự án: Là đối tợng trừu tợng.
b.Thuộc tính.
Là tính chất mô tả một khía cạnh nào đó của thực thể nh vậy thuộc tính là thông
tin cần quản lý dữ liệu.
c.Khoá.
Là một thuộc tính duy nhất cho phép nhận diện sự thể hiện của thực thể.
3.1.3 Quan hệ.
Là sự gom nhóm hai hay nhiều thực thể với nhau trong đó mỗi thực thể có một
vai trò nhất định.
a.Quan hệ 1-1.
Một phần tử của A kết hợp với không quá một phần tử của B:
b.Quan hệ 1-nhiều.
Một phần tử của A có thể kết hợp với N phần tử của B và ngợc lại một phần tử
của B chỉ kết hợp duy nhất với một phần tử của A.
c.Quan hệ nhiều-nhiều.
Một phần tử của A có thể kết hợp với N phần tử của B và ngợc lại mỗi phần tử
của B có thể kết hợp với N phần tử của A.
Trong đó: A, B là tập thuộc tính.
R là tập hữu hạn các phần tử, R


Quá trình thiết kế logic
3.2.1 Biểu diễn các thực thể.
Trớc tiên, mỗi thực thể của sơ đồ E-R đợc biểu diễn thành một quan hệ. Trong
đó các thuộc tính của thực thể trở thành các thuộc tính của quan hệ và thuộc tính
định danh của thực thể trở thành khoá chính của quan hệ..
Một quan hệ có thể biểu diễn dới dạng bảng hay dạng cấu trúc(một lợc đồ quan
hệ).
Vídụ:Mô hình thực thể NHACUNGCAP đợc biêu diễn ở hai dạng nh sau:
Dạng bảng: NHACUNGCAP.
MãNCC TênNCC Địachỉ Đthoại
NCC1 Trần Lập 20-Bà Triệu 04-7844746
Dạng cấu trúc:
3.2.2 Biểu diễn các mối quan hệ
Một mối quan hệ đợc biểu diễn bằng một hình thoi, bên trong hình thoi là tên
của quan hệ và đợc lối với các kiểu thực thể liên quan. Biểu diễn mối quan hệ còn
phụ thuộc vào bậc cũng nh bản số của quan hệ đó:
a.Quan hệ 1-nhiều hai ngôi và không có thuộc tính riêng.
Nh vậy quan hệ ĐƠNHàng đợc biểu diễn bằng cách thêm khoá chính của quan
hệ tơng ứng với phía 1(Mãkhách) vào quan hệ tơng ứng với phía nhiều để trở thành
khoá ngoại của quan hệ này.
b.Quan hệ nhiều-nhiều(N:N) hoặc có thuộc tính riêng, hoặc có mối quan hệ bậc 3 trở
lên.
Nh vậy quan hệ mới sinh ra sẽ đợc biểu diễn có dạng là:
VậnchuyểN(MãNCC, Mãhàng, Ngàychuyển , Sốlợng)
3.2.3.Chuẩn hoá các quan hệ.
Là quá trình chuyển một quan hệ có cấu trúc dữ liệu phức hợp thành các quan
hệ có cấu trúc dữ liệu đơn giản hơn và vững chắc.
Quá trình chuẩn hoá thờng gồm một số bớc tơng ứng với một dạng chuẩn:
(1) Quan hệ ch a chuẩn hoá:

-Tách quan hệ ở dạng chuẩn 3 thành quan hệ ở dạng chuẩn BCNF:
+ Quan hệ 1: Gồm các thuộc tính không chứa khoá dự tuyển.
+ Quan hệ 2: Gồm các thuộc tính còn lại và khoá dự tuyển.
(6) Quan hệ ở dạng chuẩn 4:
-Là quan hệ :
+ ở dạng chuẩn BCNF.
+Không tồn tại các thuộc tính không khoá phụ thuộc đa trị vào thuộc tính
khoá.
-Tách quan hệ ở dạng chuẩn BCNF thành quan hệ ở dạng chuẩn 4:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status