Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý Tài sản cố định tại công ty - Pdf 33

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay đang có những bớc phát
triển nh vũ bão trên mọi lĩnh vực hoạt động ở khắp nơi trên toàn thế giới,
điều xảy ra trong vòng vài năm vừa qua ở Việt Nam là sự đầu t ồ ạt vào công
nghệ. Tin học đã và đang là một trong những vấn đề không thể thiếu đối với
bất kỳ một tổ chức, công ty nào. Đặc biệt tin học ngày càng có vai trò quan
trọng trong vấn đề quản lý tại các cơ quan, tổ chức nhất là trong lĩnh vực thu
thập thông tin. Đối với Việt Nam, tuy công nghệ thông tin mới chỉ phát triển
trong vòng vài năm trở lại đây và đang đi từng bớc phát triển nhng những b-
ớc phát triển đó đã cho thấy Việt Nam là nớc có tiềm năng về lĩnh vực công
nghệ thông tin, trong đó phát triển hệ thống thông tin đang là thế mạnh của
đất nớc. Hệ thống thông tin giúp cho công việc quản lý đợc dễ dàng hơn,
nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm đợc thời gian và công sức.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế để xác định đề tài thực tập, em thấy hệ
thống thông tin quản lý tài sản cố định ở các công ty, tổ chức là một trong
những vấn đề rất quan trọng trong việc quản lý công ty, tổ chức đó vì tài sản
cố định là thành phần không thể thiếu để công ty có thể hoạt động và phát
triển. Báo cáo thực tập có nội dung bao gồm 3 chơng nh sau:
- Chơng I: Tổng quan về công ty cổ phần phát triển phần mềm ASIA.
- Chơng II: Cơ sở phơng pháp luận xây dựng và phát triển hệ thống
thông tin quản lý.
- Chơng III: Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý Tài sản cố định tại
công ty.
SV: Cao Thị Toản 1 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I: Tổng quan về công ty cổ phần
phát triển phần mềm Asia
1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty ASIASOFT
Công ty Cổ phần Phát triển phần mềm ASIA đợc thành lập vào năm
2001 với định hớng chuyên nghiệp trong lĩnh vực phần mềm và cung cấp

nhánh tại TP Đà Nẵng cũng đợc thành lập. Từ sau năm 2003, công ty đổi tên
thành Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA.
Địa chỉ liên hệ
Văn phòng tại Hà Nội
- Địa chỉ : số 6 Vũ Ngọc Phan, Quận Đống Đa
- Điện thoại : 04.776.1663
- Fax : 04.776.1823
- Email :
Văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ : E46 Nguyễn Oanh, F17, Quận Gò Vấp
- Điện thoại : 08.989.2737
- Fax : 08.989.1637
SV: Cao Thị Toản 3 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Email :
Văn phòng tại Thành phố Đà Nẵng
- Địa chỉ : Lô 642 Tây Nam Hoà Cờng, Phờng Hoà Cờng, Quận
Hải Châu
- Điện thoại : 0511.644.723
- Fax : 0511.611.308
- Email :
Website: http:// www.Asiasoft.com.vn
Công ty đợc thành lập với vốn đăng ký 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng
Việt Nam).
Hình thức sở hữu: Cổ phần
SV: Cao Thị Toản 4 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tốc độ tăng trởng của AsiaSoft đợc thể hiện theo biểu đồ sau:
SV: Cao Thị Toản 5 Lớp Tin học kinh tế 46B
Biểu đồ tăng trởng nhân sự (Ngời)

khai
Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh
Phòng hành
chính
Phòng hành
chính
Phòng hỗ trợ
khách hàng
Phòng hỗ trợ
khách hàng
Văn phòng &
Kế toán
Văn phòng &
Kế toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3 Qui mô của công ty
Nhân lực của ASIASOFT
Số lợng cán bộ nhân viên của công ty nh sau:
Năm Hà Nội Đà Nẵng TP.HCM Tổng cộng
2001 15 15
2002 20 5 25
2003 25 15 40
2004 26 6 20 52
2005 28 11 22 61
2006 29 12 23 64
Trình độ cán bộ nhân viên trong công ty:
Trình độ Hà Nội Đà Nẵng TP.HCM Tổng cộng

sử dụng các phần mềm do Asia cung cấp. Mọi thắc mắc, khó khăn và
các nhu cầu mới phát sinh đều đợc Asia giải quyết một cách hiệu quả
thông qua các phơng tiện thông tin nh điện thoại, fax, email, internet
hoặc trực tiếp tại trụ sở của khách hàng.
SV: Cao Thị Toản 8 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.4 Chức năng và nghĩa vụ của công ty
Chức năng đăng ký kinh doanh của công ty bao gồm các lĩnh vực
sau:
- Sản xuất và kinh doanh các phần mềm máy tính
- Buôn bán hàng t liệu tiêu dùng ( thiết bị máy tính, tin học, điện tử)
- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
- Dịch vụ t vấn chuyển giao công nghệ
Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh
doanh các giải pháp phần mềm phục vụ quản trị doanh nghiệp và các dự án
chính phủ điện tử.
Hiện nay với gần 100 cán bộ quản lý, kỹ s trảI trên 3 miền đất nớc kết
hợp với hàng chục đối tác là các công ty lớn trên toàn quốc, ASIA đã và
đang khẳng định sức mạnh của mình trên các phơng diện:
Đầu t phát triển các sản phẩm phần mềm
T vấn xây dựng hệ thống thông tin quản lý
Triển khai các hệ thống phần mềm ứng dụng
Hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình sử dụng phần mềm
Bảo hành và bảo trì sản phẩm đã cung cấp cho khách hàng
Trong xu thế hội nhập và phát triển, ASIA đã và đang từng bớc liên
doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc nhằm tạo nên sức mạnh
tỏng hợp để cung cấp cho thị trờng các sản phẩm phần mềm tốt nhất, với chi
phí rẻ nhất và hệ thống hỗ trợ hoàn hảo nhất.
Nghĩa vụ của công ty:
- Chịu trách nhiệm trớc các cơ quan Nhà nớc về hoạt động của công ty.

trên SQL, VFP6.
- Phần mềm quản lý và thanh toán lơng Asia Payrols Management
trên SQL, VFP6.
- Phần mềm quản lý khen thởng trên SQL, ASP.
- Cổng thông tin điện tử Asia Portal (Oracle, uPortal, Java)
SV: Cao Thị Toản 10 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp Asia ERP ( Viết trên
ngôn ngữ VB.Net, hỗ trợ Unicode).
Dịch vụ:
- T vấn xây dựng hệ thống thông tin cho các cơ quan, đơn vị và các
dự án chính phủ điện tử.
- Phân tích, thiết kế, xây dựng và phát triển các phần mềm theo yêu
cầu của khách hàng.
- Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng, hỗ trợ sử dụng,
bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin.
- Nâng cấp và mở rộng cùng sự phát triển của khách hàng.
Công nghệ:
- Ngôn ngữ lập trình: .Net, Visual FoxPro, Java
- Kiến trúc lập trình: Client/Server, File Server, Multi-tieer, Web-
based.
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server, FoxPro, Oracle.
1.1.6 Định hớng phát triển của công ty
Đầu t phát triển sản phẩm theo hớng mở rộng các phân hệ nghiệp vụ
đáp ứng nhu cầu quản trị tổng thể doanh nghiệp- ERP (Enterprise
Resource Planning).
Đa dạng hoá sản phẩm để phù hợp với nhiều nhóm khách hàng khác
nhau: doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn
T vấn, thiết kế và xây dựng các giải pháp công nghệ thông tin theo
đơn đặt hàng nh cổng thông tin điện tử, các bài toán của đề án 112,

thác các chơng trình.
Phòng triển khai có nhiệm vụ theo dõi khách hàng sử dụng phần mềm
trong khoảng thời gian thờng là một hoặc vài ba tháng, nếu phần mềm có gì
sai sót thì nhân viên phòng triển khai phải sửa lại và hớng dẫn khách hàng sử
dụng. Sau đó, nếu phần mềm hoạt động tốt thì khi đó sản phẩm phần mềm
đó đợc thanh lý và đợc chuyển sang cho bộ phận bảo hành.
1.2. Tình hình ứng dụng tin học tại công ty
Công ty đã đợc trang bị đầy đủ các thiết bị máy móc phục vụ cho công
việc của mình, bao gồm một server và khoảng 80 máy tính, các máy tính đ-
ợc phân bổ cho các phòng ban với tỷ lệ 1 máy tính/1 nhân viên. Trong đó, có
máy tính vẫn còn có cấu hình thấp, một số đã đợc nâng cấp với tốc độ cao
hơn để phù hợp hơn với công việc. Và ngày nay, với sự phát triển ngày càng
nhanh của công nghệ thông tin thì tại công ty đã có một số máy notebook,
trong tơng lai sẽ có nhiều máy tính xách tay hơn với cấu hình và tốc độ cao
hơn. Mỗi ngời đợc phân quyền sử dụng nên truy cập vào server với quyền
hạn khác nhau và đợc phép sử dụng những tài liệu cho phép. Sau đó các máy
trạm phải post dữ liệu lên server. Tức là để truy cập vào server thì mỗi máy
có 1 account.
Hiện nay, tại công ty đã sử dụng phần mềm AsiaCRM để quản lý
khách hàng, phần mềm quản trị nguồn nhân lực ERP và phần mềm kế toán
SV: Cao Thị Toản 13 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
AsiaAccouting 2006. Phần mềm kế toán AsiaAccounting 2006 đợc viết
bằng ngôn ngữ lập trình FoxPro & sử dụng database SQL.
Các ngôn ngữ công ty thờng sử dụng để viết phần mềm nh Visual
FoxPro, Java... và .NET ngày càng trở nên phổ biến hơn, cùng với cơ sở dữ
liệu SQL Server, Oracle, FoxPro.
1.3. Giới thiệu đề tài
1.3.1 Tên đề tài
Phân tích, xây dựng hệ thống thông tin quản lý Tài sản cố định tại

Mục đích chính của đề tài là đợc ngời dùng chấp nhận và thực hiện
trong quá trình quản lý và hạch toán tài sản cố định trong công ty. Do đó,
chơng trình trớc hết phải đáp ứng đợc những yêu cầu cơ bản nhất của nhân
viên kế toán, đó là đơn giản nhng đầy đủ các chức năng, dễ nhìn, thuận tiện
cho việc sử dụng và cài đặt. Để trở thành một chơng trình tốt thì mọi phơng
pháp tính toán trong chơng trình phải yêu cầu chính xác, dữ liệu phải đợc
chuẩn hoá và tuân theo quy định của Bộ Tài chính và của công ty.
Mục đích
Đề tài nghiên cứu về hệ thống thông tin trong Công ty Cổ phần phát
triển phần mềm ASIA mà chủ yếu là hệ thống quản lý tài sản cố định tại
công ty trong thời gian thực tập tại công ty. Từ đó xây dựng và phát triển
phần mềm quản lý tài sản cố định.
Chơng trình đợc xây dựng phải đảm bảo thực hiện đợc các vấn đề sau:
- Cập nhật tài sản cố định sau đó tiến hành phân bổ cho các bộ phận sử
dụng
SV: Cao Thị Toản 15 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phân quyền cho ngời sử dụng theo các quyền hạn cụ thể do ngời quản
lý phần mềm đặt ra.
- Theo dõi tài sản cố định về nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại,
bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nớc sản xuất, năm sản xuất
- Theo dõi tình hình tăng, giảm và lý do tăng giảm tài sản cố định.
- Tính khấu hao và lên bảng tính khấu hao
1.3.4 Yêu cầu của đề tài
Đề tài đợc xây dựng phải thoả mãn các yêu cầu nh sau:
- Mỗi loại tài sản cố định của công ty phải đợc theo dõi thờng xuyên
thông qua mỗi bộ hồ sơ riêng. Tài sản phải đợc phân loại, thống kê,
đánh số theo từng đối tợng và phải đợc phản ánh trong sổ theo dõi Tài
sản cố định.
- Nguyên giá Tài sản cố định phải đợc dựa trên cơ sở đánh giá cả tình

hoặc có ý muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý của mình. Và các cấp
quản lý khác nhau thì cần thông tin khác nhau, việc ra quyết định khác nhau
cần các thông tin khác nhau.
Mô hình quản lý một tổ chức dới giác độ tin học
SV: Cao Thị Toản 17 Lớp Tin học kinh tế 46B
Quản lý
Tác nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thông tin và dữ liệu có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của
một tổ chức. Chúng đợc ví nh là bộ nhớ của tổ chức, quyết định đến sự thành
công hay thất bại của tổ chức. Quản lý dữ liệu là việc quản lý hệ thống dữ
liệu của tổ chức. Nó đợc ví nh là quản lý bộ nhớ của tổ chức vậy, một tổ
chức mà bị mất trí nhớ thì sẽ không thể tồn tại đợc. Do tính quan trọng của
thông tin và dữ liệu đối với một tổ chức nên công việc quản lý dữ liệu cũng
là công việc hết sức quan trọng trong các hoạt động của tổ chức. Công việc
này đòi hỏi các nhà quản lý dữ liệu phải có kỹ năng thiết kế, sử dụng và
quản lý các hệ thống nhớ với các phơng tiện hiện đại. Các nhà quản lý dữ
liệu cần phải nhận biết cơ quan nh là một hệ thống xã hội đồng thời phải
nắm bắt đợc những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật, công nghệ
thông tin. Sự kết hợp hai phơng diện này sẽ tạo ra một cách nhìn vừa mang
tính kĩ thuật vừa mang tính xã hội để tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý dữ
liệu thành công.
Doanh nghiệp là các tổ chức quan trọng và chiếm tỷ lệ lớn trong các
tổ chức kinh tế xã hội của một xã hội có nền kinh tế thị trờng. Do đó, đôi khi
việc xem xét về hệ thống thông tin cho doanh nghiệp là một điều cần thiết.
Đối với một doanh nghiệp cần có các nguồn thông tin đầu vào nh sau:
- Nhà nớc và cấp trên: một tổ chức trong một quốc gia phải chịu sự
quản lý của nhà nớc. Mọi thông tin mang tính định hớng của nhà nớc
và cấp trên đối với một tổ chức nh luật thuế, luật môi trờng, quy chế
bảo hộ là những thông tin mà bất kỳ một tổ chức nào cũng phải lu

dụng nó cùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc. Kết quả xử lý (Outputs )
đợc chuyển đến các đích (Destination ) hoặc cập nhật vào kho lu trữ dữ liệu
(Storage ).
SV: Cao Thị Toản 19 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.3 Mô hình hệ thống thông tin
Mọi hệ thống thông tin có bốn bộ phận: bộ phận đa dữ liệu vào, bộ
phận xử lý, bộ phận lu trữ, kho dữ liệu và bộ phận đa dữ liệu ra. Hệ thống
này đợc minh hoạ nh hình sau:
Mô hình hệ thống thông tin.
Có hai loại hệ thống thông tin, đó là hệ thống thông tin chính thức và
hệ thống thông tin phi chính thức:
Một hệ thống thông tin chính thức thờng bao hàm một tập hợp các
quy tắc và các phơng pháp làm việc có văn bản rõ ràng hoặc là ít ra thì cũng
đợc thiết lập theo một truyền thống. Đó là trờng hợp hệ thống trả lơng hoặc
hệ thống quản lý tài khoản các nhà cung cấp và tài khoản khách hàng, phân
tích bán hàng và xây dựng kế hoạch ngân sách, hệ thống thờng xuyên đánh
giá khía cạnh tài chính của những cơ hội mua bán khác nhau và cũng nh hệ
thống chuyên gia cho phép đặt ra các chuẩn đoán tổ chức.
Những hệ thống thông tin phi chính thức của một tổ chức bao chứa
các bộ phận gần giống nh hệ thống đánh giá các cộng sự của ông chủ tịch
trong một doanh nghiệp. Tập hợp các hoạt động xử lý thông tin nh gửi và
nhận th, ghi chép dịch vụ, các cuộc nói chuyện điện thoại, các cuộc tranh
luận, các ghi chú trên bảng thông báo và các bài báo trên báo chí và tạp chí
là các hệ thống thông tin phi chính thức.
SV: Cao Thị Toản 20 Lớp Tin học kinh tế 46B
Nguồn
Thu thập
Đích
Phân phát

lập kế hoạch chiến lợc. Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu đợc tạo ra
bởi các hệ xử lý giao dịch cũng nh từ cac nguồn dữ liệu ngoài tổ chức. Nói
chung, chúng tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc
theo yêu cầu. Các báo cáo này tóm lợc tình hình về một mặt đặc biệt nào đó
SV: Cao Thị Toản 21 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của tổ chức. Các báo cáo này thờng có tính so sánh, chúng làm tơng phản
tình hình hiện tại với một tình hình đã đợc dự kiến trớc, tình hình hiện tại
với một dự báo, các dữ liệu hiện thời của các doanh nghiệp trong cùng một
ngành công nghiệp, dữ liệu hiện thời và các dữ liệu lịch sử. Vì các hệ thống
thông tin quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sản sinh từ các hệ xử lý giao
dịch do đó chất lợng thông tin mà chúng sản sinh ra phụ thuộc rất nhiều vào
việc vận hành tốt hay xấu của hệ xử lý giao dịch. Hệ thống phân tích năng
lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng suất hoặc sự vắng mặt của
nhân viên, nghiên cứu về thị trờng ...là các hệ thống thông tin quản lý.
Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System)
Là những hệ thống đợc thiết kế với mục đích rõ ràng là trợ giúp các
hoạt động ra quyết định. Quá trình ra quyết định thờng đợc mô tả nh là một
quy trình đợc tạo thành từ ba giai đoạn: xác định vấn đề, xây dựng và đánh
giá các phơng án giải quyết và lựa chọn một phơng án. Về nguyên tắc một
hệ thống trợ giúp ra quyết định phải cung cấp thông tin cho phép ngời ra
quyết định xác định rõ tình hình mà một quyết định cần phải ra. Thêm vào
đó nó còn phải có khả năng mô hình hoá để có thể phân lớp và đánh giá các
giải pháp. Nói chung đây là các hệ thống đối thoại có khả năng tiếp cận một
hoặc nhiều cơ sở dữ liệu và sử dụng một hoặc nhiều mô hình để biểu diễn và
đánh giá tình hình.
Hệ thống chuyên gia ES (Expert System)
Đó là những hệ thống cơ sở trí tuệ, có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí
tuệ nhân tạo, trong đó có sự biểu diễn bằng các công cụ tin học những tri
thức của một chuyên gia về một lĩnh vực nào đó. Hệ thống chuyên gia đợc

sau đây về phân loại các hệ thống thông tin trong một doanh nghiệp sản xuất
sẽ thể hiện rõ cách phân loại này.
Bảng 1.1: Phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực và mức ra
quyết định
SV: Cao Thị Toản 23 Lớp Tin học kinh tế 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài chính
chiến lợc
Marketing
chiến lợc
Nhân lực
chiến lợc
Kinh doanh
và sản xuất
chiến lợc
Hệ thống
thông tin
văn
phòng
Tài chính
chiến thuật
Marketing
chiến thuật
Nhân lực
chiến thuật
Kinh doanh
và sản xuất
chiến thuật
Tài chính
tác nghiệp

nhất Cái gì? Để làm gì?
Cái gì ở đâu?
Khi nào?
Mô hình hay
thay đổi nhất Nh thế nào?
Ba mô hình của một hệ thống thông tin.
2.3.1 Mô hình lôgíc
Mô hình lôgíc mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý
mà nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ liệu để lấy ra cho
các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời
câu hỏi Cái gì? và Để làm gì? . Nó không quan tâm tới phơng tiện đợc
sử dụng cũng nh địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liêu đợc xử lý. Mô hình của
hệ thống gắn ở quầy tự động dịch vụ khách hàng do giám đốc dịch vụ mô tả
thuộc mô hình lô gíc này
2.3.2 Mô hình vật lý ngoài
Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy đợc của hệ
thống nh là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cungc nh hình thức
của đầu vào và của đầu ra, phơng tiện để thao tác với hệ thống, những dịch
vụ, bộ phận, con ngời và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục
thủ công cũng nh những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn
hình hoặc bàn phím đợc sử dụng. Mô hình này cũng chú ý tới mặt thời gian
của hệ thống, nghĩa là về những thời điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệu
SV: Cao Thị Toản 25 Lớp Tin học kinh tế 46B
Mô hình logic
(Góc nhìn quản lý)
Mô hình vật lý ngoài
(Góc nhìn sử dụng)
Mô hình vật lý trong
(Góc nhìn kỹ thuật)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status