BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I. Mở đầu……../……..
BỘ NỘI VỤ
…./….
1. Lý do chọn đề tài
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
1- Trong thời gian qua, bên cạnh những thành quả đạt được, cơng cuộc
cải cách hành chính ở nước ta vẫn được đánh giá là chuyển biến chậm so với
nhu cầu của xã hội. Một trong những rào cản lớn của vấn đề này, có thể nói là ở
tinh thần, ý thức trách nhiệm của một bộ phận không nhỏ cán bộ, cơng chức
làm việc trong bộ máy hành chính Nhà nước.
LÊ THỊ ANH THƯ
Vì vậy, chủ trương của Đảng, Chính phủ trong "Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 đã có chuyển biến một
cách toàn diện và sâu sắc". Tuy nhiên, đến nay kết quả thực hiện cịn rất hạn
chế, chưa có sự chuyển biến đáng kể. Điều đó có nhiều nguyên nhân, trong đó
năng lực thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức đang là một vấn đề bức xúc.
Trong quản lý hành chính, người dân cũng như các doanh nghiệp trong nước và
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi vẫn phàn nàn quá nhiều về lối làm việc
quan
liêu, cửa
về thủ tục
hành NHÀ
chính rườm
rà, TRÊN
phiền tối.
Hiện
tượng
QUẢN
chuyện;LÝ
dễ CƠNG
làm, khó bỏ; đánh trống,
LUẬN
bỏ dùi; gặp sao hay vậy.
Hiện nay, sự thiếu tinh thần trách nhiệm của khơng ít cán bộ, cơng chức
trong bộ máy hành chính khơng chỉ gây trở ngại cho việc cải cách hành chính
mà cịn gây trở ngại cho việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách và luật
pháp của Nhà nước. Đây là vấn đề bức xúc cần được chấn chỉnh ngay.
- Từ vấn đề trên ta thấy, cán bộ là một trong những nhân tố quyết định sự thành
bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng và chế độ, là khâu
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.……./……..
BỘ NỘI VỤ
…./….
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ ANH THƯ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NHÀ BÈ, TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý Công
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 03 năm 2018
Học viên: Lê Thị Anh Thư
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ đề tài "Quản lý chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh" là cơng trình
nghiên cứu của bản thân tơi cùng với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn
khoa học. Các số liệu trong luận văn là khách quan, trung thực, dựa trên kết
quả nghiên cứu, thu thập tài liệu và các số liệu đã được cơng bố.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 03 năm 2018
Tác giả
Lê Thị Anh Thư
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT: Công nghệ thông tin
HĐND: Hội đồng nhân dân
IMAS: Phần mềm kế tốn hành chính sự nghiệp
KTXA: Phần mềm kế toán xã
KBNN: Kho bạc nhà nước
GD và ĐT: Giáo dục và Đào tạo
Luật NSNN (2002): Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày
16/12/2002
Luật NSNN (2015): Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày
25/6/2015
1
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn:
2
1.3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
4
1.3.1. Mục đích
4
1.3.2. Nhiệm vụ
4
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
5
1.1 Những vấn đề chung về chi NSNN
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của chi NSNN
7
7
1.1.1.1. Khái niệm NSNN
7
1.1.1.2. Khái niệm chi ngân sách Nhà nƣớc
9
1.1.2. Đặc điểm của chi ngân sách Nhà nƣớc
11
1.1.3. Vai trò của chi ngân sách Nhà nƣớc
11
1.1.4. Phân loại chi ngân sách Nhà nƣớc
13
1.1.5. Chi ngân sách cấp Huyện trong hệ thống ngân sách Nhà nƣớc
13
19
1.2.3.1. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý chi ngân sách cấp
Huyện
19
1.2.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách cấp Huyện
20
1.2.3.3. Lập dự toán chi NSNN
22
1.2.3.4. Chấp hành dự toán chi
24
1.2.3.5. Quyết toán chi ngân sách Nhà nƣớc cấp Huyện
25
1.2.3.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
26
1.3. Một số nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý chi ngân sách cấp Huyện
27
1.4.2. Kinh nghiệm rút ra đối với huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
32
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ, TP. HỒ CHÍ MINH
34
2.1. Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nhà Bè ảnh hƣởng đến quản lý
chi ngân sách Nhà nƣớc
34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
34
2.1.2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội
35
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Nhà Bè giai đoạn 2012 – 2016
36
2.1.4. Tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến quản lý chi ngân sách
trên địa bàn huyện Nhà Bè
39
2.2. Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện Nhà Bè
40
2.2.1. Tình hình chi ngân sách giai đoạn 2012 - 2016
40
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
72
2.3.2.1. Hạn chế
72
2.3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế
73
CHƢƠNG 3 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
77
3.1. Định hƣớng và mục tiêu hoàn thiện quản lý chi NSNN
3.1.1. Định hƣớng hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Nhà Bè
3.1.1.1. Mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Nhà Bè
77
77
77
3.1.1.2. Định hƣớng hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Nhà Bè
77
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi NSNN
79
3.2.5. Nhóm các giải pháp khác.
86
3.2.5.1. Đẩy mạnh cơng khai tài chính
86
3.2.5.2. Tăng cƣờng kiểm tra, thanh tra, kiểm tốn
87
3.3. Một số kiến nghị
87
3.3.1. Kiến nghị với UBND Thành phố Hồ Chí Minh
87
3.3.2. Kiến nghị với UBND huyện Nhà Bè
88
KẾT LUẬN
90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
những đóng góp đáng kể vào việc phát huy đƣợc một số thế mạnh của địa phƣơng, tạo
đà cho sản xuất phát triển mạnh hơn trƣớc, giải quyết công ăn, việc làm, đảm bảo an
sinh xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn,.…Tuy nhiên
bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, công tác quản lý chi NSNN vẫn cịn một số hạn
chế nhƣ cơng tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn Huyện chƣa đƣợc quan tâm chặt
1
chẽ, phân bổ vốn đầu tƣ cịn dàn trải, khơng gắn với kế hoạch vốn, chƣa tập tập trung
vốn vào các lĩnh vực du lịch, thƣơng mại; công tác quản lý tạm ứng vốn thanh tốn
cịn lỏng lẻo; chƣa có công cụ, thƣớc đo hiệu quả việc sử dụng đối với các đơn vị thực
hiện khốn chi hành chính; bộ máy ngân sách xã cịn yếu,… dẫn đến lãng phí, kém
hiệu quả trong quản lý chi NSNN.
Từ thực tế đó, với mục đích nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN, đƣa việc
quản lý chi NSNN áp dụng chặt chẽ hơn nữa các chế độ, chính sách và phù hợp với
thực tế của địa phƣơng, em chọn đề tài: “Quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn
Huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của
mình.
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn:
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả cũng đã tham khảo một số đề
tài luận văn của các khóa học trƣớc viết về vấn đề quản lý chi NSNN nhằm tìm ra
những vấn đề phát sinh mà các đề tài trƣớc chƣa đề cập đến hay những vấn đề đó đã
khơng phù hợp với điều kiện thực tế hiện tại để đƣa ra những vẫn đề mới về đề tài
quản lý chi NSNN nhằm hồn thiện hơn cơng tác quản lý chi NSNN. Trong thực tế,
mỗi đề tài phản ánh một khía cạnh khác nhau tại những thời điểm khác nhau về vấn đề
quản lý chi NSNN, cụ thể:
- Các nghiên cứu ngoài nƣớc:
Mabel Waker (1930) đã quan tâm nhiều về tài chính cơng mà cụ thể là vấn đề
phân bổ chi ngân sách, trong “Municipal Expenditures” (Các nguyên lý chi tiêu ngân
sách), tác giả đã mô tả tổng quan về lý thuyết chi NSNN và phát minh ra lý thuyết xác
phù hợp theo yêu cầu đổi mới công tác quản lý ngân sách Nhà nƣớc nhằm hồn thiện
cơng tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc đáp ứng đƣợc yêu
cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành ngân sách Nhà nƣớc, phù hợp với q
trình cải cách hành chính cơng, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Cũng nghiên cứu về vấn đề này Ngơ Băng Tâm (2015), Hồn thiện quản lý chi
ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài này đã
hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi tiêu NSNN, những quy định về quản
lý chi tiêu NSNN trên cơ sở Luật ngân sách Nhà nƣớc, các Nghị định của Chính phủ,
Thơng tƣ của Bộ Tài chính có liên quan. Qua đề tài trên tác giả đã tham khảo đƣợc cơ
sở lý luận về chi ngân sách Nhà nƣớc. Vai trò, nhiệm vụ của ngân sách Nhà nƣớc đặc
biệt là công tác quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc. Các nội dung quản lý chi ngân sách
Nhà nƣớc đƣợc phân cấp theo nhiệm vụ, chức năng quản lý và sự cần thiết phải tăng
cƣờng công tác quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc. Đồng thời đề tài cũng nêu ra một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc. Các kết quả này
3
có ý nghĩa với luận văn bởi đã giúp cho tác giả kế thừa và phát triển trong đề tài của
mình, có cái nhìn tổng quan, rõ ràng và có khoa học.
- Tác giả Lê Hồng Bồn (2010) với đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm
hồn thiện cơng tác quản lý ngân sách ở Triệu Phong, Quảng Trị”, tác giả đã sử
dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh thống kê trong quá trình nghiên cứu.
Đồng thời, tác giả cũng đã hệ thống hóa đƣợc một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan
đến ngân sách Nhà nƣớc, vai trò của ngân sách Nhà nƣớc; các căn cứ và nội dung quản
lý ngân sách Nhà nƣớc cấp Huyện và các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý ngân sách
Nhà nƣớc.
Các cơng trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về
quản lý ngân sách Nhà nƣớc và chi ngân sách Nhà nƣớc, nhƣng những cơng trình này
chủ yếu nghiên cứu ở tầm vĩ mô, hoặc chuyên về từng mảng chuyên môn theo nội hàm
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc
trên địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh và các
địa phƣơng khác nhƣ Quận 7 thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Vũng Tàu.
- Phạm vi về thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 - 2016 và đề
xuất giải pháp đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động quản lý chi ngân sách cấp Huyện của
Ủy ban nhân dân Huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
1.5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.1. Phƣơng pháp luận
Dựa trên phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng để triển khai các
phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể.
1.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phƣơng pháp thu thập và phân tích số liệu từ các thông tin số
liệu, tài liệu thực tế về chi ngân sách Nhà nƣớc Huyện Nhà Bè, giai đoạn 2012 - 2016
để đánh giá về thực trạng quản lý chi NSNN ở huyện Nhà Bè trong chƣơng 2; Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ huyện Nhà Bè về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng - an ninh trong phần quan điểm, mục tiêu, định hƣớng về quản lý chi ngân
sách trên địa bàn huyện Nhà Bè trong chƣơng 3.
- Vận dụng các phƣơng pháp chung, phƣơng pháp thống kê để thống kê lại số
liệu thực tế chi NSNN về các lĩnh vực hoạt động trên địa bàn huyện Nhà Bè trong
phần thực trạng chi NSNN của Huyện ở chƣơng 2, rồi sau đó dùng phƣơng pháp phân
tích để phân tích số liệu thực tế chi gắn liền với các hoạt động, điều kiện, thực trạng
trên địa bàn Huyện để tổng hợp so sánh số thực chi giữa các chỉ tiêu, tỷ trọng của các
lĩnh vực hoạt động trong tổng chi NSNN của Huyện và thể hiện qua bảng biểu minh
họa để đƣợc nhìn một cách rõ ràng hơn về thực trạng chi NSNN trên địa bàn Huyện
trong chƣơng 2 và từ đó khái quát hóa vấn đề rút ra những ƣu điểm, thế mạnh và
Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc trên địa bàn huyện Nhà
Bè, thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc
trên địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1 Những vấn đề chung về chi NSNN
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của chi NSNN
1.1.1.1. Khái niệm NSNN
Hiện nay, đối với tất cả nền kinh tế trên thế giới, dù phát triển theo chiều hƣớng
nào thì Ngân sách Nhà nƣớc cũng đóng một vai trị hết sức quan trọng. Ngân sách Nhà
nƣớc ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nƣớc, Nhà nƣớc bằng quyền lực chính trị
và xuất phát từ nhu cầu về tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
mình đã đặt ra những khoản thu, chi của NSNN. Điều này cho thấy chính sự tồn tại
của Nhà nƣớc, vai trò của Nhà nƣớc đối với đời sống kinh tế – xã hội là những yếu tố
cơ bản quyết định sự tồn tại và tính chất hoạt động của ngân sách Nhà nƣớc. Chỉ tiêu
chi ngân sách Nhà nƣớc địa phƣơng (huyện/quận/thị xã/thành phố) nêu lên hiện trạng
chi tiêu của chính quyền địa phƣơng (huyện/quận/thị xã/thành phố), phục vụ cho việc
đánh giá hiệu quả chi tiêu của chính quyền địa phƣơng. Cơ cấu chi ngân sách Nhà
nƣớc địa phƣơng phản ánh quy mô của từng khoản chi trong tổng chi ngân sách Nhà
nƣớc địa phƣơng. Và cũng nói lên đƣợc vai trò của Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm
trong việc bố trí các khoản chi của Nhà nƣớc.
Thuật ngữ "NSNN" có từ lâu và ngày nay đƣợc dùng phổ biến trong đời sống
kinh tế - xã hội và đƣợc diễn đạt dƣới nhiều góc độ khác nhau. Song quan niệm NSNN
đƣợc bao quát nhất cả về lý luận và thực tiễn của nƣớc ta hiện nay là:
Trong thực tế nhìn bề ngồi, hoạt động NSNN là hoạt động thu chi tài chính của
đều nhằm vào việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính, nó phản ánh hệ thống
các quan hệ kinh tế giữa Nhà nƣớc và các chủ thể trong xã hội, phát sinh do Nhà nƣớc
tạo lập thơng qua NSNN. Đó là mối quan hệ kinh tế giữa phần nộp vào NSNN và phần
để lại cho các chủ thể kinh tế trong xã hội. Phần nộp vào ngân sách sẽ tiếp tục đƣợc
phân phối lại nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc và phục vụ cho các nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội.
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nƣớc có thể sử dụng các cơng cụ sẵn có để
bắt buộc mỗi thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tài chính cần
thiết. Song cơ sở tạo lập các nguồn lực tài chính xuất phát từ sản xuất, mà chủ thể của
sản xuất chính là các thành viên trong xã hội. Mọi thành viên đều có lợi ích kinh tế và
đấu tranh bảo vệ lợi ích kinh tế đó, nghĩa là thơng qua quyền lực của mình, Nhà nƣớc
sử dụng các cơng cụ, chính sách giải quyết hài hồ giữa lợi ích Nhà nƣớc và lợi ích
của các thành viên trong xã hội. Do vậy muốn có NSNN đúng đắn, lành mạnh thì phải
8
tôn trọng và vận dụng các quy luật kinh tế một cách khách quan, phải dựa trên cơ sở
đảm bảo hài hồ lợi ích của Nhà nƣớc và lợi ích cho các thành viên trong xã hội. Một
NSNN lớn mạnh phải đảm bảo sự cân đối trên cơ sở khuyến khích phát triển sản xuất
kinh doanh, bao qt hết tồn bộ các nguồn thu, nuôi dƣỡng nguồn thu để đáp ứng nhu
cầu chi ngày càng tăng.
Theo luật ngân sách năm 2015 thì: “Ngân sách Nhà nước là tồn bộ các khoản
thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất
định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Xét theo cơ cấu ngang của NSNN thì bao gồm 2 phần: thu NSNN và chi NSNN.
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nƣớc; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản
viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm Quốc
ngân sách phải đƣợc dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách Nhà nƣớc. Các khoản chi
ngân sách chỉ đƣợc thực hiện khi có dự tốn đƣợc cấp có thẩm quyền giao và phải bảo
đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy
định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách khơng
đƣợc thực hiện nhiệm vụ chi khi chƣa có nguồn tài chính, dự tốn chi ngân sách làm
phát sinh nợ khối lƣợng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thƣờng
xuyên. Bảo đảm ƣu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trƣơng, chính sách của
Đảng, Nhà nƣớc trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế. Kinh phí hoạt động của các tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đƣợc
thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách Nhà nƣớc chỉ hỗ trợ cho các nhiệm
vụ Nhà nƣớc giao theo quy định của Chính phủ. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến
hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nƣớc. Việc quyết định đầu tƣ và chi đầu tƣ
chƣơng trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc phải phù hợp với Luật đầu tƣ
công và quy định của pháp luật có liên quan. Ngân sách Nhà nƣớc khơng hỗ trợ kinh
phí hoạt động cho các quỹ tài chính Nhà nƣớc ngồi ngân sách. Trƣờng hợp đƣợc ngân
sách Nhà nƣớc hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả
năng của ngân sách Nhà nƣớc và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: đƣợc
thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc
lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân
sách Nhà nƣớc.
Ngân sách Nhà nƣớc đƣợc quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết
kiệm, cơng khai, minh bạch, cơng bằng; có phân cơng, phân cấp quản lý; gắn quyền
hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nƣớc các cấp. Toàn bộ các khoản chi
10
ngân sách phải đƣợc dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách Nhà nƣớc. Các khoản chi
ngân sách chỉ đƣợc thực hiện khi có dự tốn đƣợc cấp có thẩm quyền giao và phải bảo
đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quy
định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự tốn ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách khơng
xã hội của quốc gia. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay ở nƣớc ta, nhiều vấn đề kinh tế
xã hội của đất nƣớc đang đặt ra thách thức đối với các khoản chi ngân sách một cách
tùy tiện, ngẫu hứng, thiếu sự phân tích hồn cảnh cụ thể sẽ có ảnh hƣởng xấu đến q
trình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
Chi ngân sách Nhà nƣớc có vai trị rất quan trọng trong tồn bộ hoạt động kinh tế
- xã hội, an ninh - quốc phòng và đối ngoại của mỗi quốc gia. Vai trò của chi NSNN
luôn gắn liền với chức năng của Nhà nƣớc ở từng thời kỳ nhất định.
Thơng qua q trình chi ngân sách, Nhà nƣớc kiềm chế đẩy lùi lạm phát và bình
ổn giá cả, ổn định tiền tệ, ổn định đời sống nhân dân. Ngân sách Nhà nƣớc đóng một
vai trị quan trọng trong quan hệ cung cầu tiền tệ để ổn định và điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Cụ thể nhƣ sau:
Một là, các khoản chi mang tính cấp phát (khơng hồn trả lại trực tiếp). Đây là
một nội dung quan trọng, có vai trị quyết định sự tồn tại của NSNN. Nó xuất phát từ
quyền lực của Nhà nƣớc và nhu cầu về tài chính để thực hiện các chức quản lý và điều
hành nền kinh tế - xã hội. Bất kỳ một Nhà nƣớc nào cũng đều có quyền lập pháp. Nhà
nƣớc đã sử dụng quyền đó để quy định hệ thống pháp luật tài chính. Đồng thời thể
hiện vai trò quan trọng của Nhà nƣớc trong q trình sử dụng các nguồn tài chính
nhằm thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội. Do đó, sự tồn tại và bản chất
của NSNN chính là một trong những yếu tố quyết định tính chất hoạt động của NSNN.
Hai là, mọi hoạt động của Chi Ngân sách Nhà nƣớc đều là hoạt động phối hợp
các nguồn tài chính. Vì vậy, quan hệ giữa một bên là Nhà nƣớc với một bên là xã hội
(bao gồm các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức dân cƣ). Trong quá trình phân phối,
vấn đề giải quyết giữa các đối tƣợng tham gia chính là vấn đề về lợi ích kinh tế. Vì
vậy, quan hệ giữa Nhà nƣớc và xã hội qua Ngân sách Nhà nƣớc cũng chính là quan hệ
kinh tế. Ngân sách Nhà nƣớc đƣợc sử dụng cho mục đích tiêu dùng và đầu tƣ. Chi
NSNN do Nhà nƣớc quyết định, nhằm mục đích phục vụ yêu cầu thực hiện các chức
năng của Nhà nƣớc.
Do đó, qua nghiên cứu các quy định, tham khảo các tài liệu nghiên cứu và thực tế
có thể kết luận vai trò của chi NSNN là điều tiết các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà
1.1.5.1. Chi đầu tƣ phát triển
Là các khoản chi cho đầu tƣ xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội do Huyện quản lý; chi cho đầu tƣ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp các tổ chức kinh
tế, các tổ chức tài chính của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật;
Chi đầu tƣ phát triển là khoản chi lớn của ngân sách Nhà nƣớc nhƣng khơng
mang tính ổn định. Đầu tƣ phát triển là một nhu cầu cần thiết đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi quốc gia. Chỉ có thông qua đầu tƣ phát triển mới tạo ra đƣợc những
13
tài sản cố định, năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế quốc dân, qua đó tạo điều kiện
cho nền kinh tế phát trỉển và tăng trƣởng. Để tạo ra những tài sản cố định, năng lực sản
xuất mới đòi hỏi một lƣợng vốn - rất lớn nhƣng nhu cầu vốn lại không thƣờng xuyên
bởi nhu cầu về vốn để đầu tƣ hằng năm khơng giống nhau. Nó phụ thuộc vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc và phụ thuộc vào khả năng chi trả của NSNN.
Nhƣng nhìn chung đối vói một quốc gia phát triển từ điểm xuất phát thấp, nền tảng lạc
hậu và kém phát triển nhƣ nƣớc ta thì nhu cầu về các khoản chi đầu tƣ phát triển luôn
luôn tăng và sự gia tăng đó ngày càng lớn, nhất là trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp
hố, hiện đại hố đất nƣớc.
Đại bộ phận các khoản chi đầu tƣ cửa NSNN là nhằm vào mục đích tích luỹ: đó
là những khoản chi cho hạ tầng cơ sở, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tri thức con ngƣời,
vật tƣ hàng hoá dự trữ... Những tài sản này, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát
triển ổn định và tăng trƣởng.
Trong cơ cấu chi đầu tƣ phát triển của nƣớc ta hiện nay thì phần dành cho đầu tƣ
xây dựng cơ bản luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất đồng thời có vai trị quan trọng nhất
nhƣng lại ln tiềm ẩn khả năng thất thốt, lãng phí lớn nhất bởi nó tiêu tốn một lƣợng
vốn rất lớn, thịi gian kéo dài và liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, yếu tố chủ quan,
khách quan khác nhau. Đo đó việc bố trí và quản lý vốn cho đầu tƣ phát triển, đặc biệt
là vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản luôn cần đƣợc quan tâm để đảm bảo sử dụng vốn đúng
mục đích, hiệu quả và tránh thất thốt, lãng phí.
phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của Chính phủ.
Các chủ thể quản lý chi NSNN vận dụng các chính sách của Đảng và luật pháp
của Nhà nƣớc trong quản lý kinh tế, đồng thời sử dụng các công cụ và phƣơng pháp
quản lý nhằm tác động đến quá trình sử dụng nguồn vốn của NSNN để thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ do Nhà nƣớc đảm nhiệm một cách có hiệu quả nhất.
Q trình tác động và điều chỉnh của Nhà nƣớc ở đây cần đƣợc hiểu:
- Là quá trình vận dụng các chức năng Nhà nƣớc để hoạch định chiến lƣợc, kế
hoạch, chính sách, chế độ liên quan đến chi ngân sách của Nhà nƣớc.
- Là việc vận dụng các phƣơng pháp thích hợp tác động đến quá trình chi của
Nhà nƣớc phù hợp với yêu cầu khách quan cũng nhƣ điều kiện của đất nƣớc trong
từng thời kỳ.
- Là quá trình vận dụng các phƣơng pháp thích hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra
bảo đảm cho quá trình chi của Nhà nƣớc đúng pháp luật, chống các hiện tƣợng tiêu
cực.
Nhà nƣớc vận dụng các chức năng của mình để hoạch định chiến lƣợc, kế hoạch,
chính sách, chế độ liên quan đến chi ngân sách của Nhà nƣớc về các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, xã hội. Sử dụng các cơng cụ tài khóa tác động đến quá trình chi NSNN phù
15