LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đồ án tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu và học hỏi của tôi dưới sự hướng
dẫn của ThS. Nguyễn Thị Linh Giang, không sao chép ở bất cứ tài liệu nào. Các số
liệu, thông tin được sử dụng trong đồ án để thực hiện cho việc đánh giá, nhận xét,
đề xuất đều là số liệu thực tế. Ngoài ra, tôi còn tham khảo và sử dụng một số bài có
liên quan đến chất thải rắn y tế từ các nguồn khác nhau và đều được trích dẫn trong
danh mục tài liệu tham khảo.
Nếu như phát hiện bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước hội đồng cũng như kết quả đồ án của mình.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
Sinh viên
Đình Thị Hoàn
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đồ án, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân,
em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cơ quan, các cán bộ,
nhân viên y tế trên địa bàn huyện Hoài Đức.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô hiện đang công tác, giảng
dạy tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền đạt cho em
những kiến thức qúy báu trong suốt 4 năm theo học tại nhà trường. Đặc biệt, em xin
chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường đã cung cấp cho em những
kiến thức chuyên ngành quý giá để em có thể hoàn thiện tốt đồ án tốt nghiệp này.
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Thị Linh Giang –
Giảng viên khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
đã tận tình giúp đỡ, dành nhiều thơi gian và công sức hướng dẫn em trong suốt quá
trình thực hiện đồ án.
An toàn thực phẩm
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
BYT
Bộ Y tế
CP
Cổ phần
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
CTRYT
Chất thải rắn y tế
Quy chuẩn Việt Nam
Th.S
Thạc sỹ
TT
Thông tư
TT-GDSK
Tuyên truyền – Giáo dục sức khỏe
TTLT
Thông tư liên tịch
TTYT
Trung tâm y tế
DANH MỤC BẢNG
Thành phần hóa học......................................................................................................6
Thành phần sinh học....................................................................................................6
- Ảnh hưởng đến môi trường........................................................................................6
- Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng..........................................................................6
Thành phần sinh học....................................................................................................6
- Ảnh hưởng đến môi trường........................................................................................6
- Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng..........................................................................6
c. Trạm y tế xã Kim Chung......................................................................................15
Điều tra, khảo sát trực tiếp hoặc thông qua phiếu điều tra:.............................................20
- Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng, công tác thu gom, vận chuyển, quản lý chất
thải rắn tại huyện Hoài Đức.............................................................................................20
--Điều tra hiện trạng phân loại rác, lưu trữ rác tạm thời tại bệnh viện...........................21
- Điều tra quá trình xử lý rác y tế tạm thời của bệnh viện...............................................21
Số phiếu dự kiến 40 phiếu trong đó:................................................................................21
+ Bác sĩ, nhân viên cán bộ y tế bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức: 20 phiếu..............21
Dự báo lượng CTR phát sinh tại bệnh viện giai đoạn 2017- 2020 dựa vào:...................21
MỞ ĐẦU
1.. Lí do lựa chọn đề tài
Toàn thế giới đang hướng tới phát triển kinh tế, kinh tế phát triển kéo theo
các vấn đề về văn hóa, y tế, giáo dục cũng phát triển theo dẫn đến nhu cầu và chất
lượng sống của người dân cũng được cải thiện. Khi đó, nhiều yếu tố tác động nên
con người như: áp lực công việc làm con người bị stress, làm việc tại nhiều nơi độc
hại, ăn quá nhiều và dư thừa năng lượng,... dẫn đến nhiều căn bệnh khác nhau ảnh
hưởng đến con người. Từ đó, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân càng tăng
cao, để đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân thì các bệnh viện và
các trung tâm y tế ra đời, vấn đề rác thải y tế bắt đầu xuất hiện và được quan tâm.
Việt Nam là nước đang trên đà phát triển, vấn đề về chất thải rắn cũng đang
là vấn đề đáng quan tâm và nóng trên các bài báo, tạp chí, thời sự vì mức độ ảnh
của nó đến môi trường và sức khỏe con người, trong đó có chất thải rắn y tế. Hiện
nay ngành y tế ở các bệnh viện với các quy mô giường bệnh khá lớn. Khối lượng y
tế tư nhân đang hoạt động cũng nhiều dẫn đến lượng chất thải y tế càng tăng lên,
trên địa bàn huyện Hoài Đức.
2. Mục tiêu nghiên cứu
--Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện
Hoài Đức, TP Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y
tế trên địa bàn huyện.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng phát sinh (Thành phần, tính chất, khối lượng) chất thải
rắn y tế trên địa bàn huyện Hoài Đức.
+ Nêu lên hiện trạng CTRYT
+ Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
+ Đánh giá hiện trạng CTRYT
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện
Hoài Đức
+ Hiện trạng công tác phân loại, thu gom chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện
Hoài Đức.
+ Hiện trạng xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Hoài Đức.
- Đánh giá nhận thức của cán bộ y tế và người nhà bệnh nhân
+ Đánh giá nhận thức của cán bộ y tế
+ Đánh giá nhận thức của người nhà bệnh nhân
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải
rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức.
2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về chất thải rắn y tế
1.1.1 Khái niệm
Theo thông tư 58/2015/TTLT –BYT – BTNMT: Thông tư liên tịch Bộ y tế Bộ TNMT quy định về quản lý chất thải y tế đưa ra một số khái niệm:
thù khác với các loại CTR khác. Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu là ở các
khu xét nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược.
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế
Loại CTR
Nguồn tạo thành
Chất thải sinh hoạt
Các chất thải ra từ nhà bếp, các khu nhà hành
chính, các loại bao gói,…
Chất thải chứa các vi
trùng gây bệnh
Các phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng
của người sau khi mổ xẻ và của động vật sau quá trình
xét nghiệm, các gạc bông lẫn máu mủ của bệnh nhân,
…
Chất thải bị nhiếm bẩn
Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh
nhân, các chất thải từ quá trình lau cọ sàn nhà,…
Chất thải đặc biệt
Các loại chất thải độc hại hơn các loại trên, các
chất phóng xạ, hóa chất dược,… từ các khoa khám,
chữa bệnh, hoạt động thực nghiệm, khoa dược,…
+ Chất hàn răng amalgam thải bỏ;
+ Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về
quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT).
- Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế:
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của
con người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế.
+ Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục
chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định tại
Điểm a Khoản 4 Điều này nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy
hại.
+ Sản phẩm thải lỏng không nguy hại.
- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế.
1.1.4 Thành phần chất thải rắn y tế
Thành phần vật lý
Thành phần vật lý của CTRYT gồm:
- Bông vải sợi: gồm bông băng, gạc, quần áo, khăn lau, ...
- Giấy: Giấy thải từ nhà vệ sinh, giấy thấm, giấy gói, hộp đựng dụng cụ,..
- Nhựa: Hộp đựng bơm tiêm, dây chuyền máu, hộp đựng dụng cụ,...
- Kim loại: kim tiêm, dao mổ, kéo mổ,...
5
Thành phần hóa học
Thành phần hóa học gồm 2 loại:
- Vô cơ: hóa chất, thuốc thử,....
- Hữu cơ: đồ vải sợi, phần cơ thể, thuốc,...
Thành phần sinh học
Gồm máu, bộ phận cơ thể bị cắt bỏ, ...
1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
- Ảnh hưởng đến môi trường
đổ tràn, khi tiếp xúc vào cơ thể dễ mắc bệnh lạ, hoặc bị bỏng, tổn thương da,...
Nhiều thuốc điều trị ung thư là các thuốc gây độc tế bào, chúng có thể gây
chóng mặt, buồn nôn, đau đầu hoặc viêm da. Nhân viên bệnh viện, đặc biệt là
những người chịu trách nhiệm thu gom chất thải, có thể phơi nhiễm với các thuốc
điều trị ung thu qua hít thở hoặc hạt lơ lửng trong không khí, hấp thu qua da, tiêu
hóa qua thực phẩm vô tình nhiễm bẩn với thuốc gây độc tế bào.
Chất thải phóng xạ ảnh hưởng tới sức khỏe con người như: đau đầu, chóng
mặt, buồn nôn cho đến các vẫn đề đột biến gen dài hạn.
1.1.6 Tổng quan công tác quản lý CTRYT trên thế giới
Trên thế giới, quản lý và xử lý chất thải bệnh viện đã được nhiều quốc gia
quan tâm và tiến hành một cách triệt để từ lâu. Về quản lý, một loạt các chính sách,
quy định đã được ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ loại rác thải này. Các hiệp ước
quốc tế, các nguyên tắc, pháp luật và quy định về chất thải nguy hại trong đó có
chất thải bệnh viện cũng đã được công nhận và thực hiện ở hầu hết các quốc gia
trên thế giới :
Công ước Basel (được thông qua năm 1989, Việt Nam tham gia công ước
ngày 13/3/1995). Được ký kết bởi hơn 100 quốc gia, quy định về sự di chuyển chất
thải độc hại qua biên giới, đồng thời áp dụng cả với chất thải y tế. Công ước đã đưa
ra nguyên tắc chỉ vận chuyển hợp pháp chất thải nguy hại từ các quốc gia không có
điều kiện công nghệ thích hợp sang các quốc gia có điều kiện vật chất và kỹ thuật
để xử lý an toàn một số chất thải đặc biệt.
Nguyên tắc Pollutor pay (1990): nêu rõ mọi người, mọi cơ quan làm phát
sinh chất thải phải chịu trách nhiệm về luật pháp và tài chính trong việc đảm bảo an
toàn và giữ cho môi trường trong sạch.
Nguyên tắc Proximitry : quy định rằng việc xử lý chất thải nguy hại cần được
tiến hành ngay tại nơi phát sinh càng sớm càng tốt. Tránh tình trạng chất thải bị lưu
giữ trong thời gian dài gây ô nhiễm môi trường.
Về xử lý chất thải bệnh viện, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và khoa học
công nghệ, nhiều nước trên thế giới đã có những biện pháp khác nhau để xử lý loại
chi phí (vì chi phí làm sạch khí là 50-60%). Tuy nhiên, phương pháp này có vấn đề
khi lượng khí thải nhỏ hơn, nhưng nồng độ cực đại tại mặt đất có thể cao hơn so với
các lò đốt quy mô lớn, vì vậy mức độ rủi ro cho sức khỏe sinh ra từ lò đốt quy mô
nhỏ và lò đốt quy mô lớn là như nhau. Khi tiêu chuẩn giới hạn phát thải đối với các
lò đốt quy mô nhỏ được thắt chặt hơn, thì nhiều lò đốt nhỏ tại các bệnh viện sẽ bị
đóng cửa. Khi đó bệnh viện phải ký hợp đồng thu gom và thiêu hủy với công ty
dịch vụ.
8
Chiến lược tiêu hủy chất thải.
Tại Anh, chiến lược tối ưu cho tiêu hủy chất thải y tế là thiêu hủy ở nhiệt độ
cao với thiết bị làm sạch khí thải hợp lý để thỏa mãn các tiêu chuẩn Châu Âu về
kiểm soát chất phát thải. Chiến lược này đã được áp dụng trong quá khứ và sẽ tiếp
tục được áp dụng trong tương lai. Khối lượng chất thải rắn y tế được chôn lấp sẽ
giảm. Trong khi đó các biện pháp tiêu hủy thích hợp khác luôn luôn sẵn sàng đáp
ứng đủ công suất theo yêu cầu. Một phương pháp xử lý rác thải y tế là khử trùng
bằng nhiệt đã được đề xuất tại Anh và đã được cơ quan môi trường chấp thuận như
là một giải pháp để giải quyết vấn đề này. Bên cạnh đó biện pháp tiêu hủy “đồ sắc
nhọn” tại nguồn (là tại các bệnh viện và phòng khám tư) với chi phí thấp cũng được
phát triển ở nước Anh.
1.1.7 Thực trạng công tác quản lý CTRYT ở Việt Nam
- Hiện trạng thu gom, phân loại, vận chuyển CTRYT
Năm 2015, công tác thu gom, lưu trữ CTR y tế nói chung đã được quan tâm
bởi các cấp từ Trung ương đến địa phương, thể hiện ở mức độ thực hiện quy định ở
các bệnh viện khá cao.
Chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sự quản lý
của Bộ Y tế, phần lớn được thu gom và vận chuyển đến các khu vực lưu giữ sau đó
được xử lý tại các lò thiêu đốt nằm ngay trong cơ sở hoặc ký hợp đồng vận chuyển
viện sử dụng thùng nhựa có bánh xe, xe tay, các dụng cụ vận chuyển bằng tay khác.
Một số khu vực lưu trữ CTR trước khi xử lý tại chỗ hoặc tại các khu vực xử lý bên
ngoài được trang bị điều hoà và hệ thống thông gió theo quy định..
Nhìn chung các phương tiện vận chuyển chất thải y tế còn thiếu, đặc biệt là
các xe chuyên dụng. Hoạt động vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ bệnh viện, cơ
sở y tế đến nơi xử lý, chôn lấp hầu hết do Công ty môi trường đô thị đảm nhiệm,
không có các trang thiết bị đảm bảo cho quá trình vận chuyển được an toàn.
- Hiện trạng xử lý và tái chế chất thải rắn y tế thông thường
CTR y tế không nguy hại ở hầu hết các tỉnh, thành phố đều do Công ty môi
trường đô thị thu gom, vận chuyển và được xử lý tại các khu xử lý CTR tập trung
của địa phương.
Hoạt động thu hồi và tái chế CTR y tế tại Việt Nam hiện đang thực hiện không theo
đúng quy chế quản lý CTR y tế đã ban hành. Chưa có các cơ sở chính thống thực
hiện các hoạt động thu mua và tái chế các loại chất thải từ hoạt động y tế ở Việt
Nam. Quy chế Quản lý chất thải y tế (2007) đã bổ sung nội dung tái chế CTR y tế
không nguy hại làm căn cứ để các cơ sở y tế thực hiện. Tuy nhiên, nhiều địa phương
chưa có cơ sở tái chế, do vậy việc quản lý tái chế các CTR y tế không nguy hại còn
gặp nhiều khó khăn. Một số vật liệu từ chất thải bệnh viện như: chai dịch truyền
chứa dung dịch huyết thanh ngọt (đường glucose 5%, 20%), huyết thanh mặn (NaCl
0,9%), các dung dịch acide amine, các loại muối khác; các loại bao gói nilon và một
số chất nhựa khác; một số vật liệu giấy, thuỷ tinh hoàn toàn không có yếu tố nguy
hại, có thể tái chế để hạn chế việc thiêu đốt chất thải gây ô nhiễm.
10
Năm 2010, đã phát hiện nhiều hiện tượng đưa CTR y tế ra ngoài bán, tái chế
trái phép thành các vật dụng thường ngày. Việc tái sử dụng các găng tay cao su, các
vật liệu nhựa đã và đang tạo ra nhiều rủi ro cho những người trực tiếp tham gia như
các nhân viên thu gom, những người thu mua và những người tái chế phế liệu.
bàn huyện là trạm y tế thị trấn Trạm Trôi, trạm y tế xã Kim Chung và trạm y tế xã
Đức Giang. Dưới đây là phần giới thiệu về bệnh viện Hoài Đức và 3 cơ sở y tế trên
địa bàn huyện.
a..hBệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức
Bệnh viện đa khoa Hoài Đức nằm trên đia phận thôn Lũng Kênh – Xã Đức
Giang – Huyện Hoài Đức – Thành phố Hà Nội.
Hình1.2: Bệnh viện Hoài Đức
Hình1.3: Vị trí bệnh viện Hoài
Đức trên bản đồ
Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức là bệnh viện hạng II, được thành lập
ngày 20/7/1965, trên cơ sở một phân viện của Bệnh viện Hà Đông. Khi mới thành
lập, bệnh viện chỉ có 50 giường bệnh với 13 cán bộ, viên chức. Bệnh viện có 200
giường bệnh, 24 khoa, phòng chức năng và tổng số 293 cán bộ (Thống kê năm
2015). Dưới đây là bảng thống kê các khoa và phòng chức năng của bệnh viện.
12
Bảng 1.2: Bảng thống kê các khoa – Phòng chức năng ở bệnh viện đa khoa
Hoài Đức
STT
Các phòng chức năng
STT
1
Khoa Truyền nhiễm
Các khoa lâm sàn và cận lâm sàn
17
Khoa Dinh dưỡng tiết chế
5
Khoa ngoại tổng hợp
18
Khoa Khám bệnh
6
Khoa Đông y
7
Khoa phụ sản
19
Đơn nguyên tim mạch
8
12
Khoa Nhi
24
Đơn nguyên vật tư trang thiết bị y
tế
Các đơn nguyên
(Nguồn: Kế hoạch 5 năm phát triển của bệnh viện Hoài Đức
giai đoạn 2016 – 2020)
Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, từ chỗ chỉ có một số trang thiết bị
thô sơ như: làm công thức máu bằng kính hiển vi, xét nghiệm nước tiểu bằng
phương pháp so màu, máy X.quang nửa sóng, máy siêu âm đen trắng. Đến nay
Bệnh viện đã được đầu tư hệ thống máy xét nghiệm và thiết bị chuyên môn cơ bản
thực hiện tốt các nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân máy huyết học bán tự động,
máy xét nghiệm sinh hóa, máy xét nghiệm nước tiểu tự động, monitoring, máy thở,
dao mổ điện, máy nội soi dạ dày, máy nội soi tai mũi họng….giúp cho công tác
chuyên môn của bệnh viện đạt kết quả tốt nhất.
13
Bệnh viện đã triển khai thực hiện nhiều kỹ thuật trong lĩnh vực ngoại – sản
như phẫu thuật thay khớp gối, mổ đẻ lần 2, phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ, phẫu
thuật cắt u nang buồng trứng, siêu âm tim, chụp UIV…với những kỹ thuật mới
được triển khai đã góp phần quan trọng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại
đơn vị, từ đó thu hút người dân trong huyện và các khu vực lân cận đến khám và
Hiện nay, trạm y tế đã có đội ngũ y, bác sỹ đủ điều kiện hoạt động trong công
tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện các chương trình y tế quốc gia. Trạm y
tế thị trấn Trạm Trôi được xây dựng khang trang rộng rãi có đầy đủ các phòng chức
năng, đồng thời được đầu tư đầy đủ trang thiết bị như: máy siêu âm, máy điện tim,
các máy xét nghiệm, máy nghe tim thai…phục vụ cho công tác chẩn đoán giúp cho
công tác điều trị đạt hiệu quả.
Năm 2014, với sự nỗ lực của cán bộ nhân viên trạm y tế và được sự quan tâm
chỉ đạo của Ban Giám Đốc TTYT, Đảng ủy – UBND thị trấn Trạm Trôi và sự giúp
đỡ trực tiếp của các khoa phòng TTYT, thị trấn Trạm Trôi đón nhận danh hiệu đơn
vị đạt tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 – 2020.
c. Trạm y tế xã Kim Chung
Trạm Y tế xã Kim Chung được xây dựng và đưa vào hoạt động từ năm 1971,
ban đầu với 05 gian nhà cấp bốn đơn sơ và điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn.
Hiện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương và sự quan tâm của
các cấp, các ban, ngành, nhất là Ban Giám đốc và các khoa, phòng Trung tâm Y tế
Huyện Hoài Đức, Trạm Y tế xã Kim Chung đã được cấp trên hỗ trợ về công tác
chuyên môn, được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất với đầy đủ trang thiết bị y tế
phục vụ công tác chuyên môn, chế độ lương, phụ cấp của cán bộ trạm Y tế được cải
thiện, công tác chăm sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã ngày càng phát
triển, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.
Tổng số cán bộ viên chức hiện nay: 07 trong đó có 01 bác sỹ. Trong đó,
Trạm trưởng trạm y tế xã là bác sỹ Nguyễn Mạnh Tưởng.
Xác định nhiệm vụ trọng tâm của Trạm là phòng chống dịch bệnh, chăm sóc
sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn nên trong những năm qua Trạm Y tế xã
Kim Chung đã thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia như: Công tác
khám chữa bệnh, công tác TT- GDSK, công tác phòng chống dịch bệnh, công tác
tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khỏe sinh sản - KHHGĐ ….
Xã Kim Chung đã được UBND Thành phố Hà Nội công nhận là xã đạt
khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã.
Năm 2007, Đảng bộ xã Đức Giang đã quyết định thành lập chi bộ Trạm Y tế
với 03 đảng viên, đồng chí Lê Văn Hải là bí thư chi bộ. Đến nay, chi bộ đã có 05
đảng viên. Hàng năm, chi bộ đều đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.
16
Hình 1.4: Trạm y tế xã Đức Giang
1.3 Căn cứ pháp lý liên quan đến quản lý CTR y tế ở Việt Nam
Dưới đây là các văn bản pháp luật và trích dẫn một số điều, khoản trong các
văn bản pháp luật có liên quan đến quản lý CTRYT ở Việt Nam:
Bảng 1.3: Một số văn bản pháp lí liên quan đến quản lý CTRYT tại Việt Nam
STT
Tên văn bản
1
Luật bảo vệ môi
trường
số
55/2014/QH13 do nước
Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ban
hành ngày 23/06/2014
có hiệu lực ngày
01/01/2015.
Trích dẫn các điều, khoản trong văn bản
Nghị
định
số
38/2015/NĐ – CP ban
hành ngày 24/04/2015
của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu.
Theo khoản 4, điều 5, nghị định 38/2015/NĐ
– CP:
Nghị định số 155/2016/
NĐ – CP ban hành
ngày 18/11/2016 của
Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường.
Theo khoản 4, điều
155/2016/NĐ – CP:
Nghị
định
số
174/2007/NĐ – CP
ngày 29/11/2001 của
Chính phủ quy định về
phí bảo vệ môi trường
đối với chất thải rắn.
định
“Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000
đồng đối với hành vi không đăng ký chủ nguồn
thải chất thải nguy hại hoặc không đăng ký cấp
lại chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy
định”
“Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất
thải rắn nguy hại: không quá 6.000.000
đồng/tấn”
“Chủ vận chuyển CTNH hoặc chủ xử lý, tiêu
hủy CTNH chỉ được ủy quyền cho cơ sở được
ghi trong Giấy phép hành nghề vận chuyển
CTNH hoặc Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu
hủy CTNH được cấp theo quy định có trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
tư
“Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông
thường phải lưu giữ riêng tại khu vực lưu giữ
18