LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
PHẠM MINH VƯƠNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN
:
Doanh nghiệp
GTGT
:
Giá trị gia tăng
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
KBNN
:
Ngân sách xã
NSĐP
:
Ngân sách địa phương
NQD
:
Ngoài quốc doanh
QLNS
:
Quản lý Ngân sách
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TC-KH
:
Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên các bảng, các hình
Trang
1
Hình 1.1: Quy trình lập dự toán NSX
9
2
Hình 2.1: Bản đồ thành phố Bắc Ninh
16
3
4
27
9
Bảng 2.8: Tình hình thực hiện dự toán thu phí, lệ phí giai
đoạn 2013-2015
27
10
Bảng 2.9: Thu tiền đất trong tổng thu ngân sách xã,
phường giai đoạn 2013-2015
30
11
Bảng 2.10: Số cuộc thanh tra, kiểm tra thu ngân sách
32
12
Bảng 2.11: Kết quả hoạt động tuyên truyền
34
MỞ ĐẦU
KT-XH của NSXP, tạo niềm tin cho người dân địa phương về chính quyền sở
tại, về đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước.
Từ những phân tích trên, tôi chọn đề tài luận văn “Đánh giá công tác
quản lý thu Ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh” với
mong muốn góp phần giải quyết những tồn tại, vướng mắc trên.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là đánh giá công tác quản lý thu ngân sách xã
phường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách xã phường trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách xã,
phường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách xã phường trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu ngân sách xã,
phường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách xã phường
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu ngân sách xã,
phường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Khách thể nghiên cứu là các tổ chức như Chi cục thuế, phòng Tài chính,
UBND các xã phường, cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác thu, kế toán ngân
sách xã, phường và người có nghĩa vụ giao nộp.
Do thời gian, nguồn số liệu và trình độ còn hạn chế nên bài viết chỉ đi
Trong điều kiện hiện nay, việc thừa nhận sự tồn tại và hoạt động của NS
xã được coi như điều hiển nhiên. Chính vì vậy, trong cơ cấu tổ chức của hệ
thống NSNN ở hầu hết các quốc gia đều có cấp NS xã (hoặc vùng). Song vấn
đề quan niệm về NS xã lại chưa có sự thống nhất. Chính vì vậy, đòi hỏi phải
có một khái niệm về NS xã chuẩn xác làm cơ sở cho việc xác định các yêu cầu,
nhiệm vụ của nó sau này.
Như chúng ta biết:
Xét về nguồn gốc xuất hiện NSNN nói chung và NS xã nói riêng, thì các
nhà nghiên cứu đều nhất trí rằng: Sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước và
nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ đã tạo ra những điều kiện cần và đủ cho NSNN
ra đời và tồn tại. Chừng nào còn tồn tại cả 2 điều kiện trên, thì NSNN vẫn còn
tồn tại.
Cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước ở mọi quốc gia đều là sự hợp thành của
một số cấp hành chính nhất định, và có sự phân công, phân cấp về quản lý
kinh tế, xã hội cho mỗi cấp đó. Nên cấu trúc của hệ thống NSNN ở các quốc
gia luôn bao gồm một số cấp ngân sách nhất định; trong đó NS xã/vùng luôn
được coi là cấp ngân sách cơ sở.
Từ cách tiếp cận đó, khái niệm về NS xã được xác lập như sau: NS xã là
hệ thống các quan hệ kinh thế giữa Nhà nước với các chủ thể khác phát sinh
trong quá trình phân phối nhằm tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ gắn liền với việc
thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền cấp xã hằng năm.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về thu ngân sách xã
Thu NSX là một hoạt động tài chính của chính quyền xã được xác lập
trên cơ sở hệ thống chính sách, pháp luật do Nhà nước ban hành dựa trên nền
tảng quyền lực và uy tín của Nhà nước, chính quyền xã đối với các chủ thể
trong xã hội.
Từ khái niệm đã đưa ra về thu NSX ta có thể rút ra một số đặc điểm về
thu NSX như sau:
chế độ phân cấp quản lý KT-XH và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ
cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu.
- Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ 100% là các khoản huy động
đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm:
+ Các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định.
+ Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng xã hội do HĐND phường quyết định đưa vào NSXP quản lý.
+ Nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước
ngoài trực tiếp cho NSXP theo chế độ quy định.
+ Các khoản thu khác của NSXP theo quy định của pháp luật: Thu
phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực theo Pháp lệnh xử lý vi
phạm hành chính (thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái
pháp luật). Thu về quản lý, sử dụng tài sản công do phường quản lý: cho thuê
tài sản không cần dựng, thanh lý tài sản…
- Thu kết dư ngân sách từ năm trước.
Hai là, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NSXP với ngân
sách cấp trên, gồm nguồn thu từ thuế chuyển quyền sử dụng đất; từ thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp, đấu giá quyền sử dụng đất; từ thuế môn bài thu từ
các cá nhân, hộ kinh doanh từ bậc 4- bậc 6 trên địa bàn phường và lệ phí
trước bạ nhà đất.
Ngoài ra, phường còn thu thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh như: thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt (là
thuế thu đối với việc sản xuất trong nước, các dịch vụ kinh doanh vũ trường,
mát-xa, karaoke);
Ba là, nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho NSXP: Hàng
năm, căn cứ vào quyết toán ngân sách năm trước, HĐND tỉnh, thành phố có
bổ sung thêm ngân sách cho xã, phường, khi mà tổng các nguồn thu từ các
khoản thu NSX được hưởng 100% và các khoản thu NSX phân chia theo tỷ lệ
5
9
Bước 2: UBND xã tổ chức triển khai xây dựng dự toán NSX và giao số
kiểm tra cho các ban, tổ chức thuộc UBND xã. Hội nghị triển khai xây dựng
dự toán NSX nhằm mục đích đnahs giá tình hình thực hiện NSX 6 tháng đầu
năm ngân sách báo cáo, chia sẻ thông tin về định hướng ưu tiên phát triển KTXH của xã, cơ chế, chính sách, chế độ thu, chi NSNN; đồng thời hướng dẫn
nội dung, phương pháp lập dự toán NSXN. Cũng qua hội nghị này lãnh đạo
và kế toán xã có thêm thông tin về những khó khăn, vướng mắc trong quản lý
NSX, làm cơ sở cho thuyết trình dự toán NSX và kiến nghị đối với cấp trên
cũng như giải trình trước HĐND xã.
Lập và tổng hợp dự toán thu NSX
Bước 3: các ban, tổ chức lập dự toán của đơn vị mình; kế toán xã lập dự
toán thu NSX. Để đảm bảo dự toán thực sự được tổng hợp từ dưới lên và từ
các bên liên quan, các bộ phận liên quan đến NSX trên cơ sở kế hoạch hoạt
động phải lập dự toán sau đó phải gửi cho bộ phận Tài chính – kế toán xã
tổng hợp.
Bước 4: UBND xã thảo luận với các ban, tổ chức về dự toán ngân sách;
kế toán tổng hợp và hoàn chỉnh dự toán NSX. Quá trình thảo luận dự toán của
UBND với các bộ phận sẽ giúp các bên có thêm thông tin để hiểu rõ cơ sở của
các đề xuất ngân sách, đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của
những người liên quan ngay từ khâu lập dự toán ngân sách.
Bước 5: UBND xã báo cáo thường trực HĐND xã xem xét dự toán NSX.
Đảm bảo sự tham gia có tính đại diện của người dân ngay từ khâu lập kế
hoạch NSX.
Bước 6: Căn cứ vào ý kiến của Thường trực HĐND xã, UBND xã hoàn
chỉnh lại dự toán ngân sách và gửi Phòng TC-KH huyện. Theo Luật NSNN
2002, phòng TC-KH huyện có nhiệm vụ tổng hợp dự toán ngân sách xã cùng
với dự toán ngân sách cấp huyện thành dự toán ngân sách huyện.
- Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị xã hội ở
cấp xã và trưởng các bản, tiểu khu, tổ dân phố;
- Thông báo trên hệ thống truyền thanh ở cấp xã.
Thời gian công khai: Chậm nhất 60 ngày, kể từ ngày HĐND cấp xã ban
hành Nghị quyết về quyết định dự toán ngân sách và các hoạt động tài chính
khác.
1.2.2. Chấp hành dự toán thu NSX
Tổ chức chấp hành dự toán thu NSX là quá trình sử dụng các biện pháp
về kinh tế, tài chính và hành chính mục đích làm các chỉ tiêu đã được ghi
trong dự toán thu trở thành hiện thực.
Cán bộ tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo
thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thu theo phân cấp vào ngân sách. Đơn vị, cá
nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu
hoặc của bộ phận kế toán xã, lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển khoản hoặc
nộp bằng tiền mặt) đến KBNN để nộp trực tiếp vào NSNN.
Yêu cầu chấp hành thu ngân sách xã:
Thứ nhất, đảm bảo động viên đầy đủ, kịp thời các khoản thu của NSX
theo đúng chính sách, chế độ, văn bản pháp luật quy định
Thứ hai, cơ quan thu phải sử dụng chứng từ theo quy định để thực hiện
thu, nộp ngân sách.
Thứ ba, toàn bộ các khoản thu NSX phải được nộp trực tiếp vào KBNN,
một số khoản có thể do cơ quan thu trực tiếp thu, hoặc đội thuế của xã hay cá
nhân tổ chức được ủy quyền thu theo quy định song phải định kỳ nộp vào
KBNN đúng thời hạn.
Thứ tư, mọi khoản thu NSX phải được hạch toán bằng đồng Việt Nam,
chi tiết theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN.
bị kỹ thuật hiện đại sẽ giúp theo dõi, quản lý tốt tới từng đối tượng thực hiện
thu ngân sách nhà nước. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản
lý thu ngân sách Nhà nước, giữa chính quyền các cấp với các cơ quan chức
năng cũng hết sức quan trọng trong việc tổ chức, triển khai, theo dõi, giám sát
công tác thu ngân sách nhà nước tại từng đơn vị, công trình, đối tượng. Bên
cạnh đó, năng lực của cán bộ làm công tác quản lý thu ngân sách nhà nước có
ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay không thành công, đến kết quả và
hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước tùy theo vị trí công tác của cán bộ
trong hệ thống. Cán bộ với nhận thức, ý thức, nhiệt tình, bản lĩnh chính trị
cao, có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, thông thạo sử dụng các công cụ
hiện đại sẽ giúp triển khai, quản lý tốt thu ngân sách Nhà nước. Ngược lại,
cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ yếu sẽ dễ dẫn đến thất thu, bội chi
ảnh hưởng lớn đến khả năng tự cân đối ngân sách Nhà nước tại địa phương.
1.3.3. Trình độ phát triển KTXH địa phương
Trình độ phát triển KTXH của địa phương là một trong những nhân tố
quan trọng tác động đến kết quả thu ngân sách nhà nước. Địa phương có hạ
tầng tốt, có vị trí địa chiến lược thuận lợi cho phát triển kinh tế và thông
thương hàng hóa, có cơ chế chính sách thu hút đầu tư và khuyến khích doanh
nghiệp, cá nhân làm ăn kinh doanh tốt sẽ là điểm đến của nhiều nhà đầu tư
trong và ngoài nước, tạo nên nguồn thu từ thuế cho ngân sách nhà nước của
địa phương. Doanh nghiệp càng làm ăn thuận lợi, càng phát triển thì địa
phương càng có cơ hội tăng thu ngân sách từ thuế. Trình độ phát triển KTXH
cũng ảnh hưởng đến nhận thức, tư duy của đối tượng nộp thuế. Những qui
định công khai, minh bạch của chính quyền địa phương, cùng với nhận thức
đúng đắn của đối tượng nộp thuế, phí sẽ là điều kiện tăng nguồn thu ngân
sách. Mặt khác, trình độ phát triển KTXH kém, hạ tầng thấp kém sẽ không
thu hút được các nhà đầu tư, địa phương sẽ phải dành khoản ngân sách lớn
hơn cho chi phát triển, dễ dẫn đến mất cân đối thu, chi ngân sách nhà nước.
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên thành phố Bắc Ninh
* Vị trí địa lý
Thành phố Bắc Ninh là trung tâm của Tỉnh lỵ, giữ vai trò trung tâm hành
chính , kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bắc Ninh; phía Bắc và Đông Bắc giáp
tỉnh Bắc Giang với gianh giới là sông Cầu; phía Đông - Đông Nam giáp huyện
Quế Võ; phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tiên Du; phía Tây và Tây Bắc giáp
huyện Yên Phong. Diện tích tự
nhiên 82,61Km2; phân bố ở 19
đơn vị hành chính (09 xã, 10
phường), với hơn 200 cơ quan
Đảng,
Nhà
nước,
doanh
nghiệp, trường học, bệnh
viện, đơn vị lực lượng vũ
trang đóng trên địa bàn.
Về địa cảnh quan, thành
phố Bắc Ninh nằm ở trung
tâm đồng bằng tỉnh lỵ Bắc
Ninh, là bức hào thành có vị
thế trọng yếu trong chiến lược quân sự, an ninh quốc phòng, lá chắn cửa ngõ
phía bắc của Thủ đô Hà Nội, án ngữ các tuyến đường giao thông huyết mạch
của quốc gia nhưng lại rất thuận lợi cho việc làm ăn phát triển kinh tế thương
chương trình, dự án để thu hút lao động, đã tạo và giải quyết cho 22.950 lao
động có việc làm mới (bình quân giải quyết việc làm cho 4.590 lao
động/năm), đưa được hàng nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước
ngoài, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho người dân.
* Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng
Với vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục đường QL1A; QL 18; QL 38;
tuyến QL 1A đoạn Hà Nội - Lạng Sơn; tuyến QL18 mới đoạn Quảng Ninh - Bắc
Ninh - Nội Bài, hiện có đường sắt quốc gia và là đầu mối giao thông của vùng
tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, giao lưu thuận
lợi với các thành phố trong vùng như: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Lạng Sơn, Vĩnh Yên, Thái Nguyên,… thành phố Bắc Ninh còn là cầu nối
giao thương quan trọng giữa Thủ đô Hà Nội với các tỉnh trung du miền núi
phía Bắc, đầu mối kinh tế của Tỉnh với hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn
- Hà Nội - Hải Phòng.
* Cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thành phố Bắc Ninh liên tục đạt
mức cao, đạt bình quân là 13,3%. Tổng sản phẩm (GDP) bình quân đầu người
đạt 3.722 USD (giá thực tế) cao hơn mức bình quân của tỉnh. Cơ cấu kinh tế
chuyển biến theo hướng tích cực, có sự chuyển dịch phù hợp với xu thế chung
của tỉnh tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm dần
nông nghiệp. Khu vực thương mại dịch vụ cũng chiếm vai trò chủ đạo trong
nền kinh tế. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 là 77,6 triệu đồng/
người. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,82, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,06% .
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của thành phố những năm qua đã chuyển dịch
theo hướng tích cực và thay đổi đều ở cả ba khu vực, ngày càng củng cố dần
cơ cấu công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Tuy nhiên mức độ chuyển dịch
kinh tế hiện nay diễn ra vẫn chưa có bước đột phá lớn.