Quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh nghệ an - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

DƢƠNG THỊ TRÚC

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA
PHI VẬT THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CƠNG

HÀ NỘI – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

DƢƠNG THỊ TRÚC


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trƣớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
và cảm ơn chân thành nhất đến TS. Phan Văn Hùng – Vụ trƣởng Vụ Chính
quyền địa phƣơng, Bộ Nội Vụ đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em
trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn các thầy, các cô Khoa Sau Đại học, q thầy cơ
giáo Học viện Hành chính Quốc gia đã trang bị cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quan trọng suốt thời gian theo học tại trƣờng.
Qua đây, em cũng xin cảm ơn lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh
Nghệ An, lãnh đạo Trung tâm Bảo tồn và Phát huy di sản dân ca xứ Nghệ, các
cô chú, anh chị đang công tác tại Trung tâm Bảo tồn và Phát huy di sản dân ca
xứ Nghệ, đặc biệt cảm ơn NSND Trịnh Thị Hồng Lựu – Giám đốc Trung tâm
Bảo tồn và Phát huy di sản dân ca xứ Nghệ đã giúp đỡ, cung cấp cho em
những thơng tin mới, có giá trị cao cho bài Luận văn này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những ngƣời
thân đã cổ vũ, động viên, tiếp thêm nghị lực để em hoàn thành tốt cơng trình
khoa học này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả

Dƣơng Thị Trúc

năm 2018



phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ....................................................... 25
1.4.1. Yếu tố khách quan ........................................................................... 25
1.4.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................... 26
1.5. Nội dung quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví,
Giặm Nghệ Tĩnh ........................................................................................... 28
1.5.1. Thể chế quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví,
Giặm Nghệ Tĩnh ........................................................................................ 28
1.5.2. Chính sách về quản lý di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm
Nghệ Tĩnh ................................................................................................... 30
1.5.3. Bộ máy quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví,
Giặm Nghệ Tĩnh ........................................................................................ 31
1.5.4. Đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên mơn về di sản văn hóa phi vật
thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ................................................................ 32
1.5.5. Nguồn lực để phát triển di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm
Nghệ Tĩnh .................................................................................................. 33
1.5.6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước về di sản
văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ...................................... 34
1.5.7. Hợp tác quốc tế về quản lý di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví,
Giặm Nghệ Tĩnh ........................................................................................ 35
1.5.8. Tổng kết và đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về di sản văn
hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ............................................. 36
1.6. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa phi vật thể ............................................................................................... 37
1.6.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể tại tỉnh Bắc Ninh ........................................................ 37
1.6.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể tại Hàn Quốc ............................................................. 39


1.6.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị di sản

sản văn hóa hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ....................... 59
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể Dân
ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ................................................................................. 61
2.3.1. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật
thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ................................................................ 61
2.3.2. Hạn chế trong quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể Dân
ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh .............................................................................. 70
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về di sản văn
hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ............................................. 74
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................................................... 76
Chƣơng 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ DÂN CA
VÍ, GIẶM NGHỆ TĨNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ................... 77
3.1. Quan điểm của Đảng về bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa
phi vật thể...................................................................................................... 77
3.2. Định hƣớng và mục tiêu bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật
thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ở tỉnh Nghệ An............................................ 79
3.3. Giải pháp nâng cao hoạt động quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật
thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ........................... 81
3.3.1. Ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả thể chế quản lý nhà nước
về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ....................... 81
3.3.2. Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách về di sản văn hóa phi vật
thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ................................................................ 86
3.3.3. Xây dựng và củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về di sản
văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh ...................................... 88


3.3.4. Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và bồi dưỡng nghiệp vụ cho
viên chức chuyên môn về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm
Nghệ Tĩnh .................................................................................................. 90


NSND

Nghệ sĩ nhân dân

NNDG

Nghệ nhân dân gian

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

UBND

Ủy ban nhân dân

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc

TTBT&PHDS

Trung tâm Bảo tồn và Phát huy di sản

VH&TT

Văn hóa và Thể thao

VHTT&DL

– đƣờng mịn Hồ Chí Minh…. Trong đó, Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh là tài
sản tinh thần vô giá, là một loại hình dân ca độc đáo, tạo nên bản sắc văn hóa
của ngƣời dân xứ Nghệ. Di sản đó đã hình thành và ni dƣỡng nên cốt cách,
tâm hồn của ngƣời dân nơi đây.

1


Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh là loại hình di sản văn hóa phi vật thể
mang đậm bản sắc văn hóa của ngƣời dân Xứ Nghệ, chiếm vị trí quan trọng
trong đời sống tinh thần của nhân dân Nghệ An. Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh
đã đáp ứng đƣợc các tiêu chí nhƣ đƣợc trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác, phản ánh bản sắc văn hóa và sự kế tục những truyền thống tốt đẹp của
cộng đồng; di sản có sức sống và sức lan tỏa mạnh mẽ, có những giá trị phổ
biến, đƣợc thực hành trong nhiều hoạt động của đời sống xã hội ngày nay.
Trƣớc xu thế tồn cầu hóa, nhiều di sản văn hóa phi vật thể trong đó có
Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh đang có nguy cơ biến mất do q trình giao lƣu
văn hóa, đơ thị hóa q nhanh cũng nhƣ chúng ta chƣa có chính sách bảo vệ
thiết thực. Vấn đề bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên
địa bàn tỉnh Nghệ An đang đặt ra nhiều thách thức trong gian đoạn hiện nay.
Vì vậy, quản lý nhà nƣớc về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật
thể nói chung và dân ca Ví, Giặm nói riêng trên địa bàn tỉnh Nghệ An là rất
cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Xuất phát từ lý do trên và niềm đam mê tìm hiểu về di sản văn hóa phi
vật thể học viên đã chọn đề tài “Quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật
thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Trong giới hạn của luận văn, học viên đi sâu
nghiên cứu, tìm hiểu “Quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca
Ví, Giặm Nghệ Tĩnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An” là cấp thiết và có ý nghĩa cả
về mặt lý luận và thực tiễn. Đặc biệt là sau khi đƣợc UNESCO ghi danh Dân
ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

Nxb. Âm nhạc, Hà Nội [37].
Vi Phong và Phan Thƣ Hiền (1997),

át Phường vải ở Trường Lưu,

Nxb. Hà Nội [39].
Nguyễn Tất Thứ (2000), Ví Phường vải Nam Đàn, Tái bản có bổ sung,
Nxb. Nghệ An [45].
Nguyễn Nhã Bản (chủ biên), Ngô Văn Cảnh, Phan Xuân Đạm, Nguyễn
Thế Kỷ (2001), Bản sắc văn hoá của người Nghệ Tĩnh, Nxb. Nghệ An [2].
3


Nguyễn Văn Huyên (2003),

át đối của nam nữ thanh niên ở Việt

Nam, in trong Tác phẩm đƣợc tặng Giải thƣởng Hồ Chí Minh, tập I, Nxb.
KHXH, Hà Nội [30].
Ninh Viết Giao (2004), Về văn học dân gian xứ Nghệ, Nxb. Chính trị
Quốc gia, Hà Nội [25].
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nghệ An (2012), Bảo tồn và phát huy
dân ca xứ Nghệ, Kỷ yếu hội thảo, Nxb. Nghệ An [41].
Cao Đăng Vĩnh, Phạm Tiến Dũng, Tạ Quang Tâm (2012), Bảo tồn và
phát huy các giá trị dân ca Ví, Giặm xứ Nghệ, Nxb. Nghệ An [57].
Những tác phẩm này đề cập đến các loại hình, các giá trị của Dân ca
Ví, Giặm Nghệ Tĩnh, tuyển tập các lời cổ, các bài đối đáp, những nét đặc sắc
văn hóa vùng xứ Nghệ, nét đặc sắc của Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh… Về
khía cạnh khoa học quản lý, các tác phẩm này chƣa đề cập đến, chƣa nêu thực
trạng hiện nay cũng nhƣ đề ra các giải pháp cho hoạt động QLNN về di sản

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về di sản văn hóa phi
vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh nhằm đề ra những giải pháp, kiến nghị để
nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví,
Giặm Nghệ Tĩnh tại tỉnh Nghệ An, góp phần vào nỗ lực lƣu giữ giá trị văn
hóa dân gian, truyền thống của Việt Nam nói chung và Dân ca Ví, Giặm Nghệ
Tĩnh nói riêng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích trên, Luận văn tập trung vào những vấn đề sau:
Khái quát cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể
Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh.
Phân tích, đánh giá và xác định nguyên nhân thực trạng quản lý nhà nƣớc
về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh tại tỉnh Nghệ An.

5


Đề xuất các giải pháp góp phần hồn thiện quản lý nhà nƣớc về di sản
văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những lý luận và thực tiễn hoạt
động quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ
Tĩnh tại tỉnh Nghệ An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số nội dung quản lý
nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
Không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Thời gian: Nghiên cứu thực trạng đƣợc thực hiện từ năm 2009, từ thời
điểm Luật Di sản văn hóa đƣợc sửa đổi, bổ sung một số điều đến nay, đồng

Luận văn đánh giá một cách hệ thống thực trạng QLNN về di sản văn
hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây
sẽ là nguồn tài liệu giúp cho các cơ quan QLNN có cái nhìn tổng thể về thực
trạng QLNN đối với di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh
hiện nay. Qua đó đƣa ra những giải pháp, có thể đƣợc xem xét và áp dụng
trong hoạt động QLNN về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ
Tĩnh tại tỉnh Nghệ An.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
bao gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể
Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể
Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hoạt động quản lý nhà
nƣớc về di sản văn hóa phi vật thể Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh trên địa bàn
tỉnh Nghệ An

7


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI SẢN VĂN HĨA
PHI VẬT THỂ DÂN CA VÍ, GIẶM NGHỆ TĨNH
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Văn hóa
Văn hóa là một trong những lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội, là
toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời sáng tạo ra bằng lao
động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình. Văn hóa là biểu
hiện của trình độ phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định.

Hà Nội - Đà Nẵng, xuất bản năm 1998, khái niệm di sản đƣợc chú thích là
tài sản của ngƣời chết để lại; cái của thời trƣớc để lại.
Theo Từ điển Hán Việt Từ Nguyên của Bửu kế - Nhà xuất bản Thuận
Hóa, 1999 thì khái niệm Di sản đƣợc giải thích là: di là để lại, sản là của cải
- của cải giá trị của ngƣời chết của ngƣời trƣớc để lại. Ví dụ: những giá trị
quý báu của cha ông chúng ta cần giữ gìn, tiếp thu và phát triển.
Theo Luật Di sản văn hóa Việt Nam [32] và Luật Di sản văn hóa sửa
đổi, bổ sung năm 2009[33], Di sản văn hóa Việt Nam là tài sản quý giá của
cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân
loại có vai trị lớn trong sự nghiệp dựng nƣớc và giữ nƣớc của nhân dân ta.
1.1.3. Di sản văn hóa phi vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể cùng với di sản văn hóa vật thể là hai bộ
phận hữu cơ cấu thành nên sự đa dạng của kho tàng văn hóa nhân loại. Chúng
ln gắn bó mật thiết, có tác động tƣơng hỗ và tơn vinh lẫn nhau, nhƣng vẫn
có tính độc lập tƣơng đối.

9


Di sản văn hóa vật thể là cái hữu hình, tồn tại dƣới dạng vật chất, chứa
đựng những hồi ức sống động của loài ngƣời, là bằng chứng vật chất của các
nền văn hóa, văn minh nhân loại.
Di sản văn hóa phi vật thể là cái vơ hình, chỉ đƣợc lƣu truyền và biểu
hiện bằng hình thức truyền miệng, truyền nghề và các dạng bí quyết nghề
nghiệp khác. Phần lớn di sản văn hóa phi vật thể chỉ có thể biểu hiện các mặt
giá trị thông qua các cử chỉ, hoạt động trình diễn của các nghệ nhân dân gian những chủ thể sáng tạo văn hóa và chủ sở hữu các di sản.
Di sản văn hóa vật thể - những thực thể vật chất (tồn tại vật lý) đƣợc
cấu thành bởi các loại vật liệu khác nhau nên không có khả năng trƣờng tồn
mãi mãi cùng nhân loại. Chúng ta, chỉ có thể bằng các phƣơng tiện kỹ thuật
hiện đại có trong tay kéo dài tuổi thọ, làm cho dạng vật chất đó ổn định, vững

pháp và tƣ pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của nhà
nƣớc” [14].
QLNN là thuật ngữ chỉ “ Sự tác động của các chủ thể mang tính quyền
lực nhà nƣớc, bằng nhiều biện pháp, tới các đối tƣợng quản lý nhằm thực hiện
những chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nƣớc trên cơ sở các quy luật
phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nƣớc” [52].
Nhƣ vậy, có thể hiểu QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang
tính quyền lực nhà nƣớc và sử dụng pháp luật và chính sách để điều chỉnh
hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ
quan trong bộ máy nhà nƣớc thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn
định và phát triển của xã hội.

12


Mặc dù có nhiều cách tiếp cận về thuật ngữ QLNN nhƣng thực chất về
nội dung, chúng đều có những điểm giống nhau, có những điểm cơ bản phản
ánh bản chất của quản lý nhà nƣớc nhƣ sau:
Chủ thể của QLNN bao gồm: Nhà nƣớc, cơ quan nhà nƣớc, tổ chức và
cá nhân đƣợc nhà nƣớc ủy quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nƣớc. Các
cơ quan nhà nƣớc là chủ thể của quản lý nhà nƣớc bao gồm: Cơ quan lập
pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tƣ pháp.
Khách thể của QLNN là trật tự quản lý nhà nƣớc, trật tự xã hội do pháp
luật quy định. Chúng vừa chứa đựng lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân, vừa bao
hàm mục đích mà bên tham gia quan hệ quản lý cùng hƣớng tới bảo vệ.
1.1.5. Quản lý nhà nước về văn hóa
QLNN về văn hóa đƣợc hiểu là sự tác động liên tục, có tổ chức, có
chủ đích của Nhà nƣớc bằng hệ thống pháp luật và bộ máy nhằm phát triển
văn hóa, điều chỉnh hoạt động của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh
vực văn hóa. Cụ thể:

trạng kỹ thuật, hiện trạng mơi trƣờng thiên nhiên, xã hội xung quanh di sản.
Làm rõ các yếu tố tác động tới di sản theo cả hai chiều thuận và nghịch
để có định hƣớng kiểm sốt đƣợc những tác động tiêu cực làm ảnh hƣởng tới
sự toàn vẹn và suy giảm giá trị của di sản.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu các xung đột có thể xảy ra
trong q trình bảo tồn và phát triển, cũng tức là tạo lập sự cân bằng động
giữa bảo tồn di sản văn hóa và phát triển kinh tế xã hội.
Phát huy giá trị, truyền thống giáo dục, hình thành thái độ ứng xử văn
hóa cho các cộng đồng có hoạt động liên quan tới di sản văn hóa phi vật thể.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status