SỰ PHÁT TRIỂN của DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ TRONG nền KINH tế đức NHỮNG năm gần đây - Pdf 71

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN ĐÌNH HƯNG

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN THANH ĐỨC
2. PGS.TS. ĐẶNG MINH ĐỨC

HÀ NỘI-2020

1


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của mình và khơng trùng lặp
với bất cứ cơng trình nào của các tác giả khác. Các số liệu được sử dụng trong
luận án có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận án

2.1.1. Lý thuyết của Penrose về sự phát triển doanh nghiệp:......................... 27
2.1.2. Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp và năng lực động của doanh nghiệp
......................................................................................................................... 28
2.1.3. Lý thuyết phát triển theo giai đoạn ....................................................... 30
2.1.4. Chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter: ......................... 34
ii


2.2. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................. 36
2.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................................... 36
2.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................... 48
2.2.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế....................... 51
2.3. Khái niệm, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
của doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................................................... 56
2.3.1. Khái niệm về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................... 56
2.3.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
kinh tế .............................................................................................................. 57
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ 60
2.4. Khung phân tích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh
tế Đức .............................................................................................................. 70
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 72
3.1. Tổng quan tình hình về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế Đức ............................................................................................... 72
3.1.1. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức đầu những năm 2000 ....... 74
3.1.2. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong giai đoạn khủng hoảng
kinh tế thế giới ................................................................................................. 88
3.1.3. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong những năm gần đây106
3.2. Đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức ................. 120
3.2.1. Ưu điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức ............................. 120

CMCN

Ngân hàng Phát triển châu Á

Asian Development Bank

Asian Infrastructure Investment Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ
tầng châu Á

Bank

Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế

Asia-Pacific
Cooperation

châu Á

Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations

Nam Á

Asia-Europe Meeting

Hội nghị thượng đỉnh Á-Âu

Federal Ministry of Economics Bộ Kinh tế và Công nghệ
and Technology


DtA

German Equalisation Bank

Ngân hàng Đền bù Đức

EC

European Commission

Ủy ban châu Âu

EU

European Union

Liên minh châu Âu
Cơ quan Thống kê Châu Âu

Eurostat European Statistics
EVFTA

EU-Vietnam

Trade Hiệp định Thương mại Tự do

Free

Agreement



PCI

Deutsche

für Tổ chức Hợp tác và Phát triển

Gesellschaft

Internationale Zusammenarbeit

Đức

International Finance Corporation Tổ chức Tài chính quốc tế
International

Labour

Organization
Kreditanstalt für Wiederaufbau

Ngân hàng Tái thiết Đức

Investment Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa

Multilateral

phương

Guarantee Agency

and Industry

nghiệp Việt Nam

World Bank

Ngân hàng Thế giới

WBG

World Bank Group

Nhóm Ngân hàng Thế giới

WEF

World Economic Forum

Diễn đàn Kinh tế Thế giới

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

WB

ZIM



Tiêu chí xác định DNVVN ở Đức

45

Bảng 2.5

Đặc điểm của DNVVN so sánh với doanh nghiệp lớn

48

Bảng 2.6

Phân loại Hiệp hội/tổ chức theo các tiêu chí

66

Bảng 4.1

Tiêu chí xác định DNVVN của Việt Nam 2018

139

Bảng 4.2
Bảng 4.3

Thống kê số lượng doanh nghiệp (dựa theo tiêu chí quy
mô lao động) từ 2005-2015
Một số tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Đức



Hình 3.8

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Đóng góp của DNVVN trong nền kinh tế Đức (2003)
Các loại hình DNVVN và tỷ trọng doanh thu DNVVN ở
Đức
Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ thất nghiệp tại Đức từ
2000-2005
Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ thất nghiệp tại Đức từ
2003-2009
Vai trò của DNVVN ở Đức trong nền kinh tế vĩ mô
Giá trị xuất khẩu hàng năm và tỷ trọng giá trị xuất khẩu
trong GDP của Đức
Tỷ trọng các nguồn tài chính DNVVN sử dụng trong hoạt
động đổi mới sáng tạo (2010)
Doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp giải thể và cán
cân doanh nghiệp mới ở Đức từ 2007-2010

69
74
75

76

86
87
88


Vị trí của DNVVN trong nền kinh tế Đức 2010/2011 (đơn
vị: %)

101

Hình 3.13 Số lượng DNVVN dẫn đầu thế giới ở các quốc gia (2012) 103
Hình 3.14

Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở Đức so với mức trung bình
của EU (đơn vị: %)

Hình 3.15 Số lượng người tự làm chủ ở Đức từ 2000-2012
Hình 3.16

Số lượng lao động trong DNVVN và tỷ lệ lao động của
DNVVN trong nền kinh tế

104
105
110

Hình 3.17 Khởi nghiệp trong các doanh nghiệp sáng chế đột phá

114

Hình 3.18 Tỷ lệ khởi nghiệp theo các ngành nghề ở Đức (2019)

116

Hình 3.19

DVVVN đang hoạt động, tăng 52,1% so với thời điểm 01/01/2012, chiếm
khoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp cả nước, sử dụng tới khoảng 44,5% lao
động xã hội [34]. Bên cạnh đó, DNVVN ở Việt Nam cũng đã đóng góp khoảng
40% GDP cho nền kinh tế [15]. Có thể thấy rằng, sự đóng góp của khối
DNVVN Việt Nam trong nền kinh tế là đáng kể. Tuy nhiên, so với tiềm năng
thực sự, khối doanh nghiệp này vẫn chưa nhận được sự quan tâm tương xứng
và vẫn còn rất nhiều dư địa cho sự phát triển. Xét một cách tổng thế, DNVVN
ở Việt Nam được nhìn nhận là “tuy đơng nhưng khơng mạnh”. Nhìn chung,
khối doanh nghiệp này năng lực cạnh tranh cịn yếu kém, trình độ cơng nghệ
lạc hậu, nguồn nhân lực ít được đào tạo nâng cao, nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ tiếp cận
vốn ngân hàng của các DNVVN cũng thấp hơn đáng kể so với doanh nghiệp
lớn. Bên cạnh đó, những khó khăn đến từ chính việc nhận thức về vai trò và vị
thế của khối doanh nghiệp này trong nước (sự đối xử bất bình đẳng, ít chính
sách ưu đãi), tình trạng thiếu minh bạch và cơ chế quan liêu đang cản trở sự
phát triển của các DNVVN.
Như vậy, việc xác định đúng vai trò và hiểu đúng về tầm quan trọng của
DNVVN trong nền kinh tế là vơ cùng quan trọng để có những chính sách hỗ
trợ đúng và kịp thời, giúp Việt Nam có thể khai thác được tối đa nguồn nội lực
1


từ trong nước, giúp tạo ra nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy kinh tế - xã hội và
đóng góp vào tăng trưởng GDP một cách bền vững hơn. Vì thế, câu hỏi được
đặt ra là làm thế nào để có thể nâng cao được năng lực cạnh tranh và phát huy
được tối đa tiềm năng phát triển của các DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam
trong thời gian tới? Để trả lời câu hỏi này, cần phải tổng kết được kinh nghiệm
thực tiễn phát triển của chính các DNVVN trong nước trong thời gian qua, đồng
thời phải nghiên cứu về sự phát triển của các DNVVN từ bài học của những
quốc gia thành cơng trên Thế giới, từ đó mới có thể đúc kết được các kinh
nghiệm thiết thực vào thực tiễn Việt Nam.

thiết và được xem là cơ hội để mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam có thể đúc
rút được những bài học kinh nghiệm cả lý luận lẫn thực tiễn; đặc biệt là việc
xác định đúng vị trí, đánh giá đúng vai trị cũng như nhìn nhận đúng tiềm năng
của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam để từ đó đề xuất được những giải
pháp thiết thực trong quá trình triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ
phát triển DNVVN trong nền kinh tế. Từ tất cả những lý do nêu trên, tác giả
luận án đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sự phát triển của doanh nghiệp vừa và
nhỏ trong nền kinh tế Đức những năm gần đây” để bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh
tế quốc tế của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu: hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sự phát triển
của DNVVN, phân tích và đánh giá sự phát triển của DNVVN trong nền kinh
tế Đức từ đầu những năm 2000 trở lại đây (trong bối cảnh mà nền kinh tế - xã
hội Đức có nhiều biến động) để từ đó chỉ ra những ưu điểm và những vấn đề
cịn tồn tại trong q trình phát triển của khối DNVVN ở Đức cũng như rút ra
những bài học quan trọng để từ đó có những khuyến nghị chính sách hữu ích
cho Việt Nam thời gian tới.
3


Nhiệm vụ nghiên cứu: luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về sự phát triển của DNVVN nói chung;
Thứ hai, phân tích thực trạng sự phát triển của DNVVN trong nền kinh
tế Đức (thơng qua phân tích bối cảnh của nền kinh tế trong từng mốc giai đoạn
cụ thể, các nhân tố tác động đến sự phát triển và vai trò của DNVVN trong việc
ổn định và phát triển nền kinh tế Đức); đánh giá ưu điểm và những mặt còn tổn
tại, cũng như chỉ ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát triển các
DNVVN trong nền kinh tế Đức;
Thứ ba, so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Đức
và Việt Nam, qua đó rút ra những khuyến nghị chính sách hữu ích cho Việt

phân tích hệ thống về các DNVVN xuất phát từ bối cảnh chung đến tình hình
vận động và phát triển của các doanh nghiệp đó trong nền kinh tế. Các tác động
của DNVVN đối với nền kinh tế cũng được xem xét và đánh giá một cách toàn
diện, nhiều chiều, cả mặt tích cực và tiêu cực.
Tiếp cận liên ngành: sự phát triển của DNVVN được xem xét và phân
tích theo cách tiếp cận liên ngành bao gồm: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học như
phương pháp logic-lịch sử, phân tích-tổng hợp trong quá trình phân tích và đánh
giá sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế Đức qua từng mốc giai đoạn
kể trên, cũng như phân tích tốc độ phát triển, tỷ lệ đóng góp của DNVVN trong

5


nền kinh tế quốc dân (về tỷ lệ sử dụng lao động, đóng góp trong GDP, trong
giá trị xuất nhập khẩu v.v). Bên cạnh đó, phương pháp so sánh, thống kê,
phương pháp phân tích mơ tả cũng được luận án áp dụng hiệu quả trong việc
so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Việt Nam và Đức và
làm nổi bật các vấn đề cần nghiên cứu.
Luận án tiếp cận và sử dụng những số liệu từ tài liệu thứ cấp có tính hệ
thống và từ các nguồn dữ liệu đáng tin cậy của các cơ quan có uy tín ở trong
nước cũng như quốc tế, các tài liệu từ các tổ chức quốc tế như Ủy ban châu Âu
(EC), Ngân hàng Thế giới, Bộ Kinh tế và Công nghiệp Đức, Bộ Lao động và
Xã hôi Đức, các thông tin trên sách báo điện tử, các số liệu của các cơ quan hữu
quan của một số nước châu Âu. Ngoài ra, luận án cũng sử dụng các ấn phẩm
trong nước chủ yếu là những số liệu chính thức của các cơ quan có uy tín như
Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam (VCCI), Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện nghiên cứu
châu Âu, Viện quản lý kinh tế trung ương, v.v. Luận án cũng sử dụng các sách

nhân tố tác động cũng như xây dựng tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNVVN
trong nền kinh tế quốc gia.
 Ý nghĩa thực tiễn của luận án:
Luận án đã đánh giá được thực trạng về sự phát triển của DNVVN ở Đức
từ năm 2000 trở lại đây qua từng mốc giai đoạn. Từ đó, phân tích những ưu
điểm và mặt hạn chế trong quá trình phát triển DNVVN ở Đức cũng như đúc
rút được những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát triển các DNVVN trong
nền kinh tế Đức.
7


Luận án có sự so sánh những mặt tương đồng và khác biệt giữa hai quốc
gia Việt Nam và Đức trong quá trình phát triển khối DNVVN của riêng mình.
Khái quát được quá trình phát triển DNVVN ở Việt Nam từ khi công cuộc “Đổi
mới” năm 1986 diễn ra đến nay cũng như đúc rút được những khuyến nghị
chính sách hữu ích cho Việt Nam trong q trình phát triển DNVVN.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, các danh mục hình vẽ, bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án bao gồm bốn
chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 3: Thực trạng sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế Đức những năm gần đây.
Chương 4: Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
kinh tế Việt Nam và một số khuyến nghị chính sách.

8



Về cách định nghĩa DNVVN dựa trên tiêu chuẩn định lượng, báo cáo
“How Do Economies Define Micro, Small and Medium Enterprises
(MSMEs)?” của nhóm tác giả Khrystyna Kushnir, Melina Laura Mirmulstein
và Rita Ramalho năm 2010 thuộc Ngân hàng thế giới đã tổng hợp thông tin từ
120 nền kinh tế về tiêu chí để phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
Theo đó các tiêu chí định lượng được các nước sử dụng nhiều nhất để phân biệt
bao gồm: số lao động sử dụng, tài sản/ doanh thu/ vốn/ đầu tư và ngành công
nghiệp mà doanh nghiệp đó hoạt động. Mặc dù vậy, giữa các quốc gia và khu
vực khác nhau trên thế giới vẫn còn nhiều khác biệt trong việc đưa ra tiêu chí
để phân loại các mức độ doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa [128].
Tác giả Buculescu, M. với bài viết “Harmonization process in defining
small and medium-sized enterprises. Argument for a quantitative definition
versus a qualitative one” đăng trên tạp chí Theoretical and Applied Economics”
năm 2013 nhận xét rằng việc thống nhất định nghĩa về DNVVN vẫn là một thách
thức đối với các thể chế, tổ chức quốc tế. Nghiên cứu về định nghĩa DNVVN
được ban hành bởi Liên minh châu Âu, Ngân hàng thế giới, OECD hay các định
nghĩa được sử dụng ở một số quốc gia khác nhau cho thấy rằng vẫn chưa có một
sự đồng thuận về việc tìm đến một định nghĩa chung. Sự khơng thống nhất về
các tiêu chí dùng để phân loại, sự khác biệt về các hoạt động kinh tế và bối cảnh
kinh tế của mỗi quốc gia là những yêu tố chính cản trở sự tồn tại của một định
nghĩa chung dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ [67].
Báo cáo của OECD xuất bản năm 2001 và được cập nhật vào 2005 cho
rằng, quy định phân loại nhóm DNVVN là chưa thống nhất ở nhiều quốc gia và
khu vực. OECD cũng viện dẫn rằng tại các nước EU, tiêu chuẩn để được nhìn
10


nhận là DNVVN nếu các doanh nghiệp này có dưới 250 nhân viên. Tuy vậy, ở
một số quốc gia khác lại đặt giới hạn ở mức thấp hơn là dưới 200 nhân viên;
trong khi ở Hoa Kỳ coi DNVVN bao gồm các doanh nghiệp có dưới 500 nhân

56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, định nghĩa về doanh nghiệp
vừa và nhỏ đã được quy định cụ thể và chi tiết hơn, vừa theo quy mơ tổng nguồn
vốn hoặc số lao động bình quân năm. Theo đó, doanh nghiệp vừa vả nhỏ trong
lĩnh vực “Nông, lâm nghiệp và thủy sản” và “Công nghiệp và xây dựng” có
tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở xuống và số lao động từ trên 10 người đến
300 người. Còn trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, doanh nghiệp vừa và
nhỏ được quy định có tổng nguồn vốn từ 50 tỷ đồng trở xuống và số lao động
đến hoặc dưới 100 người [7].
Gần đây nhất, ngày 11 tháng 03 năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị
định 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế
Nghị định 56/2009/NĐ-CP trên. Theo đó, các tiêu chí để xác định DNVVN là:
“Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh
vực cơng nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình qn
năm khơng q 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng
hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp
siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực
thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình qn năm
khơng q 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc
tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu
nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động
tham gia bảo hiểm xã hội bình qn năm khơng q 200 người và tổng doanh
thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ
đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy
12


định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương
mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không
quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng

triển. Đóng góp của các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa vào thương mại
quốc tế còn hạn chế và báo cáo cũng dẫn một vài nghiên cứu chỉ ra rằng các
doanh nghiệp này dễ bị ảnh hưởng hơn bởi các rào cản thương mại so với doanh
nghiệp lớn. Ngoài ra, báo cáo cũng đưa ra một vài tiêu chí giúp phân loại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ như dựa trên số lượng người lao động tương tự như
Liên minh châu Âu [183].
Báo cáo “SMEs are driving economic success Facts and figures about
German SMEs” 2017 của Bộ Kinh tế và Năng lượng Đức nhấn mạnh về vai trò
của các DNVVN qua số liệu thống kê cụ thể; đặc biệt trong năm 2017, khi đóng
vai trị dẫn dắt nền kinh tế. Theo đó, sự phát triển của khối doanh nghiệp này
giúp nền kinh tế Đức duy trì được sự phát triển ổn định, đóng góp khoảng 35%
tổng doanh thu của các doanh nghiệp Đức và chiếm tới gần 55% trong GDP,
giúp tăng xuất khẩu, thúc đẩy chi tiêu trong nghiên cứu và phát triển (R&D).
Tỉ lệ lao động có việc làm tiếp túc tăng cao đạt mức 21,6 điểm năm 2017 so
với 12,2 điểm năm 2016 (được đánh giá bởi ngân hàng KfW Đức) [97].
Tại Việt Nam, nghiên cứu về vai trò của các DNVVN cũng được nhiều
học giả đề cập đến. Tác phẩm “Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Việt Nam” của Nguyễn Đình Hương xuất bản năm 2002 bởi Nhà Xuất Bản
Chính Trị Quốc Gia đã khẳng định tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong nền kinh tế và ngày càng gắn bó chặt chẽ với doanh nghiệp lớn,
hỗ trợ, bổ sung, thúc đẩy doanh nghiệp lớn phát triển. Bên cạnh đó, tác giả cũng
đưa ra một định nghĩa tương đối toàn diện về doanh nghiệp vừa và nhỏ: “Doanh
nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân

14


kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mơ doanh nghiệp trong những giới
hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng
thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia” [23].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status