ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
VÌ LINH ĐA
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI XÃ MINH LẬP, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
: 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
VÌ LINH ĐA
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa
luận là kết quả tực tế của tôi, những phần sử dụng tài kiệu tham khảo trong
khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là q trình theo dõi hồn tồn trung
thực, nếu có sai sót gì tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm và chịu mọi hình
thức kỉ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Thái Nguyên, ngày......tháng.....năm 2019
XÁC NHẬN CỦA GVHD
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN
ThS. Lục Văn Cường
Vì Linh Đa
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN DIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự quan tâm giúp
đỡ của các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp, trường Đại Học nông Lâm Thái
Nguyên hướng dẫn em thực hiện khóa luận: “Tìm hiểu và thực hiện các
bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng
Bảng 4.4. Tổng hợp các lô diễn biến rừng trồng và khai thác. ....................... 41
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Đánh giá theo diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo
mục đích sử dụng ............................................................................ 33
Hình 4.2. Thơng tin hành chính lơ rừng trong FRMS .................................... 37
Hình 4.3. Lựa chọn loại diễn biến rừng - khai thác ........................................ 38
Hình 4.4. Xác nhận thơng tin lơ rừng ............................................................. 38
Hình 4.5. Kiểm tra lơ rừng sau khi cập nhật diễn biến rừng........................... 39
Hình 4.6. Lựa chọn loại diễn biến - trồng rừng .............................................. 39
Hình 4.7. Xác nhận thơng tin lơ rừng ............................................................. 40
Hình 4.8. Kiểm tra thông tin lô rừng sau khi cập nhật rừng trồng.................. 40
Hình 4.9. Khởi động phần mềm ...................................................................... 42
Hình 4.10. Đăng nhập tài khoản...................................................................... 42
Hình 4.11. Thiết lập giao diện báo cáo diễn biến tài nguyên rừng ................. 44
Hình 4.12. Các lơ đất có diễn biến rừng ......................................................... 44
Hình 4.13. Cập nhật hàng loạt lô rừng khai thác gỗ ....................................... 46
Hình 4.14. Cập nhật hàng loạt các lơ rừng có diễn biến thay đổi chủ quản lý
rừng ................................................................................................. 46
Hình 4.15. Cập nhật hàng loạt các lơ rừng có thay đổi quy hoạch ba loại rừng .. 47
Hình 4.16. Quy trình thêm mới lơ rừng .......................................................... 48
Hình 4.17. Phục hồi lơ rừng đã bị xóa ............................................................ 48
Hình 4.18. Quy trình chia tách lơ rừng ........................................................... 49
Hình 4.19. Cập nhật diễn biến rừng cho biện pháp lâm sinh. ......................... 50
Hình 4.20. Cập nhật diễn biến thay đổi quy hoạch ba loại rừng..................... 50
2.3.4. Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN ngày 29/02/2016 Quyết định Ban
hành tạm thời Phần mềm và quy định sử dụng Phần mềm Theo dõi diễn biến
rừng và đất lâm nghiệp .................................................................................... 20
Phần 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN..................................27
3.1. Thời gian và phạm vi thực hiện ............................................................... 27
3.1.1. Thời gian thực hiện ............................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Phạm vi thực hiện.................................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Nội dung thực hiện ................................................................................... 27
3.3. Các bước thực hiện................................................................................... 32
Phần 4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN ................................ 33
4.1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu ....................... 33
4.1.1. Đánh giá theo diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục
đích sử dụng .................................................................................................... 33
4.1.2. Đánh giá tài nguyên rừng theo loài và cấp tuổi. ................................... 35
4.2. Kết quả tìm hiểu các bước thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
tại xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ..................................... 35
4.3. Một số kinh nghiệm khi thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng .. 45
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 51
5.1. Kết luận .................................................................................................... 51
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
nghệ GIS tại khu vực nghiên cứu nói riêng và Việt Nam nói chung.
- Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng công nghệ thông tin, truy
cập nhập diễn biến tài nguyên rừng theo quy định hiện hành tại xã Minh Lập,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong quá trình
thực hiện ứng dụng GIS trong cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đất Lâm
nghiệp tại địa bàn xã Minh Lập.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập
Giúp sinh viên củng cố kiến thức trên lớp vận dụng vào thực tiễn, tích
lũy kinh nghiệm và kiến thức trong quá trình học tập, học hỏi và thực tế cùng
cán bộ tại cơ sở giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết
để hồn thành tốt cơng việc.
Vận dụng các kiến thức đã học như lâm sinh, cây rừng, đo đạc, thống kê,
điều tra rừng, quy hoạch lâm nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý tài nguyên rừng vào thực tiến sản xuất. Đồng thời có khả năng sử dụng các
dụng cụ trong quá trình giao đất lâm nghiệp như GPS, Mapinfo, QGIS.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đánh giá được thực trạng những khó khăn thuận lợi từ thực tiễn đến
cơng tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.
Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan khu vực thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài ngun và mơi trường
2.1.1.1. Vị trí địa lý
nam mùa khơ là gió đơng bắc.
2.1.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Thuận lợi:
Về vị trí địa kinh tế: có quốc lộ 1b và quốc lộ 17 hơn nữa lại nằm tiếp
giáp với thành phố thái nguyên gần sân bay nội bài và thành phố hà nội thuận
tiện đi lại.có khí hậu ơn hịa cấu tạo địa hình thuận lợi cho phát triển các vùng
cây công nghiệp lớn phù hợp với sản suất nơng nghiệp đa dạng.
* Khó khăn:
- Quy mô phát triển chưa tương xứng với tiềm năng.
- Mạng lưới kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ.
- Nhu cầu đầu tư cho phát triển tất cả các lĩnh vực là rất lớn.
- Trình độ dân trí, đặc biệt là dân tộc thiểu số còn thấp.
2.1.2. Kinh tế, xã hội
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất có sự khác biệt lớn giữa 3 ngành
kinh tế, ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 18,25%, ngành cơng
nghiệp- xây dựng có tốc độ tăng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là
ngành - nơng - lâm thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81% năm. Số liệu thống
kê cho thấy sự bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và
ngành công nghiệp - xây dựng so với ngành nông nghiệp.
5
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỷ trọng của ngành công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất tăng từ
47,25% năm 2012 lên 50,63% năm 2016. Tỷ trọng của ngành dịch vụ tăng từ
26,92% năm 2012 lên 29,49% năm 2016. Nnăm 2017 (sau chia tách địa giới
hành chính) cịn 23,73%. Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ
25,83%(2012) xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ
tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Văn Lăng 3.45,00ha, xã Tân Long 1.356,57ha,
xã Cây Thị 236,93 ha, xã Hòa Bình 171,56ha.
- Chăn ni:
Năm 2016 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá hiện hành đạt
920.694 triệu đồng cao gấp 1,63 lần so với năm 2012 chiếm tỷ trọng 49,09%
trong ngành nông nghiệp.
Giai đoạn 2012-2016, ngành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng 17,1%/năm
(ngành trồng trọt có tốc độ tăng là 1,8%). Đồng Hỷ phát triển chăn nuôi theo các
mơ hình trang trại chăn ni gà, lợn trong đó chủ yếu là chăn ni gia cơng theo
mơ hình liên kết ... năm 2017 (sau khi điều chỉnh địa giới) đồng hỷ có 87 trang trại
tăng 03 trang trại so với năm 2016, trong đó có 74 trang trại gà (chiếm 86% tổng
số trang trại gà của huyện) 13 trại lợn, ngồi ra cịn nhiều điểm gia trại quy mơ
nhỏ. Quy mơ bình qn của các trang trại là 1,55ha/trang trại, tạo việc làm cho
338 lao động. 50,5% số trang trại của Đồng Hỷ có tổng vốn đầu tư dưới 2 tỷ,
18,1% số trang trại có vốn đầu tư từ 2-3 tỷ, trang trại có vốn 3-4 tỷ chiếm 13,1%
và trang trại có vốn trên 4 tỷ chiếm 18,1%.
- Thủy sản:
Thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất tồn ngành
nơng - lâm - thủy sản nhưng dần dần đã trở thành 1 phân ngành sản xuất quan
trọng trong nông nghiệp và bước đầu đã mang tính sản xuất hàng hóa tổng
diện tích mặt nước cho ni trồng thủy sản khơng có sự thay đổi đáng kể,
tăng từ 204ha năm 2012 lên 252ha năm 2016 tập trung chủ yếu ở văn hán,
7
Khe Mo, Sông Cầu sản lượng thủy sản năm 2016 của toàn huyện là 422 tấn
(2017 là 400 tấn) cao hơn 80 tấn so với năm 2012 trong đó 98% là thủy sản
nuôi trồng.
2.1.2.4. Dân số, lao động - việc làm và thu nhập.
dựng một ứng dụng GIS. Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như
dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệu thống kê…
Thao tác dữ liệu: vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định
dạng khác nhau và có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được
chuyển dạng và thao tác theo một số cách để tương thích với hệ thống. Ví dụ:
các thơng tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớp
dân cư trên bản đồ địa chính được thể hiện chi tiết hơn trong bản đồ địa hình).
Trước khi các thơng tin này được tích hợp với nhau thì chúng phải được
chuyển về cùng một tỷ lệ (cùng mức độ chi tiết hoặc mức độ chính xác). Đây
có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho
yêu cầu phân tích.
Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông
tin địa lý. Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng
khác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu
với một trật tự rõ ràng. Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ
thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa
dữ liệu khơng gian và thuộc tính của đối tượng). Các dữ liệu thông tin mô tả
cho một đối tượng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí khơng
gian của chúng. Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS.
Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ
sở dữ liệu GIS thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:
Thơng tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất? Thửa đất rộng
bao nhiêu m2? Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B? Thống kê số
9
lượng cây trồng trên tuyến phố? Hay xác định được mật độ diện tích trồng
cây xanh trong khu vực đơ thị?…
GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “Chỉ nhấn
cũng như việc quy hoạch giao thông.
Quản lý tài nguyên rừng hiện nay việc quản lý tài nguyên rừng đang là
một thách thức lớn, với GIS các nhà quản lý có thể thực hiện điều này một cách
dễ hơn như: kiểm kê trạng thái rừng hiện tại, kiểm kê trạng thái gỗ, thủy hệ, đánh
giá về mùa vụ, chi phí vận chuyển hoặc điều kiện sống của các động vật hoang
dã đang bị đe dọa. GIS có thể đánh giá các đặc điểm của một khu rừng dựa trên
các điều kiện địa lý khác nhau. Nhờ đó có thể quan sát tương lai của các khu
rừng dưới dạng bản đồ và số liệu phân tích, từ đó vạch ra chiến lược quản lý và
phát triển các nguồn tài nguyên rừng sao cho đạt hiệu quả cao.
Một số phần mềm GIS phổ biến hiện nay trong quản lý tài nguyên rừng.
Giới thiệu chung về phần mềm QGIS
QGIS (tên gọi trước đây là Quantum GIS) là một phần mềm GIS mã
nguồn mở được bắt đầu xây dựng từ năm 2002 và được phát triển nhanh chóng
với một cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện. Đây là phần mềm tương
đối mạnh và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành: Windows, Mac OS X,
Linux, BSD và Android và bao gồm các ứng dụng cho:
QGIS Desktop: Tạo lập, chỉnh sửa, hiển thị, phân tích và xuất bản
thơng tin địa không gian;
QGIS Browser: Duyệt và xem nhanh dữ liệu và siêu dữ liệu cũng như
kéo và thả dữ liệu từ kho dữ liệu này sang kho dữ liệu khác;
QGIS Server: Xuất bản QGIS project với các lớp dữ liệu thông qua
các dịch vụ WMS và WFS theo chuẩn OGC. Có khả năng kiểm sốt lựa chọn
các thuộc tính hoặc cách bố trí bản đồ và hệ tọa độ của những lớp dữ liệu khi
xuất bản;
11
QGIS Web Client: Cho phép dễ dàng xuất bản QGIS project lên Web
với thư viện các kí hiệu, nhãn phong phú cũng các cách kết hợp các đối tượng
hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức
năng phân tích khơng gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý
nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng khơng
cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại
đa số người sử dụng. Phiên bản gần đây là MapInfo Professional 11 cũng vẫn
duy trì truyền thống này - có thể chạy trên các hệ điều hành thông thường như
Windows XP, Windows 2000, Windows NT+SP6, Windows 98 SE, Windows
2003 Server với Terminal Services và Citrix.
ArcGIS là dịng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thơng tin địa lý (GIS)
của ESRI. Tùy mức độ đăng ký bản quyền mà ArcGIS sẽ ở dạng ArcView,
ArcEditor, ArcInfo. Trong đó ArcInfo có chi phí bản quyền lớn nhất và nhiều
chức năng nhất
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và
phân phối bởi Bentley Systems[1]. MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh
cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như:
Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp
các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của cơng ty [eK]) chạy trên đó.
Các cơng cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng
trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần
mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg).
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính
năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu
dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày
bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo,
13
14
Đối tượng áp dụng bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc quản lý rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại
thơng tư này; Áp dụng cho tồn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung
và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi tồn quốc.
Tiêu chí xác định và phân loại rừng theo thông thư 34, phân loại rừng
theo mục đích sử dụng gồm 3 loại rừng sau đây:
* Rừng phòng hộ: Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ đất, chống xói mịn, chống sa mạc hố, hạn chế thiên tai, điều
hồ khí hậu và bảo vệ mơi trường.
* Rừng đặc dụng: Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên
nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên
cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hố, danh lam thắng cảnh; phục vụ
nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.
* Rừng sản xuất: Là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh
doanh gỗ, các lâm sản ngồi gỗ và kết hợp phịng hộ, bảo vệ mơi trường.
Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành gồm có:
* Rừng tự nhiên: Là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái
sinh tự nhiên.
- Rừng nguyên sinh: Là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người,
thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.
- Rừng thứ sinh: Là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới
mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi.
- Rừng phục hồi: Là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên
đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;
- Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.
* Rừng trồng: Là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:
- Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;
- Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: Là rừng có tỷ lệ hỗn giao
theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%.
* Rừng tre nứa: Là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa
như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lơ ơ, le, mạy san, hóp, lùng, bương,
giang, v.v….
16
* Rừng cau dừa: Là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa.
* Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa.
- Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che;
- Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ
tàn che.
Phân loại rừng theo trữ lượng.
* Đối với rừng gỗ.
- Rừng rất giàu: Trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;
- Rừng giàu: Trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;
- Rừng trung bình: Trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;
- Rừng nghèo: Trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;
- Rừng chưa có trữ lượng: Rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ
lượng cây đứng dưới 10 m3/ha.
* Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính
và cấp mật độ.
- Nứa
Trạng thái
D (cm)
Nứa to
< 6.000
17
- Vầu
Trạng thái
D (cm)
Vầu to
≥6
N (cây/ha)
- Rừng giàu (dày)
≥ 3.000
- Rừng trung bình
1.000 – 3.000
- Rừng nghèo (thưa)
< 1.000
Vầu nhỏ
- Rừng trung bình
1.000 – 3.000
- Rừng nghèo (thưa)
< 1.000
Tre, luồng nhỏ