Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học aminomix polyvit trong phòng hội chứng tiêu chảy và tăng trọng của lợn thịt nuôi tại trại lợn CP xã minh lập, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------

-------

ĐẶNG VĂN PHÒNG

Tên đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC AMINOMIX - POLYVIT
TRONG PHÒNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY VÀ TĂNG TRỌNG CỦA
LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN CP XÃ MINH LẬP HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Lớp:
K43 CNTY - N01
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa:
2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Hùng Nguyệt
Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2015




DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 23
Bảng 3.2: Thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho lợn TN ........... 24
Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 38
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của chế phẩm Aminomix - Polyvit đến khả năng phòng
hội chứng tiêu chảy cho lợn thịt ...................................................................... 39
Bảng 4.3: Kết quả điều trị tiêu chảy ở lợn ...................................................... 40
Bảng 4.4: Khối lượng trung bình của lợn qua các kỳ cân............................... 42
Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) .... 44
Bảng 4.6: Kết quả sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) ................. 46
Bảng 4.7: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng qua các giai đoạn nuôi. ........ 48
Bảng 4.8: Hiệu quả sử dụng chế phẩm Aminomix - Polyvit cho lợn thịt....... 49


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm ............................... 43
Hình 4.2. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) ....... 45
Hình 4.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) .................... 47


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP


NLTĐ

Năng lượng trao đổi

NXB

Nhà xuất bản

TN

Thí nghiệm

TB

Trung bình

TT

Thể trọng

VSV

Vi sinh vật

VTM

Vitamin



vi

PHẦN 3 ........................................................................................................... 22
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 22
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 23
3.4.2 Phương pháp chế biến thức ăn cho lợn thí nghiệm ................................ 24
3.4.3. Phương pháp theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn. .......................... 25
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định .................................... 25
3.4.5. Phương pháp theo dõi tác dụng của Aminomix – Polyvit trong tăng
trọng của lợn thịt ............................................................................................. 26
3.4.6. Phương pháp theo dõi, phát hiện bệnh tiêu chảy ở lợn ......................... 27
3.4.7. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ....................................................... 27
3.4.8. Theo dõi khả năng tiêu tốn thức ăn trên kg tăng khối lượng ............... 27
3.4.9. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 28
Phần 4 .............................................................................................................. 29
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.................................................................................. 29
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 29
4.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng ............................................................. 29
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 31
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 38
4.2.1. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Aminomix - Polyvit đến khả năng
phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn thịt ........................................................... 39
4.2.2. Kết quả điều trị tiêu chảy ở lợn. ............................................................ 40
4.2.3. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Aminomix - Polyvit đến khả năng
tăng trọng của lợn thịt ..................................................................................... 41


và hiện đại hóa. Công tác phòng bệnh trong chăn nuôi lợn là rất quan trọng
góp phần làm giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh, tăng hiệu quả cho người chăn
nuôi. Việc sử dụng các chế phẩm sinh học trong việc phòng bệnh cho gia súc
rất tốt. Vì không tồn lưu trong sản phẩm thịt, trứng và sử dụng các nguyên
liệu thân thiện với môi trường.
Theo Lã Văn Kính (2005) [11], để có sản phẩm chăn nuôi an toàn, bắt
buộc phải có thức ăn chăn nuôi an toàn. Với chính sách thúc đẩy phát triển
kinh tế các nhà nghiên cứu đã không ngừng nghiên cứu, áp dụng các thành
tựu khoa học trong chăn nuôi để đưa ngành chăn nuôi nước ta là một ngành
sản xuất lớn tạo ra những sản phẩm sạch, an toàn cho sức khỏe con người và
có giá trị xuất khẩu cao. Aminomix - Polyvit là một chế phẩm sinh học tổng
hợp với thành phần chủ yếu là các chủng vi sinh vật có lợi cho đường tiêu
hóa, các axit amin thiết yếu và các loại vitamin cần thiết cho sự phát triển và


2

sinh trưởng của gia súc. Việc bổ sung chế phẩm sinh học tổng hợp này sẽ
cung cấp đầy đủ và cân đối cho lợn những axit amin thiết yếu và các vitamin
cần thiết mà thức ăn hàng ngày không có hoặc không cung cấp đầy đủ. Qua
đó thúc đấy khả năng sinh trưởng, phát triển của lợn được nhanh hơn và
phòng tránh được một số bệnh tiêu hóa như tiêu chảy, giun sán,…vv
Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của chế phẩm
sinh học Aminomix - Polyvit trong phòng hội chứng tiêu chảy và tăng trọng
của lợn thịt nuôi tại Trại lợn CP xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên”. Nhằm mục đích đánh giá những tác động của chế phẩm đến lợn để
thấy được những hiệu quả mà chế phẩm mang lại.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích đánh giá những tác động của chế phẩm đến đàn lợn để thấy
được những hiệu quả mà chế phẩm mang lại.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 23
Bảng 3.2: Thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho lợn TN ........... 24
Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 38
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của chế phẩm Aminomix - Polyvit đến khả năng phòng
hội chứng tiêu chảy cho lợn thịt ...................................................................... 39
Bảng 4.3: Kết quả điều trị tiêu chảy ở lợn ...................................................... 40
Bảng 4.4: Khối lượng trung bình của lợn qua các kỳ cân............................... 42
Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) .... 44
Bảng 4.6: Kết quả sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) ................. 46
Bảng 4.7: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng qua các giai đoạn nuôi. ........ 48
Bảng 4.8: Hiệu quả sử dụng chế phẩm Aminomix - Polyvit cho lợn thịt....... 49


5

Theo Hà Thị Hảo và Trần Văn Phùng ( 1995) [6], lợn là loài gia súc có
khả năng sinh trưởng nhanh, cho năng suất thịt cao và phẩm chất thịt tốt. Ta
thấy nếu lấy khối lượng lúc mới sinh là 1kg thì lúc 7 – 8 tháng tuổi lợn đã có
thể đạt 100kg, tức là tăng trọng lên gấp 100 lần. Tuy nhiên tốc độ tăng thay
đổi theo từng giai đoạn. Sau cai sữa tăng trọng trung bình 400 gam/ngày, tiếp
theo là 500g/ngày. Từ lúc đẻ đến lúc 10 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 2 lần
khối lượng lúc sơ sinh, 40 ngày tuổi khối lượng tăng gấp 7 đến 8 lần, sau 60
ngày tuổi khối lượng tăng gấp 12 – 14 lần so với khối lượng lúc sơ sinh. Do
đó lợn có tốc độ sinh trưởng và phát dục nhanh, nên khả năng tích lũy các
chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 20 ngày tuổi, mỗi ngày có thể tích lũy
được 9 – 14g protein/1kg khối lượng cơ thể. Trong khi đó lợn trưởng thành
chỉ tích lũy được 0.3 – 0,4 g protein/1kg khối lượng cơ thể.
Qua những kết quả nghiên cứu trên, lợn là loài gia súc có khả năng sinh

– 0,15 %, ở lợn 90 ngày tuổi là 0,2 – 0,25 % , lợn trưởng thành là 0.35 – 0,40
%. Số lượng và chất lượng thức ăn tốt sẽ làm tăng tính ngon miệng, dịch vị
tiết ra nhiều, tỉ lệ tiêu hóa cao. Ban đêm tỉ lệ tiêu hóa cao hơn ban ngày, ban
ngày dịch vị lại tiết ra nhiều hơn. Thêm 3g pepsin và 500ml HCl 0,4% vào
thức ăn cho lợn 3 – 4 tháng tuổi sẽ kích thích dịch vị, tăng khả năng tiêu hóa
(Trương Lăng (2003) [12]).
Ruột non của lợn dài từ 14 – 18 m, tiêu hóa ở ruột non diễn ra dưới tác
dụng của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Lợn có khối lượng 100kg tiết ra 8 lít
dịch tụy/1 ngày đêm, sự phân tiết này còn phụ thuộc vào các loại thức ăn, phương
pháp chế biến và kỹ thuật cho ăn.


7

2.1.3. Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của lợn.
Ở niêm mạc miệng, trong nước bọt có cầu khuẩn, một số vi cầu khuẩn
(Micrococus, Streptococus) trực khuẩn gram dương (trực khuẩn Lactic), trực
khuẩn gram âm (E.coli, Proteus – Vulgaris, pasterella), xoắn khuẩn (Leptospira),
xạ khuẩn nấm men....
Ở động vật vừa mới sinh ra, ruột và dạ dày có vi khuẩn, vài giờ sau khi
sinh mới xuất hiện một vài loại vi khuẩn, từ đó chúng bắt đầu sinh sản dần. Hằng
ngày một số loại vi khuẩn khác theo thức ăn vào cơ thể sống và sinh sôi ở đó,
chúng có thể bị biến đổi ít nhiều nhưng cơ bản vẫn sống cho đến khi con vật bị
chết đi.
Thành phần, số lượng, chất lượng của hệ vi sinh vật ở ruột già và dạ dày
phụ thuộc vào tuổi, cách nuôi dưỡng, điều kiện lý hóa của môi trường ruột, dạ
dày. Vi sinh vật theo thức ăn vào ruột sẽ chịu một sự biến đổi, phần lớn bị chết,
một phần thích nghi được với điều kiện mới và sinh sản. Cơ thể chia vi sinh vật
đường ruột làm 2 loại: loại vi sinh vật tùy tiện, thay đổi theo điều kiện thức ăn, và
loại vi sinh vật bắt buộc, loại này thích nghi ngay được với môi trường đường

đường ruột, (Đào Trọng Đạt (1995) [5]). Nếu sự cân bằng bị phá vỡ thì những
vi khuẩn có hại cạnh tranh và phát triển, gây rối loạn đường tiêu hóa, gây tiêu
chảy, phổ biến là E.coli , Salmonella....
2.1.4. Những hiểu biết về bệnh tiêu chảy ở lợn.
2.1.4.1. Đặc điểm của bệnh
Đây là một bệnh phổ biến trong chăn nuôi lợn con, bệnh ít gây chết
nhưng mức thiệt hại là đáng kể vì ảnh hưởng đến sức sinh trưởng và sản xuất
sau này của lợn con, do tác hại của nó làm tổn thương nhung mao ruột non,


9

giảm hấp thụ thức ăn làm lợn con còi cọc, tăng chỉ số tiêu tốn thức ăn cho 1
kg tăng trọng. Nguy hiểm hơn, nguyên nhân của hội chứng tiêu chảy rất phức
tạp đã gây ra sự nhầm lẫn trong chẩn đoán và điều trị. Các nghiên cứu bệnh lý
tiêu chảy ở gia súc cho thấy biểu hiện bệnh lý ở gia súc chủ yếu là mất nước
và mất chất điện giải cuối cùng con vật trúng độc, kiệt sức và chết.
Theo Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [25], ở nước ta hội chứng tiêu chảy xảy
ra quanh năm, đặc biệt vào vụ đông xuân khi thời tiết thay đổi đột ngột và vào
những giai đoạn chuyển mùa trong nắm hoặc do thay đổi thức ăn đột ngột.
2.1.4.2. Nguyên nhân
Bẩm sinh lợn con đã có thể chất yếu đuối sẵn do trong thời gian mang
thai, lợn mẹ bị một số bệnh như: Brucellosis, Salmonellosis, leptospirosis...
hoặc do khiếm khuyết dưỡng chất như thiếu vitamin... Lợn mẹ sau khi đẻ rễ
bị lây nhiễm cơ quan sinh dục, rối loạn tiêu hóa. Do điều kiện chuồng nuôi
kém vệ sinh, chăm sóc không đúng yêu cầu, dùng kháng sinh bừa bãi. Môi
trường không phù hợp với yêu cầu của heo con, lạnh, ẩm, dơ bẩn.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,
nắng, hanh, ẩm thay đổi bất thường và điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc ảnh
hưởng trực tiếp tới cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn còn chưa phát triển hoàn

Không có sự gia tăng thân nhiệt, phân có thể sột sệt, loãng vàng, trắng,
mùi tanh khắm... tùy theo mức độ tiêu chảy mà lợn bệnh gầy nhiều hay ít do
mất nước, mất chất điện ly, lợn tiêu chảy vài ngày có thể khỏi không cân điều
trị, đôi khi chết sau 3 – 5 ngày nếu không được điều trị lợn tiêu chảy dần trở
nên gầy, lông dài và thô, mắt trũng, da đóng nhiều vảy màu trắng, sau này
sinh trưởng rất kém. Ngoài ra một số triệu chứng: hạ huyết ở lợn con dưới 7


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm ............................... 43
Hình 4.2. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) ....... 45
Hình 4.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) .................... 47


12

Theo Phạm Ngọc Thạch (2005) [26], cho biết để điều trị hội chứng tiêu
chảy ở gia súc nên tập trung vào 3 khâu là:
- Loại trừ sai sót trong nuôi dưỡng như loại bỏ thức ăn kém phẩm chất,
chăm sóc nuôi dưỡng tốt.
- Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn.
- Điều trị hiện tượng mất nước và chất điện giải.
2.1.5. Vai trò của vi sinh vật trong đường tiêu hóa
2.1.5.1. Vi sinh vật phân giải các chất hydratcacbon
Vi sinh vật giúp tăng cường tiêu hóa chất xơ: ở động vật ăn cỏ, sự phân giải
chất xơ là ở dạ cỏ, con động vật ở dạ dày đơn là ở manh tràng. Thống thường
trong đường tiêu hóa của loài nhai lại có tới 75 % chất xơ được vi sinh vật phân

Một số vi khuẩn đường ruột có khả năng tổng hợp vitamin nhóm B như:
Bacillus Subtilis, Bacterium coli. Vì vây khi thức ăn bị mất vitamin B động vật
nhai lại vẫn khỏe mạnh, không thấy xuất hiện triệu chứng thiếu vitamin B.
Vi khuẩn còn tổng hợp được nhiều vitamin B12 và acid folic trong dạ cỏ
của loài nhai lại và ruột già của động vật nói chung. Vitamin B12 được tổng hợp ở
ruột già, chỉ sử dụng ở mức rất ít hoặc không được sử dụng, chỉ có động vật nhai
lại mới hấp thu được vitamin B12 từ dạ cỏ và ruột non.
Các loại vitamin tổng hợp sẽ vào môi trường xung quanh hoặc được gửi lại
trong cơ thể vi khuẩn. Ngoài ra vi khuẩn còn tổng hợp được vitamin PP (acid
nicotinic).
Đối với động vật nhai lại còn non, vì dạ dày và dạ tổ ong phát triển yếu nên
trong những tuần lễ đầu sau khi sinh, ta cần cung cấp cho chúng vitamin nhóm B.


14

2.1.5.5. Vai trò của vi khuẩn lactic trong hệ vi sinh vật đường ruột.
Vi khuẩn lactic có sức đề kháng cao, chống được kiềm fenol, thường thấy
trong ruột động vật non đang bú mẹ, vi khuẩn lactic có khả năng kiềm chế sự
phát triển của trực khuẩn đường ruột (E.coli, phó thương hàn, vi khuẩn gây thối
nhờ sự tạo thành axit lactic).
2.1.6. Ứng dụng chế phẩm sinh học Aminomix – Polyvit trong chăn nuôi
2.1.6.1. Vài nét giới thiệu về chế phẩm Aminomix – Polyvit
Đặc điểm sinh học của chế phẩm Aminomix – Polyvit: là men sống dạng
bột có vi sinh vật sống khi vào cơ thể tiết ra ngoài men để tiêu hóa thức ăn, men
này hiệp đồng với men trong đường tiêu hóa vật nuôi, giúp vật nuôi tiêu hóa triệt
để thức ăn và tăng trọng nhanh, giảm thiểu mùi hôi trong phân.
Vi sinh vật trong men này ức chế vi khuẩn có hại, làm cân bằng vi khuẩn
trong đường tiêu hóa nên phòng được tiêu chảy.
Chế phẩm có mùi thơm đặc biệt, khi kiểm tra: cho 5gam men vào cốc 50ml

loài VSV được sản xuất với quy mô rất lớn trên thế giới, nguyên liệu chính để sản
xuất nấm men là rỉ mật, ngoài ra một số hóa chất khác cũng được cung cấp để bổ
sung các dinh dưỡng mà rỉ mật không đủ.
- Streptococcus faccium: có 15 tỷ tế bào sống.
Là loài quan trọng nhất được sử dụng trong dinh dưỡng động vật. Các
nhóm vi khuẩn này sản xuất acid lactic cùng với các chất có tính kháng khuẩn
và tạo ra màng mucopolysaccharide có tác dụng bảo vệ biểu mô niêm mạc
ruột. Đây là một trong các khuẩn lactic thông dụng nhất trong dinh dưỡng
động vật và đã được chú trọng sử dụng trong chăn nuôi, là vi khuẩn gram
dương, kỵ khí có thể tồn tại trong nhiều điều kiện, không di động, không có
giáp mô, có khả năng lên men Glucoza, Lactoza, Salixin.


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

Charoen Pokphand

CS

Cộng sự

CTV

Cộng tác viên

CTC


TB

Trung bình

TT

Thể trọng

VSV

Vi sinh vật

VTM

Vitamin


17

2.1.6.5. Ảnh hưởng chế phẩm Aminomix – Polyvit đến hội chứng tiêu chảy
Chế phẩm sinh học là môi trưởng nuôi cấy một số loại vi sinh vật có lợi
cho đường tiêu hóa, khi đưa vào cơ thể các vi sinh vật hữu ích giúp duy trì và
lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa. Trong
đường ruột của lợn có rất nhiều loại vi sinh vật sống, chúng tạo thành hệ vi
sinh vật đường ruột. Khi hệ vi sinh vật đường ruột ở trạng thái cân bằng thì
các chủng vi sinh vật có lợi như Lactic, Bacillus subtilis, Sacharomyes sp,
Streptococcus faccium, phát triển mạnh các vi khuẩn này có tác dụng tốt trong
quá trình tiêu hóa của vật chủ.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status