ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TRẦN THỊ SEN
Tên đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC ADE - SELPLEX TRONG
KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN NÁI SAU ĐẺ, ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG
BỆNH VÀ SINH TRƢỞNG CỦA LỢN CON THEO MẸ, NUÔI TẠI CÔNG
TY CP BÌNH MINH, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2011-2016
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TRẦN THỊ SEN
Tên đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC ADE - SELPLEX TRONG
KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN NÁI SAU ĐẺ, ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG
BỆNH VÀ SINH TRƢỞNG CỦA LỢN CON THEO MẸ, NUÔI TẠI CÔNG
TY CP BÌNH MINH, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành
khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Sen
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 32
Bảng 3.2. Khẩu phần ăn của lợn nái thí nghiệm ............................................. 33
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ................................................. 43
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học ADE-Selplex trong phòng và trị
bệnh phân trắng lợn con ................................................................ 44
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học ADE-Selplex đến khả năng
phòng và trị bệnh đường hô hấp ở lợn con thí nghiệm ................. 46
Bảng 4.4. Khối lượng lợn con bình quân qua các kỳ cân (kg/con) ................ 48
Bảng 4.5. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các kỳ cân (g/con/ngày) ........... 49
Bảng 4.6. Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các giai đoạn (%) ............. 51
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái thí nghiệm ............................. 52
Bảng 4.8. Sơ bộ hạch toán chi phí thuốc thú y cho lợn thí nghiệm ................ 53
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
KL
: Khối lượng
KPCS
: Khẩu phần cơ sở
LMLM
: Lở mồm long móng
Nxb
: Nhà xuất bản
P
: Khối lượng
STT
: Số thứ tự
TĂ
: Thức ăn
TN
2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi .. 9
2.1.3. Các loại vitamin A, D, E trong chế phẩm ............................................. 12
2.1.4. Thành phần Selen trong chế phẩm ........................................................ 21
2.1.5. Thông tin về chế phẩm ADE - Selplex ................................................. 25
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 27
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 27
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 28
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 30
3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................... 30
3.2. Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi ............................................................. 30
vi
3.2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
3.2.2. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 30
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
3.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 34
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ........................................................... 34
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 34
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 36
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 43
4.2. Kết quả của chuyên đề ............................................................................. 44
4.2.1. Ảnh hưởng của chế phẩm ADE-Selplex tới khả năng kháng bệnh của
lợn con thí nghiệm........................................................................................... 44
4.2.2. Ảnh hưởng của chế phẩm ADE-Selplex tới khả năng sinh trưởng của
lợn con theo mẹ. .............................................................................................. 47
4.2.3. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học ADE-Selplex đến một số chỉ tiêu
sản xuất của lợn nái thí nghiệm. ...................................................................... 52
với người chăn nuôi, nên để giải quyết vấn đề này, chúng tôi đã lựa chọn tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học ADE-Selplex
trong khẩu phần ăn của lợn nái đẻ, đến khả năng kháng bệnh và sinh
trưởng của lợn con theo mẹ, nuôi tại công ty CP Bình Minh, huyện Mỹ
Đức, Hà Nội”, nhằm chứng minh cho người chăn nuôi thấy chế phẩm sinh
học có nhiều tác dụng: Tăng sức đề kháng, tăng khả năng sinh trưởng của lợn,
giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh và an toàn vệ sinh thực phẩm.
2
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được hiệu lực của chế phẩm ADE-Selplex đối với khả năng
kháng bệnh và sinh trưởng của lợn con giống ngoại từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
- Khuyến cáo cho người chăn nuôi lợn sử dụng chế phẩm ADE-Selplex,
nhằm giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh, giảm chi phí thuốc thú y, tăng hiệu
quả chăn nuôi.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của đề tài cung cấp thêm những cơ sở khoa học về sử dụng
chế phẩm sinh học trong chăn nuôi, nhằm làm tăng năng suất và chất lượng
sản phẩm chăn nuôi. Đóng góp vào nguồn tư liệu về chế phẩm sinh học có
chứa selen hữu cơ sử dụng trong chăn nuôi.
- Là tài liệu tham khảo cho giáo viên và sinh viên nghành Chăn nuôi
Thú y trong các trường Cao đẳng và Đại học Nông nghiệp.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung chế phẩm sinh học ADE-Selplex trong khẩu phần ăn cho lợn
góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, giảm chi phí thuốc thú y, nâng cao
hiệu quả kinh tế.
- Bổ sung chế phẩm sinh học ADE-Selplex đã giảm thiểu sử dụng
x 100
- Số lợn con cai sữa/lứa
Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, quyết định năng suất
trong chăn nuôi lợn nái. Nó phụ thuộc vào kỹ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa,
khả năng tiết sữa, khả năng nuôi con của lợn mẹ và khả năng hạn chế các yếu
tố gây bệnh cho lợn con.
4
Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%) =
Số con sống đến cai sữa
Số con để lại nuôi
x 100
- Số lợn con cai sữa/nái/năm
Chỉ tiêu này đánh giá tổng quát nhất để đánh giá năng suất chăn
nuôi lợn nái. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào thời gian cai sữa lợn con và số
lượng lợn con cai sữa trong mỗi lứa đẻ. Nếu cai sữa sớm sẽ tăng số lứa
đẻ/nái/năm và tăng số lợn con cai sữa trong mỗi lứa thì số lượng lợn con
cai sữa/nái/năm sẽ cao và ngược lại.
+ Chất lượng đàn con
Theo Nguyễn Thiện và cs (1998) [21] cho rằng việc đánh giá chất
lượng đàn con dựa vào các chỉ tiêu như sau:
- Khối lượng sơ sinh toàn ổ
Là khối lượng của lợn con được cân ngay sau khi đẻ ra, đã được cắt
rốn, lau khô và trước khi cho bú lần đầu tiên.
của lợn con sau này.
Quy luật tiết sữa của lợn mẹ có đặc điểm là năng suất sữa tăng dần từ
lúc mới đẻ và đạt sản lượng cao nhất vào lúc 21 ngày tuổi, sau đó giảm dần.
Căn cứ vào đặc điểm này, trong thực tế sản xuất người ta lấy khối lượng lợn
con toàn ổ lúc 21 ngày tuổi để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ.
Qua theo dõi, sản lượng và chất lượng sữa ở các vị trí vú khác nhau
cũng không giống nhau. Các vú ở phía trước ngực sản lượng sữa cao, phẩm
chất tốt còn các vú phía sau nhìn chung thấp. Theo Trương Lăng (2003) [11]
vú trước lượng sữa tiết ra nhiều hơn. Trong chu kỳ tiết sữa, lợn con bú vú sau
được 32 - 39 kg sữa thì lợn con bú vú trước được khoảng 36 - 45 kg sữa, vì
oxytoxin theo máu đến tuyến vú phía trước sớm hơn, kéo dài hơn nên vú
trước nhiều sữa hơn.
Theo Trần Văn Thịnh (1982) [22] cho rằng thức ăn đầu tiên của lợn con
là sữa đầu. Sữa đầu có màu trong hơi vàng và đặc, tiết ra trong 2 - 3 ngày đầu
6
khi đẻ. Hàm lượng
- globulin giảm rất nhanh, sau 12 giờ đã giảm đi 3/4, -
globulin là thành phần quan trọng tạo nên sức đề kháng chống đỡ bệnh tật của
lợn con sơ sinh.
Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [9], nhất thiết lợn con sơ sinh cần phải
được bú sữa đầu giúp cho lợn con có sức đề kháng chống bệnh. Trong sữa đầu
có albumin và globulin cao hơn sữa thường, đây là các chất chủ yếu giúp cho lợn
con có sức đề kháng. Vì thế cần cho lợn con bú sữa trong ba ngày đầu, đảm bảo
được toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của lợn mẹ.
Khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm rõ rệt sau 3 tuần tiết sữa nuôi con.
càng cao. Như vậy phương pháp nhân giống thuần hay nhân giống tạp giao có
ảnh hưởng lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái.
* Tuổi và khối lượng phối giống lần đầu
Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003) [5] cho rằng: Không nên phối giống
ở lần động dục đầu tiên vì thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa
tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh.
Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2
chu kỳ động dục đầu rồi mới cho phối giống.
Đối với lợn nái nội, thường phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi, khi
khối lượng đạt 40 - 50 kg. Lợn lai phối giống vào lúc 8 tháng tuổi với khối
lượng không dưới 65 - 70 kg, lợn nái ngoại tuổi phối giống lần đầu là 8 - 9
tháng khi lợn đạt 100 - 110 kg.
Tuổi phối giống lần đầu của lợn cái hậu bị là một vấn đề cần được quan
tâm. Phải phối giống cho lợn cái hậu bị đúng thời điểm lợn đã thành thục về
tính, có tầm vóc và sức khoẻ đạt yêu cầu sẽ nâng cao được khả năng sinh sản
của lợn nái và nâng cao được phẩm chất của đời sau. Nếu phối giống quá sớm
sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khoẻ của lợn mẹ. Nhưng thực tế đã chứng
minh rằng, nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng đến
sinh sản phát dục của lợn cũng như hoạt động về tính của nó .
8
* Thứ tự lứa đẻ
Khả năng sản xuất của lợn nái ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác
nhau. Lợn cái hậu bị ở lứa đẻ thứ nhất, số lượng con trên ổ thấp. Sau đó từ lứa
thứ hai trở đi số lợn con trên ổ sẽ tăng dần đến lứa thứ sáu, thứ bảy thì bắt đầu
giảm dần.
* Kỹ thuật phối giống
Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng đến số lượng con đẻ ra/lứa. Kỹ
cao nhất. Khối lượng cai sữa của lợn con khi 2 tháng tuổi gấp 12 - 16 lần so
với khối lượng sơ sinh, trong khi đó bê nghé chỉ tăng 3 - 5 lần.
Qua thực tế sản xuất và nghiên cứu của nhiều tác giả đã chứng minh
giai đoạn lợn con theo mẹ có khả năng sinh trưởng rất nhanh.
Theo Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận (2006) [25], lợn con ở 7 - 10 ngày
tuổi đã gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày
tuổi gấp 5 lần và đến 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần khối lượng sơ sinh.
Lợn con sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ các chất dinh
dưỡng rất mạnh. Lợn con 3 tuần tuổi mỗi ngày tích luỹ được 9 - 14 g protein/kg
khối lượng cơ thể. Trong khi lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3 - 0,4 g
protein/kg khối lượng cơ thể.
Lợn con bú sữa sinh trưởng phát triển nhanh, nhưng không đồng đều
qua các giai đoạn, sinh trưởng nhanh trong 21 ngày tuổi đầu, sau đó giảm. Có
sự giảm này do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu do lượng sữa mẹ bắt đầu
giảm dần và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con giảm. Thời gian bị
giảm sinh trưởng thường kéo dài khoảng 2 tuần tuổi, còn gọi là giai đoạn
khủng hoảng của lợn con. Chúng ta có thể hạn chế sự khủng hoảng này bằng
cách tập cho lợn con tập ăn sớm (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [17].
Khả năng miễn dịch của lợn con trong giai đoạn cũng có những đặc điểm
đặc biệt. Lợn con mới đẻ, trong máu không có - globulin nhưng sau 24 giờ bú sữa
đầu, hàm lượng - globulin trong máu đạt tới 20,3mg/100ml máu. Do đó, lợn con
cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ
20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể (Trần Cừ, 1972) [3].
10
2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn con
* Các yếu tố bên trong
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [17]: Yếu tố di truyền là một trong
cho sinh trưởng của cơ thể. Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [19]: STH
có tác dụng sinh lý chủ yếu kích thích sự sinh trưởng của cơ thể bằng cách
làm tăng sự tổng hợp protein và kích thích sụn liên hợp phát triển, tăng tạo
xương (nhất là các xương dài). Khi thiếu hoặc thừa loại hormone này sẽ dẫn
đến cơ thể quá nhỏ bé (nanismus) hoặc quá to (gigantismus).
* Các yếu tố bên ngoài
- Dinh dưỡng: Các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa, nếu không có
một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh. Khi chúng ta đảm bảo đầy đủ
về thức ăn, bao gồm cả số lượng và chất lượng thức ăn thì sẽ góp phần thúc đẩy
quá trình sinh trưởng và phát triển của các cơ quan trong cơ thể.
- Nhiệt độ và ẩm độ môi trường: Nhiệt độ môi trường không chỉ ảnh
hưởng đến tình trạng sức khoẻ, mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của cơ thể. Nếu nhiệt độ môi trường không thích hợp, thì sẽ không thể
đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường, cũng như cân bằng nhiệt
của cơ thể lợn. Việc đảm bảo nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp cho các loại lợn
khác nhau, phải căn cứ vào khả năng điều tiết thân nhiệt của chúng. Một số
công trình nghiên cứu chứng minh rằng, khi nhiệt độ môi trường xuống thấp
(dưới 5,5oC) thì lợn con bú sữa có nhu cầu về vitamin B2 cao hơn rất nhiều
khi nhiệt độ môi trường là 29,5oC.
Khi nhiệt độ chuồng nuôi thấp, lợn sẽ thất thoát nhiệt rất nhiều, vì lẽ đó
ở lợn con và lợn nuôi thịt sẽ giảm khả năng tăng khối lượng và tăng lượng
tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng. Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi
béo từ 15 - 18oC, cho lợn sinh sản không thấp hơn 10 - 11oC. Nhìn chung, khi
lợn càng lớn, càng trưởng thành thì cơ quan điều tiết thân nhiệt càng hoàn
thiện, lớp mỡ dưới da càng dày và nhu cầu về nhiệt càng giảm xuống.
12
Nhiệt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với ẩm độ không khí, ẩm
Vitamin A có nhiều trong gan và các sản phẩm sữa, giúp duy trì sức
khỏe thị giác và hoạt động tế bào, 90% vitamin A dự trữ ở gan. Theo Từ
Quang Hiển và cs (2001) [9]:
Nguồn cung cấp vitamin A
Có 2 nguồn chính cung cấp vitamin A cho cơ thể:
- Động vật (ở dạng vitamin A: retinol): Có trong gan, sữa, lòng đỏ
trứng…
- Thực vật (ở dạng tiền chất vitamin A: beta- caroten): có trong các loại rau
quả có màu vàng, xanh: bắp cải, rau diếp, cà rốt, cà chua chín…
Chức năng của vitamin A
Vitamin A có rất nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể động vật:
- Giúp tế bào thực hiện hoạt động sao chép bình thường, nếu không
chúng sẽ trải qua các biến đổi tiền ung thư.
- Có ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa hoàn nguyên của cơ thể, vì nó ảnh
hưởng đến sự hoạt động của vitamin C là chất tham gia các phản ứng oxy hóa.
- Cần thiết cho sức khỏe thị giác, giúp cho các tế bào trong một loạt cấu
trúc của mắt luôn khỏe mạnh. Ngoài ra, nó còn rất quan trọng đối với sự biến
đổi ánh sáng thành các tín hiệu thần kinh trong võng mạc.
- Cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường của phôi thai
và thai nhi. Vitamin A có ảnh hưởng tới những gene quyết định sự phát triển
liên tiếp của một số cơ quan trong quá trình phát triển phôi thai.
- Cần thiết cho chức năng sinh sản, vì nó gây ảnh hưởng lên chức năng
và sự phát triển của tinh trùng, buồng trứng và nhau thai.
Nhu cầu Vitamin A đối với vật nuôi
- Trong điều kiện bình thường cung cấp từ 20 – 60 UI vit. A/kg trọng
lượng là bảo đảm cho gia súc không bị thiếu vitamin A. Nhưng để gia súc có
sức khỏe tốt thì cần cung cấp nhiều hơn. Trong 1kg VCK khẩu phần cần có
14
1.750
2.412
3.348
3.998
( Nhu cầu dinh dưỡng của lợn, Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Mỹ, 1998) [8]
- Theo Viện Chăn nuôi Quốc gia (2001) [28]. Nhu cầu Vitamin A ở
lợn như sau:
Khối lƣợng (Kg)
Chỉ tiêu
Vitamin A (IU/kg)
Lợn con
Lợn thịt
3–5
5 – 10
10 – 30
30 – 70
70 – 110
chức cơ thể. Thực vậy, nếu ergocalciferol (vitamin D2) chỉ có thể đến từ thức
ăn thì tổ chức cơ thể có khả năng tổng hợp vitaminD sẽ có trong lớp đáy của
thượng bì, từ cholesterol và dưới ảnh hưởng của tia cực tím. Nhưng sử dụng
thuật ngữ “vitamin” để khẳng định tính chất quan trọng của chúng đối với cơ
thể. Vitamin D không tác động trực tiếp nhưng sau quá trình chuyển đổi của
chúng thành các chất chuyển hóa hoạt động, thì những phân tử ổn định được
che chở khỏi ánh sáng cũng như oxy hóa và các acid, tạo điều kiện thoái biến
nhanh chóng. Về mặt hóa học vitamin D là dẫn suất của sterol, hai dạng phổ
biến quan trọng nhất là vitamin D2 và D3. Các vitamin này được tạo thành từ
các provitamin (tiền vitamin) tương ứng. Vitamin D2 từ ergosterol, vitamin D3
từ 7-dehydro cholesterol. Vitamin D dễ bị phân hủy khi có mặt các chất oxy
hóa và các acid vô cơ.
Các dạng vitamin D (quan trọng và phổ biến nhất là vitamin D2 và D3)
- Vitamin D2 (Ergocalciferol): Được tổng hợp từ Ergosterol dưới tác
dụng của tia cực tím hình thành khi nấm hấp thụ được ánh sáng mật trời.
Ergocalciferol không tìm thấy trong cơ thể người, nó được bổ sung vào cơ thể
qua thức ăn hằng ngày. Trong tự nhiên nó được tìm thấy trong gan cá, hạt
cacao. Acetate và dạng este acid béo với vitamin D2 có hoạt tính tương tự
vitamin. Công thức hóa học vitamin D2 : C28H44O.
16
- Vitamin D3 (cholecalciferol): Tiền vitamin D3 là 7-dehydro
cholesterol được tạo thành ổ dưới da khi 7- dehydro cholesterol phản ứng với
tia tử ngoại ở bước sóng 290-315 nm. Vitamin D3 tổng hợp có dạng bột, tinh
thể màu trắng, bị phân hủy chậm khi để ngoài không khí, không hòa tan trong
nước, hòa tan trong dầu mỡ. Ở tự nhiên có thể thu được vitamin D3 từ dầu gan
cá nhưng thông thường thu dược bằng cách hoạt hóa hoặc chiếu dọi tiền
vitamin D3. Vitamin D3 có hoạt tính mạnh hơn vitamin D2. Các dẫn chất của
vitamin A hàng ngày của lợn vỗ béo theo từng giai đoạn như sau:
Khối lƣợng cơ thể (kg)
Chỉ tiêu
Vitamin D
(IU)d
3-5
5 - 10
10 - 20
20 - 50
50 – 80
80 - 120
55
110
200
278
386
461
(Tiêu chuẩn Nhật Bản, 1993)
2.1.3.3. Vitamin E
Nguồn gốc
Vitamin E có 2 dạng là α và β tocopherol.
Trong tự nhiên, vitamin E ở dạng D – α tocopherol. Trong thức ăn thực
vật dạng này chiếm tới 90% của tất cả các dạng tocopherol.
Vitamin E có nhiều trong thức ăn tươi xanh, 300 – 400mg/kg. Khi sấy
khô nhân tạo có 30 – 50% vitamin E bị phá hủy, còn phơi khô thì 90 – 95%
vitamin E bị phá hủy, ủ xanh thì 10 – 60% bị phá hủy. Thức ăn giàu đạm, cả