thiết kế lọc tích cực để khắc phục ảnh hưởng của sóng hài do các phụ tải công nghiệp gây ra trong lưới điện - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LÊ KIM DUNG
Thiết kế lọc tích cực để khắc phục ảnh
hưởng của sóng hài do các phụ tải công
nghiệp gây ra trong lưới điện 2014
i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những vấn đề đƣợc trình bày trong bản luận văn này là

giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành cho bản thân tôi trong
nhƣng năm tháng qua.
Tuy nhiên, do có sự hạn chế về thời gian và kiến thức nên Luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các
Thầy Cô giáo - Các nhà khoa học để tôi tiến bộ hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn các thầy (cô) giáo đã hết lòng quan
tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành Luận văn.
Trân trọng cám ơn./.

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Học viên
Lê Kim Dung
iii DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Giới hạn nhiễu điện áp (Voltage Distortion Limit) 15
Bảng 1.2. Giới hạn nhiễu dòng điện cho hệ thống phân phối chung(Current
Distortion Limits for General Distribution System) (120V tới 69KV) 16
Bảng 1.3. IEC 1000-3-4 (quy phạm, có tính chất bắt buộc) 16
Bảng 4.1. Tỷ lệ các thành phần dòng điều hòa trong dòng điện nguồn 61
Bảng 4.2 đƣa ra kết quả tính giá trị ứng với các thành phần điều hòa xoay chiều bậc
cao: 66
Bảng 4.2. Biến thiên dòng điện với các thành phần sóng hài 66
Bảng 4.3. Giá trị các thành phần sóng hài trong dòng điện nguồn 75
iv

1.3. Kết luận chƣơng 1 18
Chƣơng 2: CÁC PHƢƠNG PHÁP LỌC SÓNG HÀI 19
2.1. Khái niệm lọc sóng hài 19
2.2. Các phƣơng pháp lọc sóng hài 19
2.2.1. Bộ lọc thụ động 19
2.2.2. Bộ lọc chủ động 21
2.3. Kết luận. 26
Chƣơng 3: LỌC TÍCH CỰC VÀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG
MẠNG ĐIỆN XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 27
3.1. Mô hình hệ thống 27
3.2. Tải phi tuyến 28
3.3. Lọc tích cực AF 31
3.4. Các phƣơng pháp điều khiển lọc AF 35
3.4.1. Cấu trúc hệ điều khiển 35
3.4.2. Các phƣơng pháp điều khiển bộ lọc tích cực 36
3.5. Kết luận 48
vi Chƣơng 4: THIẾT KẾ BỘ LỌC TÍCH CỰC CHO TẢI PHI TUYẾN CÓ
DẠNG BỂ MẠ ĐIỆN PHÂN 49
4.1. Phân tích ảnh hƣởng đến lƣới điện của tải dạng bể mạ 49
4.1.1. Giới thiệu chung 49
4.1.2. Phân tích ảnh hƣởng đến lƣới của phụ tải bể mạ. 52
4.1.3. Kết quả mô phỏng 58
4.2. Xây dựng cấu trúc mạch lọc cho nguồn bể mạ 63
4.2.1. Xác định giá trị điện áp một chiều của nghịch lƣu 64
4.2.2. Xác định giá trị tụ điện C 64
4.2.3. Xác định giá trị điện cảm L 65
4.2.4. Xác định và lựa chọn thông số van điều khiển 67

Hình 1.14. Dòng điện phía lƣới và phân tích phổ khi = 700 13
Hình 1.15. Dòng điện phía lƣới và phân tích phổ khi = 900 13
Hình 1.16. Quan hệ giƣa các thành phần công suất trên đồ thị vectơ 16
Hình 2.1. Bộ lọc RC 20
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý AF kết nối lƣới kiểu song song 22
Hình 2.3 Mô tả nguyên lý hoạt động của AF song song 23
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý AFs kết nối lƣới kiểu nối tiếp 24
Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động của AFs 24
Hình 2.6 Bộ lọc kiểu lai 25
Hình 2.7 Bộ lọc UPQC 25
Hình 3.1. Sơ đồ thay thế mạng điện xí nghiệp có tải phi tuyến 27
Hình 3.3 Cấu trúc mô phỏng tải chỉnh lƣu cầu 3 pha 28
Hình 3.4 Trị hiệu dụng điện áp lƣới trƣớc chỉnh lƣu khi = 15độ 29
Hình 3.5 Trị hiệu dụng dòng điện lƣới trƣớc chỉnh lƣu khi = 15độ 29
Hình 3.5 Phân tích sóng hài dòng điện lƣới trƣớc chỉnh lƣu khi = 15độ 30
Hình 3.7 Trị hiệu dụng dòng điện lƣới trƣớc chỉnh lƣu khi = 50độ 30
Hình 3.7 Phân tích sóng hài dòng điện lƣới trƣớc chỉnh lƣu khi = 50độ 31
Hình 3.8 Cấu trúc các khối chính của lọc tích cực 32
Hình 3.9. Sơ đồ mạch lực chỉnh lƣu PWM 33
Hình 3.10. Sơ đồ thay thế một pha chỉnh lƣu PWM 33
viii Hình 3.11. Giản đồ vectơ chỉnh lƣu PWM 34
Hình 3.11. Giản đồ vectơ chỉnh lƣu PWM 34
Hình 3.12. Cấu trúc điêu khiển vòng hở chỉnh lƣu PWM với chức năng mạch lọc tích
cực 35
Hình 3.13. Cấu trúc điêu khiển vòng kín chỉnh lƣu PWM với chức năng mạch lọc tích
cực 36
Hình 3.14. Phƣơng pháp FFT 38

Hình 4.20. Phân tích sóng hài dòng điện nguồn pha A tại E=16 (V) 60
Hình 4.21. Phân tích sóng hài dòng điện nguồn pha A tại E=22 (V) 60
Hình 4.22. Thành phần điều hòa bậc 5 của dòng điện nguồn pha A 62
Hình 4.23. Thành phần điều hòa bậc 7 của dòng điện nguồn pha A 62
Hình 4.24. Hệ số công suất khi chƣa có mạch lọc 63
Hình 4.25. Dòng điện và điện áp nguồn pha A 63
Hình 4.26. Sơ đồ nguyên lý mạch lực có sử dụng bù 64
Hình 4.27. Mô hình khối tính toán dòng bù chuẩn 68
Hình 4.29. Khối chuyển dòng trong hệ abc sang . 69
Hình 4.30. Khối tính toán công suất p, q 69
Hình 4.31. Khối tính toán công suất ổn định điện áp trên tụ 69
Hình 4.32. Khối tính toán công suất bù cung cáp bởi mạch lọc 70
Hình 4.33. Khối tính toán dòng bù trong hệ 70
Hình 4.34. Khối tính toán dòng bù trong hệ abc 70
Hình 4.35. Khối phát xung cho bộ nghịch lƣu 71
Hình 4.36. Mô hình mô phỏng AF cho tải bể mạ 72
Hình 4.37. Điện áp nguồn 72
Hình 4.38. Dòng điện nguồn sau khi mạch lọc tác động 73
Hình 4.39. Dòng điện nguồn pha A sau khi mạch lọc tác động 73
Hình 4.40. Phân tích sóng hài dòng điện pha A tại E=8 (V) khi mạch lọc tác động 74
Hình 4.41. Phân tích sóng hài dòng điện pha A tại E=16 (V) khi mạch lọc tác động 74
Hình 4.42. Phân tích sóng hài dòng điện pha A tại E=22 (V) khi mạch lọc tác động 74
Hình 4.43. Thành phần sóng hài bậc 5 trƣớc và sau khi mạch lọc tác động 76
Hình 4.44. Thành phần sóng hài bậc 7 trƣớc và sau khi mạch lọc tác động 76
Hình 4.45. Công suất nguồn trƣớc và sau khi mạch lọc tác động 77
Hình 4.46. Công suất mạch lọc trƣớc và sau khi tác động 77
Hình 4.48. Dòng điện, điện áp nguồn pha A sau khi mạch lọc tác động 78
Hình 4.49. Phân tích FFT Dòng điện nguồn pha A sau khi mạch lọc tác động 78
Hình 4.50. Dòng điện, điện áp nguồn pha A sau khi mạch lọc tác động 78


hệ thống bảo vệ, đo lƣờng tự động hóa Giải pháp khác đƣợc đề xuất đó là sử
dụng bộ lọc tích cực. Bộ lọc tích cực (AF), thực chất là một máy phát bù sóng
2 hài (thiết bị bù) có cấu trúc cơ bản nhƣ một nghịch lƣu PWM (đôi khi cũng
gọi là chỉnh lƣu tích cực) [3]. Đối với các sóng hài bậc cao AF thực hiện bù
không, nghĩa là phổ của các sóng hài có trên lƣới và phổ của sóng hài do AF
phát vào lƣới có phép cộng bằng không. Theo nguyên tắc này AF có thể đƣợc
thiết kế lọc cho một số hài cố định hoặc có thể lọc cho cả phổ sóng hài rất
rộng và từ đây hình thành rất nhiều ý tƣởng khoa học cho mỗi hƣớng nghiên
cứu về AF. Một cách hiểu thứ hai về chức năng bù của AF là bù thiếu, bù
thiếu đƣợc áp dụng cho việc bù công suất phản kháng thành phần sóng hài cơ
bản. Nghĩa là AF sẽ thực hiện chức năng phát công suất phản kháng vào lƣới
nhằm mục đích nâng cao điện áp tại điểm kết nối. Tất nhiên, AF cũng có thể
hấp thụ công suất phản kháng để tránh quá áp khi cần thiết nhƣng việc phân
tích vấn đề này sẽ vƣợt quá phạm vi nghiên cứu của đề tài. Trong khuôn khổ
luận văn sẽ nghiên cứu bộ lọc tích cực với hai chức năng đó là lọc sóng hài
bậc cao và bù công suất phản kháng. Nội dung đƣợc trình bày trong bốn
chƣơng:
Với sự hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Ngô Đức Minh cùng với
sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành luận văn này. Tuy nhiên, không
tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận đƣợc sự góp ý và nhận xét
của các thầy cô giáo và đồng nghiệp.
0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04
-400
-200
0
200
400
Time (s)
Song hai h1, h2,h3

Hình 1.2. Sóng cơ bản và các sóng hài h1, h2, h3
Trong hệ thống ba pha đối xứng, dòng điện hay điện áp các pha bị méo
dạng và các sóng hài bậc lẻ có thể phân biệt thành các thành thành phần thứ tự
thuận, nghịch, không:
Thành phần thứ tự thuận gồm: các sóng hài bậc h1, h7, h10…
0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04
-400
-200
0
200
400
Time (s)
Song dien ap h1, h7,h10

Thành phần thứ tự nghịch gồm: các sóng hài bậc h2, h8, h11
5 0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04

0
a
2
: giá trị trung bình

n
F
: biên độ của sóng hài bậc n trong chuỗi Fourier

11
Fsin ωt+ψ
: thành phần sóng cơ bản

nn
F sin nωt+ψ
: thành phần sóng hài bậc n

n
ψ
: góc pha của sóng hài bậc n
Từ (1.1) có thể viết thành:
6 n n n n n
F sin nωt+ψ =F (sinnωt.cosψ +sinψ .cosnωt)

Nếu quy ƣớc:
n n n
F sinψ =b

Ví dụ: Dòng điện sau chỉnh lƣu cầu 3 pha có thể đƣợc phân tích thành
phổ các thành phần sóng hài bằng FFT trong Matlab nhƣ hình 1.4
0.4 0.42 0.44 0.46 0.48
-50
0
50
FFT window: 5 of 40 cycles of selected signal
Time (s)
0 50 100 150 200
0
2
4
6
8
10
12
14
Frequency (Hz)
Fundamental (50Hz) = 50.8 , THD= 15.22%
Mag (% of Fundamental)

Hình 1.4. Phân tích phổ của sóng hài dòng điện sau chỉnh lưu cầu 3 pha
7 Theo thông tƣ 32 /2010/TT-BCT Của Bộ Công thƣơng đã áp dụng tiêu chuẩn
sóng hài 519 của IEEE cho tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng điện năng của Việt
nam. Đó là hệ số méo dạng THD:
2
n

là biên độ thành phần dòng điều hòa bậc n
Hệ số méo dạng điện áp
2
n
n=2
2
1
U
THD=
U

Trong đó :
U
1
là biên độ thành phần điện áp cơ bản
U
n
là biên độ thành phần áp điều hòa bậc n
1.1.2. Các nguồn phát sinh sóng hài trong mạng điện
Các sóng hài trong công nghiệp chủ yếu đƣợc tạo ra bởi tất cả các tải
phi tuyến. Các phần tử phi tuyến điển hình là quộn dây của máy biến áp, động
cơ làm việc ở chế độ bão hòa mạch từ, các dụng cụ bán dẫn công suất nhƣ
8 thyristor, diode của các bộ biến đổi (chỉnh lƣu, nghịch lƣu, điều áp xoay
chiều…), các đèn điện tử, máy hàn, các hệ truyền động điện…
1. Máy biến áp.
Hiện tƣợng bão hòa mạch từ của máy biến áp lực có thể sinh ra sóng hài
bậc cao. Khi biên độ điện áp và từ thông đủ lớn để rơi vào vùng không tuyến

Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu cầu một pha
Dòng điện trên đƣờng dây cấp nguồn cho bộ chỉnh lƣu:
0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09 0.1
-40
-20
0
20
40
Time (s)
Current (A)

Hình 1.6. Dòng điện lưới gây bởi bộ chỉnh lưu cầu một pha không điều khiển

Hình 1.7. Phổ dòng điện chỉnh lưu cầu một pha
- Chỉnh lƣu cầu ba pha: các van bán dẫn có thể là GTO, diode,
thyristor…
Trƣờng hợp chỉnh lƣu cầu ba pha không điều khiển:
10 D
1
D
3
D
5
D
2
D
6

T
1
T
3
T
5
T
2
T
6
T
4
Load
Ia

Hình 1.11. Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển
Ứng ứng góc điều khiển là = 30
0
dòng điện phía lƣới đƣợc mô phỏng
kèm theo phân tích FFT bằng Matlab nhƣ hình 1.12

Hình 1.12. Dòng điện phía lưới và phân tích phổ khi = 300
Ứng ứng góc điều khiển là = 50
0
dòng điện phía lƣới đƣợc mô phỏng
kèm theo phân tích FFT bằng Matlab nhƣ hình 1.13
12

ra biến thiên rất lớn ví dụ nhƣ sóng hài bậc 5 là 8% khi bắt đầu nóng chảy, 6%
ở cuối gian đoạn nóng chảy và 2% của giai đoạn cơ bản trong suốt thời gian
tinh luyện.
1.1.3. Ảnh hƣởng của sóng hài bậc cao
Sự tồn tại sóng hài bậc cao gây ảnh hƣởng tới tất cả các thiết bị và
đƣờng dây truyền tải điện. Chúng gây ra quá áp, méo điện áp lƣới làm giảm
chất lƣợng điện năng. Nói chung chúng gây ra tăng nhiệt độ trong các thiết bị
và ảnh hƣởng tới cách điện, làm tăng tổn hao điện năng, làm giảm tuổi thọ của
thiết bị, trong nhiều trƣờng hợp thậm chí còn gây hỏng thiết bị.
Ảnh hƣởng quan trọng nhất của sóng hài bậc cao đó là việc làm tăng giá
trị hiệu dụng cũng nhƣ giá trị đỉnh của dòng điện và điện áp. Có thể thấy rõ
qua công thức sau:
T
2 2 2 2 2
RMS n 0 1 2
n=0
0
1
U = u(t) dt= U = U +U +U +
T

T
2 2 2 2 2
RMS n 0 1 2
n=0
0
1
I = i(t) dt= I = I +I +I +
T


điện năng. Vì vậy, Việt Nam đã áp dụng tiêu chuẩn 519 của IEEE và 1000-4-
3 của IEC về giới hạn thành phần sóng hài bậc cao trên lƣới. Cụ thể nhƣ sau:
Bảng 1.1. Giới hạn nhiễu điện áp (Voltage Distortion Limit)
(IEEE std 519, Recommend Practices for Utilities)
Điện áp tại điểm nối
chung (Point Common
Couping PCC)
Nhiễu điện áp từng
loại sóng hài
(%)=
h
1
U
U

Nhiễu điện áp tổng cộng
các loại sóng hài THD
(%)
69 KV và thấp hơn
3,0
5,0
Trên 69 KV tới 161 KV
1,5
2,5
Trên 161 KV
1,0
1,5

Trích đoạn Các phƣơng pháp điều khiển bộ lọc tích cực Khâu tạo xung cho bộ nghịch lƣu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status